Chương 1: Giới thiệu đề tài. Chương 2: Giới thiệu sơ lược về BIDV – HCM và xác định vấn đề phát triển sản phẩm tín dụng bán lẻ tại chi nhánh. Chương 3: Cơ sở lý thuyết về tín dụng bán lẻ, phát triển sản phẩm và phương pháp nghiên cứu. Chương 4: Phân tích thực trạng phát triển sản phẩm tín dụng bán lẻ của BIDV – HCM và nguyên nhân tại chi nhánh.
Chương 5: Giải pháp phát triển sản phẩm tín dụng bán lẻ tại BIDV – HCM. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài Kết quả nghiên cứu của luận văn có ý nghĩa thực tiễn trong việc đƣa ra những đánh giá thực trạng phát triển sản phẩm TDBL tại BIDV – HCM, từ đó có những giải pháp cụ thể nhằm khắc phục những hạn chế còn tồn tại, đƣa ra những kế hoạch cụ thể nhằm giúp Chi nhánh phát triển sản phẩm TDBL một cách hiệu quả trong thời gian tới. Bảo mật 6 CHƢƠNG 2: GIỚI THIỆU SƠ LƢỢC VỀ BIDV – HCM VÀ XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM TÍN DỤNG BÁN LẺ TẠI CHI NHÁNH 2. Giới thiệu sơ lƣợc về BIDV – HCM: Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam (Joint Stock Commercial Bank for Investment and Development of Vietnam, viết tắt là BIDV) đƣợc thành lập theo nghị định số 177/TTg ngày 26 tháng 04 năm 1957 của Thủ tƣớng Chính phủ với quy mô nhỏ gồm có 8 chi nhánh và khoảng 200 nhân viên với tên gọi Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam.
Trải qua hơn 60 năm hình thành và phát triển, BIDV đã có nhiều tên gọi khác nhƣ Ngân hàng đầu tƣ và xây dựng Việt Nam, Ngân hàng Đầu tƣ và phát triển Việt Nam. Tên gọi Ngân hàng Thƣơng Mại Cổ Phần Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam (BIDV) đã chính thức đƣợc sử dụng từ ngày 27/04/2012 đến nay. BIDV là một doanh nghiệp Nhà nƣớc hạng đặc biệt, đƣợc tổ chức theo mô hình Tổng công ty Nhà nƣớc (tập đoàn) mang tính hệ thống bao gồm có 118 chi nhánh và các Công ty phi ngân hàng trong toàn quốc, có các đơn vị liên doanh với nhiều quốc gia (Nga, Lào, Malaysia, Singapore, Mỹ,.), có quan hệ góp vốn, hợp tác với hơn 1.700 ngân hàng và chi nhánh ngân hàng tại 122 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới. Từ khi đƣợc thành lập, BIDV đã xác định mục tiêu hoạt động trọng tâm là phục vụ đầu tƣ phát triển, các dự án thực hiện các chƣơng trình phát triển kinh tế then chốt của đất nƣớc.
Phục vụ đầy đủ các nghiệp vụ ngân hàng cho các thành phần kinh tế, trong đó ƣu tiên các doanh nghiệp, tổng công ty. Hiện nay, BIDV vẫn là một ngân hàng chủ lực trong thực thi các chính sách kinh tế, phát triển và tiền tệ quốc gia. Là chi nhánh cấp một trực thuộc BIDV, Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh (gọi tắt là BIDV – HCM) đƣợc thành lập ngày 15/11/1976. BIDV – HCM là một trong những chi nhánh có quy mô hoạt động lớn nhất trong hệ thống BIDV với tổng tài sản đạt trên 10,000 tỷ đồng và tổng số cán bộ nhân viên khoảng 350 ngƣời.
Tổng tài sản của BIDV – Bảo mật 7 HCM tăng đều qua các năm, giai đoạn 2013 – 2017 không ngừng tăng trƣởng với tốc độ tăng bình quân 10%/năm, đến cuối năm 2017 đã đạt 22,121 tỷ đồng, tăng 6,977 tỷ đồng tƣơng đƣơng 46% so với năm 2013. Hoạt động kinh doanh của chi nhánh tăng trƣởng tốt, quy mô hoạt động ngày càng mở rộng, hiệu quả kinh doanh đạt tốc độ tăng trƣởng tốt qua các năm. Tuy nhiên, xét riêng về mảng TDBL thì quy mô TDBL cũng nhƣ lợi nhuận thu đƣợc từ hoạt động TDBL luôn chiếm tỷ trọng khá khiêm tốn trong cơ cấu quy mô và lợi nhuận của chi nhánh. Với mảng kinh doanh truyền thống tập trung vào bán buôn dần chững lại, trong những năm gần đây, BIDV – HCM chuyển hƣớng sang mảng TDBL.
Sau khi tái cơ cấu và định hƣớng lại hoạt động ngân hàng năm 2013, BIDV đã đặt ra định hƣớng phát triển mới về TDBL, coi đây là xu hƣớng phát triển trong những năm tiếp theo. Thực hiện chủ trƣơng đó, BIDV – HCM cũng có bƣớc chuyển đổi chiến lƣợc kinh doanh để đi theo con đƣờng cung cấp các sản phẩm TDBL. Gia nhập thị trƣờng bán lẻ muộn khi đã có rất nhiều ngân hàng bán lẻ phát triển mạnh các sản phẩm trên cùng địa bàn, BIDV – HCM đối mặt với áp lực cạnh tranh lớn để có thể tăng trƣởng, mở rộng thị phần và tạo ấn tƣợng thƣơng hiệu với khách hàng. Chiến lƣợc kinh doanh mảng TDBL của BIDV – HCM đang đi đúng hƣớng nhƣng chƣa thực sự hiệu quả.
Việc còn rập khuôn theo định hƣớng của Hội sở chính mà chƣa có sự điều chỉnh trong xây dựng chiến lƣợc gắn với đặc thù của khu vực Chi nhánh đang kinh doanh, đặc biệt là chƣa chú trọng phát triển các sản phẩm TDBL là một trong những hạn chế khiến mảng TDBL của ngân hàng chậm phát triển. Chính vì vậy, doanh thu cũng nhƣ thị phần TDBL mà Chi nhánh có đƣợc trong những năm qua chƣa đạt đƣợc những mục tiêu đề ra. Vấn đề phát triển sản phẩm tín dụng bán lẻ tại BIDV – HCM Sự thành công của hầu hết các doanh nghiệp phụ thuộc vào việc họ có nắm bắt đƣợc nhu cầu của thị trƣờng và mong muốn của khách hàng để tìm ra phƣơng thức đáp ứng nhu cầu đó bằng các sản phẩm của mình hay không (Johnson, 2009). Phát triển sản phẩm (PD – Product Development) là một hoạt động giải quyết vấn đề đó cho doanh nghiệp.
Việc phát triển một sản phẩm mang lại hiệu quả quan trọng trong kinh doanh nhƣ tăng doanh thu, sự hài lòng của khách hàng (Olavarrieta & Friedmann, 2008). Phát triển sản phẩm là một quá trình khó khăn nhƣng nếu thành công, đây sẽ là yếu tố đầu tiên quan trọng nhất với hiệu quả kinh doanh (Bendoly, Bharadwaj & Bharadwaj, 2012). Các công ty đều nhận thấy đƣợc để tồn tại trong môi trƣờng cạnh tranh gay gắt nhƣ ngày nay, việc phát triển sản phẩm có ảnh hƣởng rất quan trọng (Im & Rai, 2008). “Phát triển sản phẩm” (PD – Product Development) còn đƣợc gọi là “Thiết kế và Phát triển sản phẩm” hay đôi khi còn mang nghĩa là “Development”.
PD là một quá trình phức tạp và là một hoạt động mang tính tập thể cao, nó huy động hầu hết các chức năng của doanh nghiệp vào hoạt động này. Hiểu một cách đơn giản, “Phát triển sản phẩm” là việc đƣa ra các ý tƣởng thú vị, hữu ích, phát triển các ý tƣởng đó thành các sản phẩm đáp ứng nhu cầu thực tế xã hội. Mục tiêu của doanh nghiệp trên thị trƣờng là phát triển các sản phẩm có thể bán đƣợc và đem về lợi nhuận (Karl & Eppinger, 2010). Do liên tục phải đối mặt với thị trƣờng cạnh tranh gay gắt, với nhu cầu thƣờng xuyên thay đổi của khách hàng và với những tiến bộ của khoa học – công nghệ nên việc không ngừng nghiên cứu phát triển sản phẩm và cải tiến những sản phẩm hiện tại là một đòi hỏi khách quan của doanh nghiệp.
Ta có thể rút ra khái niệm về phát triển sản phẩm nhƣ sau: Phát triển sản phẩm (PD) là một quá trình tạo ra và cải tiến các sản phẩm đáp ứng nhu cầu của thị trƣờng, tạo ra lợi thế cạnh tranh và mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp. Để tồn tại và phát triển các ngân hàng phải không ngừng mở rộng mạng lƣới, nâng cao năng lực tự chủ tài chính và chất lƣợng sản phẩm dịch vụ, đối với sản phẩm TDBL có nhiều đối tƣợng khách hàng nên sức lan tỏa trong xã hội rất nhanh, Bảo mật 9 điều đó đòi hỏi các ngân hàng phải làm sao đƣa sản phẩm TDBL đến với các khách hàng với chất lƣợng tốt nhất và chi phí hợp lý nhất, xét về góc độ kinh tế xã hội phát triển TDBL giúp cải thiện đời sống của dân cƣ và thúc đẩy kinh tế xã hội phát triển, xét về góc độ ngân hàng và quản trị ngân hàng, phát triển TDBL mang lại nguồn doanh thu tốt, ổn định, đồng thời tạo nền tảng hạ để phát triển và ứng dụng công nghệ trong lĩnh vực ngân hàng, quản lý tập trung và xử lý dữ liệu trực tuyến, từ đó nâng cao chất lƣợng sản phẩm dịch vụ. Thông qua các nghiên cứu về phát triển sản phẩm nói trên và một số nghiên cứu về TDBL tại các NHTM cổ phần tại Việt Nam nhƣ Nguyễn Minh Hằng (2016) nghiên cứu tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thinh vƣợng, chi nhánh Bắc Ninh; Trần Thị Ngọc Hà (2014) nghiên cứu tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vƣợng; Nguyễn Thị Thùy Dƣơng (2015) nghiên cứu tại BIDV – Chi nhánh Nghệ An; Hà Minh Tuấn (2016) nghiên cứu tại BIDV – Chi nhánh Phú Thọ; Nguyễn Văn Đông (2017) nghiên cứu tại Ngân hàng TMCP Công thƣơng Việt Nam – Chi nhánh Sông Công, Thái Nguyên, tác giả đúc kết đƣợc các dấu hiệu cho thấy sản phẩm TDBL chƣa thật sự phát triển nhƣ sau: - Cơ cấu sản phẩm không đồng đều, thu nhập mang lại từ sản phẩm TDBL thấp, thị phần sản phẩm TDBL thấp; - Sản phẩm chƣa đáp ứng đƣợc nhu cầu thực sự của khách hàng; - Chƣa phát triển thêm nhiều sản phẩm mới; - Chƣa áp dụng công nghệ nhiều vào các sản phẩm TDBL hiện tại; - Hoạt động marketing sản phẩm TDBL chƣa đƣợc đầu tƣ đúng mực và hiệu quả. Dấu hiệu của các vấn đề trên tại BIDV – Chi nhánh TP.HCM biểu hiện cụ thể nhƣ sau: Bảo mật 10 2.
Vấn đề về cơ cấu sản phẩm tín dụng bán lẻ, thu nhập và thị phần tín dụng bán lẻ thấp: Bảng 2.1: Dƣ nợ tín dụng bán lẻ tại BIDV.HCM giai đoạn 2013 – 2017 Đơn vị: triệu đồng 2013 2014 2015 2016 2017 Sản phẩm Dƣ nợ Tỷ Dƣ nợ Tỷ Dƣ nợ Tỷ Dƣ nợ Tỷ Dƣ nợ Tỷ trọng trọng trọng trọng trọng Tiêu dùng tín chấp 24,218 10.17% Hỗ trợ nhà ở 140,690 60.97% Cầm cố, chiết khấu 27,221 11.57% giấy tờ có giá Du học 4,958 2.13% Hộ kinh doanh 2,030 0.47% Tổng 233,233 100% 344,900 100% 619,709 100% 558,239 100% 746,415 100% (Nguồn: Báo cáo hoạt động kinh doanh BIDV – HCM) Có thể thấy mảng TDBL của BIDV – HCM có mức tăng trƣởng tƣơng đối ổn định qua các năm với các sản phẩm ngày một đa dạng hơn: Năm 2015 đạt 619,709 triệu đồng, tăng 274,809 triệu đồng so với năm 2014 (tăng trƣởng 79. Năm 2017 dƣ nợ bán lẻ đạt 746,415 triệu đồng. Tăng trƣởng tuy ổn định nhƣng lại không có sự nhảy vọt, có thể đánh giá tăng trƣởng mảng TDBL của BIDV – HCM còn chậm.