CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM DỊCH VỤ LIÊN KẾT TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. Tầm quan trọng và nhân tố ảnh hưởng đến phát triển sản phẩm dịch vụ liên kết tại ngân hàng thương mại 1. Khái niệm và đặc điểm của sản phẩm dịch vụ liên kết tại ngân hàng thương mại Sản phẩm dịch vụ liên kết là dịch vụ được hình thành thông qua sự hợp tác giữa Ngân hàng thương mại và các đối tác khác để đáp ứng nhu cầu của khách hàng. SPDV liên kết có nhiều đặc điểm tương đồng với các SPDV khác, song có hai đặc điểm khác biệt như sau: Đối tác liên kết với NHTM để tạo ra SPDV liên kết có thể là một, hai hay nhiều đơn vị trong một chuỗi liên kết.
Cơ sở khách hàng cung ứng SPDV liên kết có thể là một hoặc hai cơ sở khách hàng riêng biệt của NHTM và các đối tác liên kết. Đặc điểm nổi bật nhất của các SPDV liên kết được nhìn nhận thông qua các loại mô hình liên kết sau: Mô hình 1: NHTM ĐỐI TÁC KHÁCH HÀNG Sơ đồ 1. Mô hình liên kết1 6 Đây là mô hình NHTM liên kết với một đối tác để hình thành SPDV liên kết đáp ứng nhu cầu cho một cơ sở khách hàng. Mô hình này phổ biến nhất trong các SPDV liên kết, qua đó NHTM và đối tác thực hiện chức năng, nhiệm vụ riêng của mình để tạo ra SPDV liên kết.
Vì NHTM chỉ phải thực hiện liên kết với một đối tác và cùng chung một cơ sở khách hàng do vậy quy trình hình thành và cung ứng các SPDV liên kết thuộc mô hình này đơn giản, ít phức tạp và thuận tiện cho cả NHTM, đối tác liên kết và khách hàng. Qua đó khách hàng sử dụng SPDV liên kết thông qua việc thực hiện các giao dịch thanh toán với NHTM. Mô hình 2: NHTM ĐỐI TÁC KHÁCH KHÁCH HÀNG 1 HÀNG 2 Sơ đồ 1. Mô hình liên kết 2 Mô hình 2 có đặc điểm NHTM liên kết hợp tác với một đối tác để tạo ra SPDVliên kết đáp ứng nhu cầu cho hai cơ sở khách hàng (hai cơ sở khách hàng này có mối liên hệ với nhau).
Mô hình này đặc biệt phổ biến trong các SPDV liên kết thuộc nhóm thanh toán quốc tế, trong đó NHTM liên kết hợp tác với các tổ chức quốc tế tạo ra chuỗi thanh toán cho khách hàng riêng của hai bên. Khách hàng 1 và khách hàng 2 có nhu cầu thực hiện chuyển tiền, giao dịch, thanh toán cho nhau, để đảm bảo độ chính xác và an toàn cao thì hai cơ sở khách hàng này cần tới mối liên kết trung gian thanh toán là NHTM và các tổ chức quốc tế thông qua các SPDV liên kết. 7 Mô hình 3: ĐỐI ĐỐI ĐỐI NHTM TÁC 1 TÁC 2 TÁCTHỨ KHÁCH HÀNG Sơ đồ 1. Mô hình liên kết 3 Trong nhiều trường hợp để hình thành được SPDV liên kết đáp ứng nhu cầu khách hàng, NHTM cần phải liên kết với hai hoặc nhiều hơn hai đối tác.
Trong mô hình này các đối tác liên kết với nhau và liên kết với NHTM để hình thành SPDV liên kết cung ứng tới cùng một cơ sở khách hàng chung. Đây là mô hình phức tạp do NHTM phải thực hiện liên kết với nhiều đối tác để tạo thành một chuỗi liên kết hợp lý, điều này cần phải có sự đồng bộ và thống nhất cao về hệ thống, nguồn nhân lực, mô hình, quy trình hoạt động giữa các đơn vị trong chuỗi liên kết đó. Mô hình này phổ biến tại các SPDV liên kết thuộc nhóm E-Banking, thanh toán hóa đơn BillPayment, NHTM thực hiện liên kết với đối tác 1 là các công ty trung gian thanh toán, đối tác1 liên kết với đối tác 2 là các nhà mạng viễn thông, các nhà cung cấp dịch vụ để tạo thành một chuỗi liên kết hình thành SPDV liên kết cung ứng cho đối tượng chung là khách hàng có tài khoản tại NHTM. Khách hàng sử dụng tin nhắn SMS trên điện thoại của các nhà mạng viễn thông để thực hiện các giao dịch, thanh toán hóa đơn hàng hóa dịch vụ với các nhà cung cấp dịch vụ.
8 Mô hình 4: ĐỐI ĐỐI ĐỐI TÁC NHTM TÁC 1 TÁC 2 THỨ N KHÁCH KHÁCH HÀNG 1 HÀNG 2 Sơ đồ 1. Mô hình liên kết 4 Mô hình thứ 4 là chuỗi liên kết có nhiều chủ thể tham gia nhất, trong đó NHTM thực hiện liên kết với nhiều đối tác để tạo ra SPDV liên kết cung ứng cho hai cơ sở khách hàng khác nhau (VD: Trong thanh toán quốc tế, trong nhiều trường hợp để giao dịch thực hiện thành công, NHTM phải thực hiện liên kết với nhiều hơn một tổ chức tín dụng nước ngoài). Phân loại sản phẩm dịch vụ liên kết tại NHTM Hiện nay có nhiều cách phân loại SPDV liên kết khác nhau nhưng cách phân loại phổ biến nhất là phân loại SPDV liên kết theo đối tác liên kết với NHTM, cụ thể như sau: NHTM liên kết với Tổ chức tài chính trong nước - Doanh nghiệp Bảo hiểm Các SPDV liên kết Ngân hàng – Bảo hiểm (Bancassurance) khá phổ biến và phát triển mạnh ở các nước trên thế giới. Tại Việt Nam, các dịch vụ này bắt đầu được các ngân hàng quan tâm khai thác từ năm 2001.
Sản phẩm dịch vụ liên kết Ngân hàng – Bảo hiểm gọi tắt là Bancassurance được hình thành dựa trên mối liên kết giữa NHTM và các công ty bảo hiểm. SPDV liên kết Ngân hàng – Bảo hiểm mang lại nhiều lợi ích cho NHTM, công ty bảo hiểm và khác hàng. Một số SPDV liên kết Bancassurance đặc trưng như: 9 SPDV Bảo an tín dụng: NHTM thực hiện cấp tín dụng cho khách hàng đồng thời đối tác bảo hiểm thực hiện bán bảo hiểm cho các khoản vay đó. Trong trường hợp sự kiện bảo hiểm xảy ra thuộc phạm vi bảo hiểm, công ty bảo hiểm sẽ thay mặt khách hàng (trên cơ sở đã có uỷ quyền của người được bảo hiểm) trả cho NHTM một khoản tiền nhất định được quy định trên giấy chứng nhận bảo hiểm; SPDV Bảo hiểm cho chủ thẻ quốc tế: NHTM thực hiện cung cấp dịch vụ thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng quốc tế cho khách hàng và đối tác bảo hiểm thực hiện bán bảo hiểm cho khách hàng.
Trong trường hợp tai nạn xảy ra đối với người được bảo hiểm trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, công ty bảo hiểm sẽ thực hiện bồi thường thiệt hại cho khách hàng theo quy định trên giấy chứng nhận bảo hiểm; SPDV Bảo hiểm gắn với tiết kiệm gửi góp: khách hàng gửi tiết kiệm gửi góp tại NHTM thực hiện sử dụng sản phẩm Bảo hiểm gắn với tiết kiệm gửi góp. Trong trường hợp có sự kiện bảo hiểm xảy ra thuộc phạm vi bảo hiểm, công ty bảo hiểm sẽ trả cho khách hàng số tiền còn thiếu của sản phẩm tiết kiệm gửi góp tại NHTM. - Bảo hiểm xã hội Dịch vụ Chi trả lương qua tài khoản, chi trả lương theo danh sách: với chức năng chi trả lương hưu cho đối tượng hưởng hưu trí, Bảo hiểm xã hội thực hiện liên kết với NHTM triển khai dịch vụ chi trả lương qua tài khoản. Qua đó NHTM thực hiện chi trả lương hưu trí từ tài khoản của đối tác Bảo hiểm xã hội tại ngân hàng cho đối tượng hưởng lương thông qua danh sách trả lương của Bảo hiểm xã hội.
NHTM liên kết với Tổ chức phi tài chính trong nước - Doanh nghiệp mua bán kinh doanh (kinh doanh bất động sản, mua bán hàng hóa, máy móc, ôto xe máy, siêu thị, cửa hàng điện thoại,…) SPDV Cho vay trả góp: NHTM thực hiện liên kết các doanh nghiệp này trong việc hình thành và cung ứng SPDV liên kết mua hàng hóa dưới dạng trả góp. SPDV liên kết này phục vụ đối tượng khách hàng muốn mua hàng hóa nhưng không đủ điều kiện chi trả, các doanh nghiệp vẫn thực hiện bán hàng hóa cho khách hàng dưới hình thức bán hàng trả góp thông qua gói cấp tín dụng của NHTM. SPDV Nhờ thu: đối tác cung ứng dịch vụ mua bán hàng hóa cho khách hàng, NHTM thực hiện cung ứng dịch vụ thu hộ cho đối tác các hóa đơn hàng hóa dịch vụ của khách hàng. 10 - Đơn vị viễn thông SPDV Thanh toán cước điện thoại trả sau, cước dịch vụ Internet (thanh toán hóa đơn BillPayment): NHTM thực hiện thu hộ đối tác đối với các hóa đơn thanh toán cước điện thoại, cước dịch vụ Internet của khách hàng thông qua hệ thống thanh toán hóa đơn BillPayment.
Khách hàng có thể sử dụng dịch vụ BillPayment trên nhiều kênh phân phối khác nhau của NHTM như: thanh toán tại quầy, ATM/POS, tin nhắn điện thoại SMS hoặc InternetBanking. SPDV Nạp tiền điện thoại trả trước (SMS-VNTOPUP-MobileBanking): khách hàng sử dụng tài khoản của mình tại NHTM thực hiện nạp tiền điện thoại cho thuê bao trả trước bằng tin nhắn điện thoại SMS trên dịch vụ MobileBanking của NHTM. Vì vậy đối tác viễn thông thực hiện cung cấp dịch vụ liên quan đến mạng di động cho khách hàng và liên kết với NHTM trong việc thực hiện nạp tiền cho thuê bao trả trước của khách hàng. SPDV MobileBanking: NHTM và đối tác thực hiện cung ứng các tiện ích dịch vụ MobileBanking dựa trên số tài khoản của khách hàng tại NHTM và thuê bao di động của khách hàng.
Khách hàng có thể dễ dàng thực hiện các tiện ích trên điện thoại như: nạp tiền điện thoại, thanh toán hóa đơn hàng hóa dịch vụ, mua thẻ điện thoại, mua thẻ game,… - Công ty trung gian thanh toán SPDV MobileBanking: các công ty trung gian thanh toán làm trung gian liên kết NHTM với các nhà mạng viễn thông để cung cấp các dịch vụ, tiện ích MobileBanking tới khách hàng nhằm mục đích sử dụng tài khoản của khách hàng tại NHTM thực hiện các giao dịch mua bán hàng hóa dịch vụ. Các tiện ích dịch vụ triển khai như: thanh toán hóa đơn hàng hóa dịch vụ, nạp tiền điện thoại, mua thẻ, nạp tiền ví điện tử,… SPDV InternetBanking: NHTM thực hiện liên kết với công ty trung gian thanh toán cung ứng các tiện ích trên InternetBanking để giao dịch, thanh toán thông qua tài khoản của khách hàng tại NHTM. 11 - Đơn vị điện lực, nước, hàng không,. SPDV Thanh toán hóa đơn tiền điện, nước, hàng hóa dịch vụ khác (thanh toán hóa đơn BillPayment): NHTM thực hiện thu hộ đối tác các hóa đơn thanh toán tiền điện, nước thông qua hệ thống thanh toán hóa đơn BillPayment.
Khách hàng có thể sử dụng dịch vụ BillPayment trên nhiều kênh phân phối khác nhau của NHTM như: thanh toán tại quầy, ATM/POS, tin nhắn điện thoại SMS hoặc InternetBanking.