Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế chuyên ngành Quản lý kinh tế (mã số 9.10) với đề tài "Phát triển thị trường tiền tệ Việt Nam" do nghiên cứu sinh Đỗ Thị Bích Hồng thực hiện tại Học viện Khoa học Xã hội thuộc Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam (Hà Nội, 2019), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Tô Thị Ánh Dương và PGS.TS. Tô Trung Thành.

Tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vai trò của thị trường tiền tệ (TTTT) trong việc huy động vốn tiết kiệm, phân bổ vốn ngắn hạn, hỗ trợ các định chế tài chính và doanh nghiệp quản trị thanh khoản, đồng thời là kênh truyền tải tác động của chính sách tiền tệ (CSTT) từ Ngân hàng Trung ương (NHTW) đến nền kinh tế thực. Trong giai đoạn 2008–2012, thị trường tiền tệ trong nước bộc lộ nhiều bất ổn và yếu kém, dẫn đến tình trạng thiếu hụt thanh khoản và biến động lãi suất liên ngân hàng nghiêm trọng (mặt bằng lãi suất năm 2011 dao động 12–14%, lãi suất cho vay qua đêm có thời điểm lên tới 30%/năm). Trước yêu cầu triển khai Đề án cơ cấu lại hệ thống các tổ chức tín dụng (TCTD) gắn với xử lý nợ xấu giai đoạn 2016–2020 (Quyết định số 1058/QĐ-TTg ngày 17/6/2017), Chiến lược phát triển ngành Ngân hàng đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 (Quyết định số 986/QĐ-TTg ngày 8/8/2018) cùng tác động của Cách mạng Công nghiệp lần thứ tư và hội nhập tài chính quốc tế, việc đánh giá toàn diện sự phát triển của TTTT dưới góc độ quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) là vấn đề cấp bách.

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận án là luận giải cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển TTTT, phân tích mối quan hệ tác động qua lại giữa phát triển TTTT với hiệu quả điều hành CSTT của NHNN và quá trình tái cơ cấu hệ thống TCTD; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp, khuyến nghị chính sách phát triển TTTT Việt Nam ổn định, an toàn và bền vững đến năm 2030.

Luận án xác định ba mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  • Một là, hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn phát triển TTTT; phân tích các tiêu chí đánh giá, các nhân tố ảnh hưởng, điều kiện bảo đảm phát triển TTTT cũng như vai trò tương tác giữa TTTT và hiệu quả điều hành CSTT của NHTW.
  • Hai là, đánh giá thực trạng phát triển TTTT Việt Nam giai đoạn 2006–2018 theo hệ thống tiêu chí phát triển; chỉ rõ kết quả đạt được, các hạn chế và nguyên nhân của hạn chế.
  • Ba là, đề xuất các nhóm giải pháp và khuyến nghị chính sách phát triển TTTT Việt Nam tầm nhìn đến năm 2030.

Nhiệm vụ nghiên cứu tương ứng được xác lập qua ba nội dung:

  • Thứ nhất, về mặt lý luận, hệ thống hóa lý luận phát triển TTTT, vai trò của NHTW và mối quan hệ giữa TTTT với các thị trường bộ phận khác của hệ thống tài chính.
  • Thứ hai, về mặt thực tiễn, nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế, phân tích thực trạng phát triển TTTT Việt Nam giai đoạn 2006–2018 trên các khía cạnh cấu trúc, thành viên, công cụ giao dịch, cơ chế quản lý giám sát và hiệu quả truyền dẫn CSTT.
  • Thứ ba, đề xuất giải pháp phát triển TTTT đến năm 2030 phù hợp bối cảnh tái cơ cấu và hội nhập quốc tế.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Sự phát triển của TTTT Việt Nam trong bối cảnh tái cơ cấu kinh tế, cơ cấu lại hệ thống TCTD và xu thế phát triển của thị trường tài chính quốc tế.
  • Cách tiếp cận: Tiếp cận hệ thống dưới giác độ quản lý nhà nước của NHNN, tập trung vào cơ chế, thể chế và mức độ phát triển thị trường thay vì phân tích sâu kỹ thuật nghiệp vụ đơn lẻ.
  • Phạm vi nội dung: Mối quan hệ giữa phát triển TTTT với điều hành CSTT và tái cơ cấu TCTD; cấu trúc các thị trường bộ phận, công cụ, chủ thể tham gia; tiêu chí đánh giá và các nhân tố tác động.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực trạng tại Việt Nam và khảo sát kinh nghiệm phát triển TTTT tại các nền kinh tế phát triển (Mỹ) và các quốc gia có hệ thống tài chính dựa vào ngân hàng - bank-based (Thái Lan, Trung Quốc).
  • Phạm vi thời gian: Đánh giá thực trạng tập trung vào giai đoạn 2011–2018 gắn với tiến trình tái cơ cấu hệ thống ngân hàng, đối chiếu so sánh với giai đoạn 2006–2010; định hướng giải pháp đến năm 2030.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án thực hiện điểm luận có hệ thống các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo từng nhóm chủ đề chuyên biệt:

Nhóm nghiên cứu trong nước:

  • Về mối quan hệ giữa TTTT và điều hành CSTT của NHTW: Tô Thị Ánh Dương (2016) phân tích vai trò tổng quát của NHTW đối với TTTT; Trần Thị Thanh Hòa (2012) và Đỗ Văn Độ (2013) đánh giá vai trò của NHTW trên phân khúc thị trường liên ngân hàng; Nguyễn Thanh Nhàn (2014) khảo sát cơ chế truyền dẫn qua kênh lãi suất; Nguyễn Thị Kim Thanh (2008) khẳng định phát triển TTTT là giải pháp then chốt hoàn thiện cơ chế tác động của CSTT và giảm phân tách thị trường vốn.
  • Về mối quan hệ giữa TTTT với các thị trường khác trong hệ thống tài chính: Đặng Thị Nhàn (2005) và Tô Thị Ánh Dương (2016) bước đầu xác lập tính gắn kết hữu cơ giữa TTTT với thị trường chứng khoán và thị trường vốn dài hạn.
  • Về giải pháp phát triển TTTT: Các công trình của Vũ Thị Kim Liên (1996), Lê Đình Hợp (2003), Nguyễn Đức Thảo (2004), Đặng Thị Nhàn (2005), Ngô Hướng (2005), Nguyễn Thị Kim Thanh (2008), Nguyễn Thị Thành (2013), Nguyễn Thị Hồng (2015), Tô Thị Ánh Dương (2016) đề xuất giải pháp phát triển thị trường tài chính hoặc TTTT trong các phạm vi nghiên cứu riêng biệt.
  • Về khái niệm, cấu trúc, công cụ và thành viên TTTT: Vũ Thị Kim Liên (1996), Nguyễn Thị Nhung (2002), Đặng Thị Nhàn (2005), Nguyễn Đình Quang (2009), Trần Thị Thanh Hòa (2012), Tô Thị Ánh Dương (2016) đã phân loại công cụ (tín phiếu Kho bạc, chứng chỉ tiền gửi, thương phiếu, thỏa thuận mua lại - REPO), cấu trúc phân khúc (thị trường 1 và thị trường 2) cùng các chủ thể tham gia.

Nhóm nghiên cứu quốc tế:

  • Về điều hành CSTT và phát triển TTTT: Kuttner & Mosser (2002), Loretan & Wooldridge (2008) chỉ ra việc NHTW lựa chọn phân khúc và công cụ thị trường tác động trực tiếp đến độ sâu của TTTT; Jobst & Ugolini (2014) phân tích định lượng tương tác lịch sử giữa NHTW và TTTT tại các nước phương Tây; Laurens (2005) chỉ rõ sự kém phát triển của TTTT làm suy giảm hiệu quả truyền dẫn của kênh lãi suất; IMF (2004, 2005, 2007) xây dựng mô hình các giai đoạn phát triển TTTT và khung tương tác giữa TTTT với CSTT.
  • Về khái niệm và công cụ TTTT: Mishkin (1992), Dodd (2012), các tài liệu chuyên ngành từ Investopedia, Từ điển Kinh tế học Hiện đại McGraw-Hill, Từ điển Webster's New World College chuẩn hóa khái niệm TTTT là thị trường nợ ngắn hạn (kỳ hạn dưới 1 năm) với tính thanh khoản cao.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án xác định giải quyết bao gồm:

  • Về nội dung: Chưa có công trình hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về phát triển TTTT gắn với góc độ quản lý nhà nước của NHTW, vai trò của quá trình tái cơ cấu hệ thống TCTD và điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế; chưa có nghiên cứu đánh giá đầy đủ thực trạng TTTT Việt Nam giai đoạn 2006–2018 (trọng tâm 2011–2018) gắn với việc thực hiện Chiến lược phát triển ngành Ngân hàng đến năm 2025, tầm nhìn 2030; chưa có hệ thống giải pháp đồng bộ nâng cao năng lực quản lý, điều tiết của NHNN.
  • Về phương pháp: Luận án kết hợp phân tích định tính, so sánh bài học kinh nghiệm quốc tế và tổng hợp chuỗi số liệu thực tế đa nguồn để đưa ra khung giải pháp phù hợp với thực tiễn quản lý của Việt Nam.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án vận dụng các nền tảng lý thuyết kinh tế và quản lý sau:

  • Lý thuyết tổng quát về việc làm, lãi suất và tiền tệ (John Maynard Keynes): Xác lập nguyên lý lãi suất ngắn hạn do cung - cầu tiền tệ quyết định, đồng thời luận giải sự can thiệp của chính sách vào tổng cầu.
  • Lý thuyết về quản lý kinh tế: Ứng dụng các công cụ phân tích khoa học để ra quyết định quản trị, chuyển đổi vai trò nhà nước từ chủ thể điều hành trực tiếp sang chủ thể định hướng, thiết lập thể chế và kiến tạo luật chơi.
  • Lý thuyết thị trường hiệu quả: Đánh giá thị trường dựa trên ba yêu cầu: phân phối hiệu quả, hoạt động hiệu quả và thông tin hiệu quả (giá cả phản ánh kịp thời, đầy đủ thông tin).
  • Lý thuyết tiền tệ cổ điển (Paul Samuelson/D. Samuelson): Phân tích vai trò lưu thông tiền tệ, quan hệ giữa cung tiền, lạm phát và sản lượng; cấu trúc các khối tiền tệ bao gồm tiền giao dịch ($M_1$), tiền rộng ($M_2$) và tổng tín dụng hoặc nợ ($D$).
  • Khung phân tích của Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF, 2004, 2005, 2007): Khung mô hình phân tích cấu trúc TTTT thành ba phân khúc (thị trường liên ngân hàng, thị trường qua đêm, thị trường kỳ hạn) trong tương tác với thị trường ngoại hối và thị trường trái phiếu; khung tiến trình 4 giai đoạn phát triển TTTT gắn với công cụ điều hành CSTT.

Phương pháp nghiên cứu của luận án là phương pháp nghiên cứu định tính, kết hợp các kỹ thuật cụ thể:

  • Thu thập và tổng hợp dữ liệu thứ cấp từ văn bản pháp quy, báo cáo chính sách, công trình khoa học trong và ngoài nước.
  • Phương pháp so sánh, tổng kết bài học kinh nghiệm quốc tế từ Mỹ, Trung Quốc, Thái Lan về cấu trúc thị trường, công cụ giao dịch và cơ chế can thiệp của NHTW.
  • Phân tích thống kê mô tả, tổng hợp số liệu thực tế giai đoạn 2006–2018 qua hệ thống biểu bảng, sơ đồ xu hướng để đánh giá quy mô, biến động lãi suất, dư nợ và thanh khoản.
  • Nguồn số liệu trích xuất từ: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN), Báo cáo tài chính các ngân hàng thương mại (NHTM), Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (UBCKNN), Tổng cục Thống kê, Bộ Tài chính, cùng các tổ chức tài chính quốc tế gồm IMF, WB, ADB.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu

Chương 1 hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến TTTT. Tác giả phân chia bức tranh nghiên cứu thành các mảng: lý luận và định nghĩa TTTT, cấu trúc thị trường bộ phận, công cụ tài chính ngắn hạn, vai trò điều hành của NHTW và mối quan hệ giữa TTTT với hệ thống tài chính. Qua việc phân tích các nghiên cứu của Mishkin (1992), Kuttner & Mosser (2002), Laurens (2005), Loretan & Wooldridge (2008), Jobst & Ugolini (2014) cùng các tác giả trong nước (Vũ Thị Kim Liên, Đặng Thị Nhàn, Nguyễn Đình Quang, Tô Thị Ánh Dương), chương 1 chỉ rõ các khoảng trống nghiên cứu về mặt lý luận quản lý nhà nước, thực trạng giai đoạn tái cơ cấu 2011–2018 và khung giải pháp tầm nhìn 2030 làm tiền đề cho luận án.

Chương 2: Cơ sở lý luận về thị trường tiền tệ và phát triển thị trường tiền tệ

Chương 2 thiết lập khung lý luận toàn diện về TTTT và phát triển TTTT:

  1. Khái niệm và cấu trúc: TTTT được định nghĩa là thị trường mua bán các công cụ nợ ngắn hạn (kỳ hạn dưới 1 năm), có tính thanh khoản cao và rủi ro thấp. Luận án chia cấu trúc TTTT thành:

    • Thị trường 1 (TTTT mở rộng): Giao dịch giữa các định chế tài chính với doanh nghiệp, cá nhân và tổ chức kinh tế (gồm thị trường tín dụng ngắn hạn và thị trường giấy tờ có giá ngắn hạn).
    • Thị trường 2 (TTTT liên ngân hàng): Giao dịch vay mượn, mua bán vốn giữa các TCTD với nhau và giữa NHTW với các TCTD (gồm thị trường nội tệ liên ngân hàng và thị trường ngoại tệ liên ngân hàng/ngoại hối).
  2. Hàng hóa và công cụ: Luận án phân tích đặc tính của các công cụ chính: Chứng chỉ tiền gửi có thể chuyển nhượng (CDs), Chấp phiếu/kỳ phiếu ngân hàng (BAs), Tín phiếu Kho bạc (T-bills), Tín phiếu NHTW (Central bank bills/papers), Thương phiếu (CPs), Trái phiếu chính quyền địa phương (Municipal notes), Hợp đồng mua lại (REPO), các hợp đồng phái sinh tiền tệ (Spot, Forward, Swap, Option).

Nhóm công cụ TTTT Chủ thể phát hành chính Đặc tính cơ bản theo luận án
Tín phiếu Kho bạc (T-bills) Bộ Tài chính / Kho bạc Nhà nước Kỳ hạn 1, 3, 6, 9, 12 tháng; rủi ro thấp nhất, thanh khoản cao nhất, phát hành qua đấu thầu.
Tín phiếu NHTW (CBP) Ngân hàng Trung ương Chứng khoán nợ ngắn hạn phát hành chiết khấu, dùng điều tiết cung tiền và thanh khoản.
Chứng chỉ tiền gửi (CDs) Ngân hàng thương mại Công cụ nợ ghi danh, vô danh hoặc ghi sổ; lãi suất cao hơn tiền gửi tiết kiệm cùng kỳ hạn, có thể chuyển nhượng.
Chấp phiếu ngân hàng (BAs) Doanh nghiệp phát hành, NHTM bảo lãnh Hối phiếu ngắn hạn được ngân hàng ký chấp nhận thanh toán, phục vụ thanh toán thương mại.
Thương phiếu (CPs) Doanh nghiệp lớn, uy tín phát hành Giấy nhận nợ ngắn hạn (1–2 tháng), phát hành chiết khấu, chuyển nhượng bằng ký hậu.
Hợp đồng mua lại (REPO) Các định chế tài chính, NHTW Bán chứng khoán kèm cam kết mua lại sau thời gian xác định; bản chất là vay nợ có bảo đảm bằng chứng khoán.
  1. Hệ thống tiêu chí đánh giá sự phát triển TTTT:

    • Tiêu chí định lượng: Quy mô thị trường (số lượng thành viên, doanh số giao dịch); Độ sâu thị trường (tỷ lệ tiền gửi/GDP, tỷ lệ huy động/GDP, tín dụng/GDP).
    • Tiêu chí định tính: Mức độ hoàn thiện của các thị trường bộ phận (thị trường 1 và thị trường 2); Tính đa dạng của công cụ và hàng hóa; Tính đa dạng và năng lực tài chính của thành viên; Mức độ phản ánh cung - cầu vốn của lãi suất; Cơ sở hạ tầng công nghệ và thanh toán (hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng, hệ thống thông tin tập trung, hệ thống thanh toán bù trừ).
  2. Các giai đoạn phát triển của TTTT (theo IMF):

    • Giai đoạn 0: Thị trường chưa phát triển (giai đoạn hậu xung đột, chỉ có quản lý tiền tệ sơ khai).
    • Giai đoạn 1: Phát triển các trung gian tài chính và chức năng tín dụng của NHTM.
    • Giai đoạn 2: Phát triển thị trường liên ngân hàng, hỗ trợ điều hòa thanh khoản.
    • Giai đoạn 3: Đa dạng hóa công cụ tài chính, TTTT liên kết hoàn toàn với thị trường trái phiếu và ngoại hối, CSTT vận hành hoàn toàn trên cơ sở công cụ thị trường.
  3. Nhân tố ảnh hưởng: Trình độ phát triển kinh tế - xã hội; khuôn khổ hành lang pháp lý; cơ chế hoạt động hiệu quả của thị trường; cơ chế quản lý, giám sát và kỷ luật thị trường của NHTW; cơ sở hạ tầng thông tin thanh toán; năng lực của từng định chế tài chính; tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế.

  4. Kinh nghiệm quốc tế: Luận án khảo cứu mô hình quản lý TTTT tại Mỹ (FED, SEC, OCC, FDIC; kiểm soát thông qua lãi suất quỹ liên bang và nghiệp vụ thị trường mở OMO), Trung Quốc (Ngân hàng Nhân dân Trung Quốc PBC, hệ thống giao dịch CFETS, lãi suất SHIBOR/CHIBOR, hiệp hội NAFMII), Thái Lan (Ngân hàng Trung ương Thái Lan BOT, lãi suất BIBOR, hệ thống thanh toán BAHTNET). Từ đó rút ra bài học cho Việt Nam về phát triển hạ tầng kỹ thuật, minh bạch hóa lãi suất chỉ báo và nâng cao năng lực giám sát an toàn vĩ mô.

Chương 3: Thực trạng phát triển thị trường tiền tệ Việt Nam

Chương 3 đi sâu đánh giá thực trạng TTTT Việt Nam giai đoạn 2006–2018 (trọng tâm 2011–2018):

  1. Quy mô và độ sâu: Tốc độ tăng trưởng huy động vốn và tín dụng duy trì ở mức cao nhưng tiềm ẩn rủi ro chênh lệch kỳ hạn. Tỷ lệ tín dụng/GDP và huy động/GDP gia tăng, phản ánh sự mở rộng về lượng nhưng độ sâu thị trường còn hạn chế do tỷ trọng giao dịch tập trung chủ yếu ở thị trường tín dụng truyền thống (thị trường 1).

  2. Thực trạng các thị trường bộ phận:

    • Thị trường 1: Tăng trưởng huy động và cho vay có giai đoạn biến động mạnh (2008–2011), sau đó ổn định hơn trong giai đoạn tái cơ cấu (2012–2018). Tỷ lệ dư nợ/huy động (LDR) tại nhiều ngân hàng ở mức cao.
    • Thị trường liên ngân hàng (thị trường 2): Doanh số giao dịch có sự tăng trưởng nhưng chủ yếu là kỳ hạn qua đêm và kỳ hạn siêu ngắn (dưới 1 tháng). Hoạt động giao dịch ngoại hối có tiến bộ, dự trữ ngoại hối gia tăng trong giai đoạn 2011–2016.
    • Thị trường mở (OMO): Trở thành công cụ chủ đạo của NHNN trong điều tiết thanh khoản. Doanh số giao dịch OMO biến động gắn liền với các đợt căng thẳng thanh khoản (2008, 2011) và chuyển dần sang phát hành tín phiếu NHNN để hút bớt tiền khi thanh khoản hệ thống dư thừa (2012–2017).
  3. Công cụ, hàng hóa và thành viên: Hàng hóa trên thị trường còn nghèo nàn, chủ yếu là trái phiếu Chính phủ, tín phiếu NHNN và chứng chỉ tiền gửi ngắn hạn; thương phiếu (CPs) và chấp phiếu ngân hàng (BAs) hầu như chưa phát triển; các công cụ phái sinh tiền tệ (Swap, Forward, Option) quy mô nhỏ, phạm vi hạn chế. Thành viên tham gia thị trường chủ yếu là các NHTM lớn, các TCTD nhỏ gặp khó khăn trong việc tiếp cận vốn liên ngân hàng không có tài sản bảo đảm do rủi ro đối tác.

  4. Diễn biến lãi suất: Giai đoạn 2008–2011 chứng kiến sự bất ổn định của lãi suất (lãi suất huy động và cho vay VND tăng cao, lãi suất liên ngân hàng năm 2011 có lúc đạt 30%/năm đối với cho vay qua đêm). Giai đoạn 2012–2018, NHNN điều hành trần lãi suất huy động ngắn hạn, điều chỉnh lãi suất tái cấp vốn, lãi suất chiết khấu và nghiệp vụ OMO giúp mặt bằng lãi suất giảm dần và đi vào quỹ đạo ổn định.

  5. Hạ tầng kỹ thuật: Dự án Hệ thống thông tin quản lý và hiện đại hóa ngân hàng (FSMIMS), hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng và hệ thống thanh toán giá trị cao (HVSS) đã được đưa vào vận hành, hỗ trợ công tác quản lý và thanh toán nhưng chưa hình thành được sàn giao dịch tập trung liên thông toàn diện cho mọi công cụ nợ ngắn hạn.

  6. Hạn chế và nguyên nhân:

    • Hạn chế: Cơ cấu thị trường mất cân đối (nghiêng về tín dụng ngân hàng, thị trường nợ doanh nghiệp ngắn hạn kém phát triển); công cụ tài chính thiếu đa dạng; thanh khoản thị trường liên ngân hàng phân mảnh giữa các nhóm TCTD; kênh truyền dẫn lãi suất từ TTTT sang lãi suất nền kinh tế thực chưa thực sự thông suốt.
    • Nguyên nhân: Năng lực tài chính và quản trị rủi ro của một số TCTD còn yếu, nợ xấu tồn đọng từ giai đoạn trước; khuôn khổ pháp lý về các công cụ như thương phiếu, repo còn chưa đồng bộ; cơ chế phối hợp giữa CSTT của NHNN và chính sách tài khóa của Bộ Tài chính trong phát hành trái phiếu/tín phiếu còn những điểm nghẽn; hệ thống thông tin và xếp hạng tín nhiệm chưa phát triển.

Chương 4: Giải pháp phát triển thị trường tiền tệ Việt Nam

Chương 4 xây dựng hệ thống giải pháp phát triển TTTT Việt Nam tầm nhìn đến năm 2030 dựa trên các định hướng lớn từ Quyết định 1058/QĐ-TTg và Quyết định 986/QĐ-TTg:

  1. Mục tiêu và định hướng: Phát triển TTTT hoạt động an toàn, hiệu quả, nâng cao tính liên thông giữa các phân khúc thị trường tài chính; hoàn thiện cơ chế truyền dẫn CSTT qua kênh lãi suất; hiện đại hóa hạ tầng thanh toán phù hợp với CMCN 4.0 và chuẩn mực quốc tế (IFRS, Basel).

  2. Nhóm giải pháp nâng cao năng lực quản lý nhà nước của NHNN:

    • Hoàn thiện khuôn khổ pháp lý và thể chế quản lý TTTT, sửa đổi bổ sung các quy định về nghiệp vụ thị trường mở, tái cấp vốn và giao dịch liên ngân hàng.
    • Nâng cao hiệu quả điều hành CSTT gián tiếp, từng bước chuyển dịch từ kiểm soát hạn mức tín dụng sang điều hành lãi suất mục tiêu thông qua nghiệp vụ OMO và lãi suất hành lang.
    • Tăng cường năng lực của Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng (CQTTGSNH); ứng dụng công nghệ thông tin trong giám sát an toàn vi mô và vĩ mô, cảnh báo sớm rủi ro thanh khoản hệ thống.
    • Hoàn thiện hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin, quản lý thông tin tập trung (MIS), chuẩn hóa cơ sở dữ liệu thống kê phục vụ dự báo luồng vốn khả dụng.
  3. Nhóm giải pháp phát triển thị trường tiền tệ:

    • Đa dạng hóa các công cụ và hàng hóa giao dịch trên TTTT: Tạo lập hành lang pháp lý thúc đẩy phát hành thương phiếu (CPs), chấp phiếu ngân hàng (BAs); hoàn thiện thị trường REPO chuẩn hóa theo thông lệ GMRA; mở rộng các công cụ phái sinh tiền tệ theo hợp đồng chuẩn ISDA.
    • Nâng cao năng lực tài chính và chất lượng hoạt động của các thành viên tham gia thị trường: Đẩy mạnh tái cơ cấu các TCTD yếu kém, xử lý dứt điểm nợ xấu thông qua Công ty Quản lý Tài sản (VAMC); nâng cao năng lực vốn điều lệ, chỉ số an toàn vốn (ROA, ROE, tỷ lệ an toàn vốn theo chuẩn mực); tăng cường tính minh bạch thông tin tài chính theo chuẩn mực kế toán VAS và IFRS.
    • Phát triển hệ thống các nhà tạo lập thị trường (Primary Dealers - PDs) và các tổ chức môi giới tiền tệ chuyên nghiệp để kết nối giao dịch, tăng tính thanh khoản cho thị trường nợ ngắn hạn.
    • Phát triển hệ thống hạ tầng giao dịch tập trung và thanh toán bù trừ hiện đại, liên thông giữa NHNN, Kho bạc Nhà nước và các định chế tài chính.
  4. Kiến nghị với Chính phủ và các Bộ, ngành:

    • Chính phủ: Tăng cường phối hợp nhịp nhàng giữa CSTT và chính sách tài khóa; chỉ đạo đồng bộ quá trình cơ cấu lại doanh nghiệp nhà nước và thị trường tài chính.
    • Bộ Tài chính: Phối hợp với NHNN trong việc phát hành tín phiếu Kho bạc và trái phiếu Chính phủ đều đặn theo lịch biểu, tạo đường cong lãi suất chuẩn cho TTTT; hoàn thiện thể chế phát triển thị trường thương phiếu doanh nghiệp.
    • Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và Ủy ban Giám sát Tài chính Quốc gia: Tăng cường trao đổi thông tin giám sát liên thông giữa thị trường tiền tệ, thị trường vốn và thị trường bảo hiểm.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án chỉ ra 4 điểm đóng góp mới về mặt khoa học:

  • Một là, hệ thống hóa cơ sở lý luận về TTTT và phát triển TTTT; xác lập hệ thống tiêu chí đánh giá phát triển (định lượng và định tính), các nhân tố ảnh hưởng, điều kiện bảo đảm; phân tích sâu mối quan hệ tương tác hai chiều giữa phát triển TTTT với hiệu quả hoạch định, thực thi CSTT của NHTW.
  • Hai là, khảo cứu kinh nghiệm phát triển, quản lý TTTT tại Mỹ, Trung Quốc, Thái Lan, rút ra các bài học thực tiễn có giá trị tham khảo đối với điều kiện kinh tế - xã hội của Việt Nam trong việc xây dựng hạ tầng kỹ thuật và cơ chế can thiệp thị trường.
  • Ba là, phân tích toàn diện thực trạng phát triển TTTT Việt Nam giai đoạn 2006–2018 (trọng tâm 2011–2018), đánh giá chi tiết cấu trúc các thị trường bộ phận, diễn biến lãi suất, công cụ và thành viên trong bối cảnh tái cơ cấu TCTD gắn với xử lý nợ xấu và hội nhập quốc tế.
  • Bốn là, chỉ rõ những thành công, hạn chế và nguyên nhân hạn chế của NHNN trong quản lý TTTT; đề xuất hệ thống giải pháp và khuyến nghị chính sách đồng bộ nhằm phát triển TTTT Việt Nam an toàn, ổn định tầm nhìn đến năm 2030.

Ý nghĩa lý luận và thực tiễn:

  • Về mặt lý luận: Bổ sung và hoàn thiện khung lý thuyết về quản lý nhà nước đối với phát triển TTTT tại một nền kinh tế chuyển đổi đang trong quá trình tái cơ cấu và hội nhập tài chính quốc tế.
  • Về mặt thực tiễn: Cung cấp luận cứ khoa học thực chứng cho NHNN, các cơ quan hoạch định chính sách trong việc hoàn thiện công cụ CSTT, thiết kế khung khổ pháp lý phát triển công cụ nợ ngắn hạn và nâng cao năng lực giám sát an toàn hệ thống ngân hàng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án:

  • Luận án tiếp cận nghiên cứu chủ yếu dưới góc độ quản lý nhà nước của NHTW đối với sự phát triển thị trường, do đó không đi sâu phân tích các khía cạnh kỹ thuật giao dịch chi tiết, mô hình định giá định lượng vi mô của từng công cụ tài chính phái sinh hoặc nghiệp vụ cụ thể tại từng ngân hàng thương mại.
  • Phạm vi số liệu thực tế được tổng kết đến tháng 6/2018 theo chuỗi dữ liệu sẵn có trong quá trình thực hiện luận án tại thời điểm năm 2019.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Tiếp tục cập nhật chuỗi số liệu thực nghiệm sau năm 2018 để đánh giá kết quả thực hiện trọn vẹn Đề án cơ cấu lại hệ thống TCTD giai đoạn 2016–2020 và tiến trình thực hiện Chiến lược ngành Ngân hàng đến năm 2025.
  • Mở rộng nghiên cứu định lượng về mức độ dẫn truyền lãi suất chính sách sang lãi suất thị trường 1 khi Việt Nam áp dụng các khuôn khổ điều hành tiền tệ hiện đại hơn.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao đối với nhiều nhóm đối tượng:

  • Cơ quan quản lý nhà nước (Ngân hàng Nhà nước, Bộ Tài chính, Ủy ban Giám sát Tài chính Quốc gia): Tham khảo khung giải pháp về hoàn thiện thể chế quản lý thị trường liên ngân hàng, cơ chế phối hợp phát hành tín phiếu Kho bạc - tín phiếu NHNN, và định hướng chuyển đổi phương thức điều hành CSTT qua kênh lãi suất.
  • Các Viện nghiên cứu, trường đại học, giảng viên và nghiên cứu sinh: Nguồn tư liệu phục vụ giảng dạy, học tập chuyên ngành Quản lý kinh tế, Tài chính - Ngân hàng, Kinh tế học tiền tệ; đặc biệt là khung lý thuyết phân tích các giai đoạn phát triển TTTT và kinh nghiệm quốc tế.
  • Các Ngân hàng thương mại và Tổ chức tín dụng: Tham khảo bức tranh toàn cảnh về thực trạng phân khúc thị trường, cơ chế thanh khoản và định hướng phát triển các công cụ thị trường tiền tệ mới (REPO, CDs, phái sinh).

Câu hỏi thường gặp

1. Khái niệm và cấu trúc phân chia thị trường tiền tệ được luận án tiếp cận theo mô hình nào?
Luận án tiếp cận TTTT là thị trường giao dịch vốn ngắn hạn (kỳ hạn thanh toán dưới 1 năm) có tính thanh khoản cao và an toàn. Về cấu trúc, luận án phân chia thành hai thị trường bộ phận: Thị trường 1 (TTTT mở rộng - giữa các tổ chức tài chính với doanh nghiệp, cá nhân và các tổ chức kinh tế) và Thị trường 2 (TTTT liên ngân hàng - giữa các định chế tài chính với nhau và giữa NHTW với các định chế tài chính).

2. Hệ thống tiêu chí đánh giá sự phát triển thị trường tiền tệ của luận án gồm những nội dung gì?
Hệ thống tiêu chí gồm: Tiêu chí định lượng (Quy mô thị trường thể hiện qua số thành viên và doanh số giao dịch; Độ sâu thị trường thể hiện qua tỷ lệ tiền gửi/GDP và huy động/GDP) và Tiêu chí định tính (Sự phát triển cân đối của các thị trường bộ phận; Tính đa dạng của công cụ, hàng hóa; Năng lực tài chính của thành viên tham gia; Mức độ phản ánh cung - cầu vốn của lãi suất; Cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin và thanh toán).

3. Bốn giai đoạn phát triển của thị trường tiền tệ theo khung lý thuyết IMF được trình bày ra sao?
Bốn giai đoạn gồm: Giai đoạn 0 (Thị trường chưa phát triển, chỉ có quản lý tiền tệ thô sơ); Giai đoạn 1 (Phát triển vai trò trung gian tài chính và chức năng tín dụng của NHTM); Giai đoạn 2 (Phát triển thị trường liên ngân hàng và thanh khoản ngắn hạn); Giai đoạn 3 (Đa dạng hóa công cụ tài chính, liên thông TTTT với thị trường ngoại hối và trái phiếu, CSTT vận hành trên công cụ thị trường).

4. Luận án chỉ ra những nguyên nhân chính nào dẫn đến các hạn chế của thị trường tiền tệ Việt Nam giai đoạn 2006–2018?
Các nguyên nhân chính gồm: Năng lực tài chính và quản trị rủi ro của một số TCTD còn hạn chế, gánh nặng nợ xấu từ giai đoạn trước; hành lang pháp lý cho các công cụ như thương phiếu và repo chuẩn hóa chưa đầy đủ; sự phối hợp giữa CSTT và chính sách tài khóa trong phát hành công cụ nợ còn thiếu đồng bộ; hạ tầng thông tin, sàn giao dịch tập trung và tổ chức xếp hạng tín nhiệm chưa phát triển tương xứng.

5. Luận án đề xuất những nhóm giải pháp trọng tâm nào để phát triển thị trường tiền tệ đến năm 2030?
Luận án đề xuất hai nhóm giải pháp chính: Nhóm giải pháp tăng cường năng lực quản lý nhà nước của NHNN (hoàn thiện pháp lý, đổi mới điều hành CSTT qua kênh lãi suất, nâng cao năng lực giám sát an toàn vĩ mô và hạ tầng MIS) và Nhóm giải pháp phát triển thị trường tiền tệ (đa dạng hóa công cụ CPs, BAs, Repo; tái cơ cấu nâng cao năng lực TCTD; phát triển hệ thống nhà tạo lập thị trường PDs và hạ tầng thanh toán bù trừ tập trung).

Kết luận

Luận án tiến sĩ "Phát triển thị trường tiền tệ Việt Nam" của tác giả Đỗ Thị Bích Hồng đã giải quyết một cách có hệ thống các vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển thị trường tiền tệ dưới góc độ quản lý kinh tế của NHTW. Thông qua việc phân tích thực trạng giai đoạn 2006–2018 gắn với tiến trình tái cơ cấu hệ thống TCTD và tổng kết bài học quốc tế, công trình đã làm rõ những điểm nghẽn nội tại về công cụ, thành viên và cơ chế điều hành. Hệ thống giải pháp và kiến nghị chính sách được đề xuất có tính nhất quán với Chiến lược phát triển ngành Ngân hàng đến năm 2025, định hướng đến năm 2030, đóng góp thiết thực cho việc xây dựng thị trường tiền tệ Việt Nam ổn định, an toàn và phát triển bền vững.