Đặt vấn đề Sự cần thiết khi nghiên cứu chuỗi giá trị của chôm chôm tại địa bàn nghiên cứu, mục đích là mô tả chuỗi và các quan hệ giữa các thành phan trong chuỗi, sự tác động của chuỗi đến các thành phần đó. Phạm vi nghiên cứu của đề tài, cầu trúc luận văn. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu Trình bày một số khái niệm có liên quan đến đề tài như kênh phân phối, chuỗi giá trị và các phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong đề tài. Tổng quan Trình bày tổng quan địa bàn nghiên cứu của đề tài là xã Bình Lộc Thị Xã Long Khánh Tính Đồng Nai cùng những đặc điểm sinh học về cây chôm chôm.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận Các kết quả chính trong quá trình nghiên cứu chuỗi giá trị. - Mô tả chuỗi giá tri của hai kênh phân phối tại hai thị trường thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội. - Kết quả phân tích chi phi lợi ich của các thành phan trong chuỗi. - Khoán chênh lệch giữa các thành phan trong chuỗi.
- Su tác động giữa các thành phan trong chuỗi - Nhiing thuận lợi và khó khăn của nông dân khi tham gia vào chuỗi giá trị. ° Những chính sách can thiệp nhằm tăng giá trị của chuỗi giá trị. Kết luận và kiến nghị CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2. Khái niệm, vai trò, chức năng của kênh phân phối nông sản hàng hóa Khái niệm về kênh phân phối.
Kênh lưu thông phân phối nông sản hàng hóa là khâu kết nối giữa người sản xuất và người tiêu dùng, nối kết các ngành kinh tế lại với nhau, nếi kết các doanh nghiệp lại với nhau, thông qua người trung gian.Việc phân phối hàng hóa từ người sản xuất đến người tiêu dùng thông qua kênh phân phối, kênh phân phối này trước khi đến người tiêu dùng phải qua tất nhiều khâu trung gian, đó có thé là cá nhân, xí nghiệp, công ty, doanh nghiệp, những người này có thể làm tăng giá trị của sản phẩm trước khi đến tay người tiêu dùng. sản phẩm qua nhiều trung gian thì giá cả sản phẩm cảng tang so với giá gốc vì có nhiều chi phí phát sinh trong tòan kênh tiêu thụ. Vai trò của kênh phân phối. Kênh phân phối và các trung gian trong kênh phân phối xuất hiện gắn liền với nền kinh tế hàng hóa, kinh tế thị trường.
do có khác nhau giữa người sản xuất và người tiêu dùng về địa điểm, thời gian và không gian mà trong đó số lượng sản phẩm ngày càng tăng lên và nhu cầu hàng hóa của co người càng cao nên sự cung ứng frực tiếp ngày càng gặp nhiều khó khăn, phải có hệ thống trung gian làm cầu nối để đưa sản phẩm từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng một cách nhanh nhất va ít tốn chi phí nhất trong tòan kênh. Vai trò chính của kênh tiêu thụ là làm sao để cung gặp cầu một cách hiệu quả. Chức năng của kênh phân phối. Chức năng của kênh phân phối là làm cho dòng chảy sản phẩm từ người sản xuất đến người tiêu dùng cuối cùng được thông suốt, nhanh chóng, đến đúng địa điểm đúng người nhận và đúng thời gian với chi phí vận chuyên trên mỗi đơn vị sản phẩm là thấp hon, tỷ lệ hư hao nhỏ hơn và doanh lợi cao hơn cho tòan kênh và mỗi khâu.
Trong kênh thực hiện thanh tóan nhanh chóng sòng phẳng và dứt điểm. Các khái niệm, định nghĩa về chuỗi giá trị Dinh nghĩa. Chuỗi giá tri là một hệ thống tổ chức trao đôi từ sản xuất đến tiêu thụ nhằm mục đích tạo ra giá trị và tăng tính cạnh tranh cao hơn. Chuỗi giá trị liên kết đem lại giá trị cho người tiêu dùng.
_ Chuỗi giá trị đơn giản Hoạt động trong các khâu cơ bản từ khởi đầu từ điểm khởi đầu đến điểm kết thúc của sản phẩm. ví dụ như thiết kế, sản xuất, phân phối, tiêu ding. - Chuỗi giá trị mở rộng Chi tiết hoá các hoạt động và các khâu của chuỗi giá trị đơn giản, mức độ chỉ tiết càng cao thì càng thấy rõ các bên tham gia và liên quan đến các chuỗi giá trị khác. Những đặc điêm của chuỗi giá tri.
Đặc điểm của chuỗi giá trị là tạo ra liên kết doanh nghiệp bằng những đơn vị tham gia vào chuỗi giá trị (ví dụ như nông dân, nhà chế biến, bán lẻ, xuất khẩu) làm việc cùng nhau. Điều này cần có sự điều phối tốt trong quá trình ra quyết định và trao đổi. Cần quản trị tốt để phát huy sự điều phối này. Để tăng giá trị, chuỗi giá trị cần đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng và có tính canh tranh.
Để có tính cạnh tranh chuỗi giá trị cần luôn đổi mới. Để tạo ra sự liên kết hiệu quả, chuỗi cần chia sẻ lợi nhuận, để khuyến khích người tham gia vào chuỗi. Năm mô hình phát triển chuỗi giá trị Năm mô hình sau đây có thể liên kết những nông đân sản xuất nhỏ, doanh nghiệp và thị trường một cách cạnh tranh và bền vững. - Mô hình liên kết nông dân và thị trường - Mô hình liên kết nông dân và doanh nghiệp - Mô hình doanh nghiệp lớn va nông dân - Mô hình liên kết doanh nghiệp vừa và nhỏ và thị trường - Mô hình cùng cấp chuỗi siêu thị Đề tài lựa chọn mô hình liên kết nông dân và thị trường, trong mô hình này nông dân liên kết với các dịch vụ thị trường và các bên liên quan khác trong chuỗi thông qua tổ chức hỗ trợ và cung cấp địch vụ.
Ưu và nhược điểm cia việc tham gia vào chuỗi giá tri. - Ưu điểm: Giảm tính phức tạp của trao đổi, giảm giá thành, cải thiện chất lượng sản phẩm, giảm thời gian người cung ứng, tăng cường, sự ổn định tiến độ, chia sẻ thông tin và tin cậy giữa các bên tham gia, tăng cường chất lượng, giảm dự trữ, giá cung ứng én định. - Nhược điểm:Tăng sự phụ thuộc, quan hệ thị trường kiểu mới, giảm cạnh tranh, phát sinh chỉ phí mới, cấu trúc phân chia kiểu mới. Chỉ phí marketing và cách tính toán khoản chênh lệch ua trình chuân bị sản pham va chỉ bí đóng gói sản phẩm.
Giả sử việc thu hoạch sản phẩm và đưa sản phẩm đến cổng nông trường hoặc chất sản phẩm vào những lều tập trung là một phần của chỉ phí sản xuất. Vì thé chi phí đầu tiên của việc tiếp thị phải chịu là quá trình chuẩn bị sản phẩm. Những việc nay bao gồm làm sạch, phân loại và dự trữ. Chi phí thứ hai mà nông dân và những thương gia phải đối đầu là chỉ phí đóng gói sản phẩm.
Hình thức đóng gói sản phẩm được dùng có loại từ những cái giỏ bằng sợi đay rất đơn giản mà nó được tính là ít nhất 1% trong chỉ phí tiếp thị, đóng gói phức tạp hơn là bằng plastic đùng cho quá trình gửi hàng trái cây trực tiếp đến người tiêu dùng trong những siêu thị, việc đó sẽ được tính nhiều hơn. Cách tính toán chỉ phí đóng gói. Giả sử cam được đóng gói 20kg một giờ trong những chiếc hộp bằng gỗ, những hộp này có thể sữa chữa để dùng được nhiều lần, sử dụng cho 10 chuyến. Một hộp giá 10$, chỉ phí sữa chữa và làm sạch suốt quá trình sử dụng là 2$ và mỗi lần hộp rỗng được vận chuyển đến nơi sản xuất mắt 1$.
Chỉ phí cho mỗi chuyến hàng là [( chi phí gốc + chi phí sữa chữa)/ số chuyến ] + vận chuyển khi thùng rỗng ( 10$ + 2$ }/ 10 chuyến + 1$ = 2. Chi phi giao hang. Tất cả các giai đoạn của chuỗi tiếp thị sản pham sẽ là việc phải đóng gói hay tháo hàng, chất hàng hay đỡ hàng, đặt hàng vào trong cửa hàng hay việc lấy hàng hóa trở ra. Mỗi chỉ phí giao hàng cá nhân sẽ không đựơc tính với số lượng _ nhiều nhưng trong tổng chi phí giao hàng có thé là quan trọng.
Chi phí van chuyền. Một lần đóng gói, sau đó sản phẩm được chuyển đi. Ở nhiều quốc gia sự vận chuyển lúc đầu có thể được thực hiện bởi nông dân hoặc người lao động, hoặc dùng những thùng cho động vật kéo. Người thương nhân coi đó như là một sự lựa chon dé có thé gởi đến đại lý xung quanh những nông dân và thu thập sản phẩm trong một vùng trung tâm.Khi ghi chú trong phần giới thiệu, chỉ phí sẽ tùy theo khỏang cách giữa nông dân và chợ mà nó có thể khác nhau.
Ngòai ra còn phụ thuộc vào chất lượng của những con đường dẫn. Một người nông dân sống gần con đường chính thì chi phí vận chuyến của họ mat ít hơn một người sống ở cuối đường, và việc này cũng gây ra nhiều nguy hiểm cho những chiếc xe tải và thường là không thể vượt qua được. Chi phí vận chuyến sẽ thấp hơn ở những nước có nhiều xe tải và nhiên liệu, chỉ phí sẽ thấp ở tiền lãi phải trả cho ngân hàng thấp hơn những nơi lãi ngân hàng cao. Thỉnh thoáng chi phí vận chuyển là một van đề tính toán đơn giản bởi vì nông đân hay những thương nhân chỉ trả cho một hệ thống giá trên mỗi 1kg cho người chuyên chở.
Nhưng chúng ta làm gì khi sản phẩm được đưa lên mỗi thùng chứa căn ban hoặc khi những nông dân và thương nhân thuê xe tải để vận chuyển cho các vụ mùa khác nhau của họ. Làm thế nào để chúng ta tính được chi phí vận chuyên nêu anh ta có phương tiện chuyên chở riêng? Cách tính toán chỉ phí vân chuyền. Gia sử rằng có 40m là khoảng trống của xe tải có thé sử dụng và giá 500$ dé thuê một chiếc xe tải. Một thùng chứa có 0.2m” sẽ chở được 8kh cà chua và thùng chứa có 0.4m? chứa 10kg tiêu xanh.
Chi phí vận chuyển mỗi thùng chứa cà chua và mỗi kg là: 500$ : (40m? : 0.3125 mỗi kg Trong khi vận chuyển tiêu xanh mỗi thùng chứa va mỗi kg là.50 $ mỗi kg Sư thất thoát san phẩm. Với việc tiếp thị sản phẩm trong nông nghiệp sẽ gây ra hao hụt. Thậm chí nếu không chúng ta phải bỏ đi những sản phẩm giám trọng lượng trong kho dy trữ. Như thế, mỗi kg sản phẩm được bán tại mức bán lẻ không thể so sánh với mỗi kg được người nông dan bán sỉ.
Thỉnh thoảng việc thất thoát cao được ghi nhận lại đặc biệt là đối với rau cải và trái cây rất dễ thối. Trong những mùa vụ chính, sự hao hụt thường xuyên xảy ra cao nhất khi ta sản xuất nhiều sản phẩm thừa, phải mang đi bỏ không thể bán được. Nói chung phạm vi giữa người nông dân và người tiêu ding càng xa hơn thì hao hụt càng nhiều.