CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC 1.1 Nguồn nhân lực Tùy theo góc ñộ nghiên cứu, khái niệm nguồn nhân lực có nhiều cách tiếp cận khác nhau. Từ góc ñộ của quản trị học (khoa học quản lý tổ chức vi mô), nguồn nhân lực ñược hiểu là nguồn tài nguyên nhân sự và các vấn ñề nhân sự trong một tổ chức cụ thể; nghĩa là toàn bộ ñội ngũ cán bộ, công nhân viên của tổ chức với tư cách vừa là khách thể trung tâm của các nhà quản trị, vừa là chủ thể hoạt ñộng và là ñộng lực phát triển của các doanh nghiệp nói riêng, của mọi tổ chức nói chung.19] Ở góc ñộ kinh tế vĩ mô, với cách tiếp cận nguồn nhân lực như là nhân tố cơ bản của sự phát triển kinh tế xã hội, khái niệm nguồn nhân lực cũng ñược hiểu theo nhiều cách. Theo Liên hiệp quốc, nguồn nhân lực là trình ñộ lành nghề, là kiến thức và năng lực của toàn bộ cuộc sống con người hiện có thực tế, hoặc tiềm năng ñể phát triển kinh tế - xã hội trong một cộng ñồng [37, tr. Theo ý kiến của một số nhà khoa học tham gia chương trình KX-07 “Con người Việt Nam – mục tiêu và ñộng lực của sự phát triển kinh tế - xã hội ” do GS.
Phạm Minh Hạc làm chủ biên, thì nguồn nhân lực hay nguồn lực con người cần ñược hiểu là số dân và chất lượng con người, bao gồm cả thể chất và tinh thần, sức khỏe và trí tuệ, năng lực và phẩm chất [48, tr. Nguyễn Quốc Tế, nguồn nhân lực của một quốc gia (vùng lãnh thổ) là toàn bộ tiềm năng lao ñộng của con người có ñược trong một thời kỳ nhất ñịnh (5 năm, 10 năm) phù hợp với kế hoạch và chiến lược phát triển của ñất nước. Tiềm năng hay lượng lao ñộng là tổng hợp các yếu tố thể lực, trí tuệ và tâm lực (ñạo ñức, lối sống, nhân cách và truyền thống lịch sử, văn hóa dân tộc) của nguồn lao ñộng của một quốc gia ñáp ứng ñược ñòi hỏi về cơ cấu lao ñộng phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế xã hội [36, tr. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 Với những cách tiếp cận về nguồn nhân lực kể trên, chúng ta dễ nhận thấy ñiểm chung nhất là nguồn nhân lực ñược hiểu là nguồn lực con người.
Tuy nhiên, giữa quản lý kinh tế vi mô và quản lý kinh tế vĩ mô có sự khác biệt cơ bản về phạm vi nghiên cứu. Khoa học quản trị xem xét nguồn nhân lực trong phạm vi một tổ chức cụ thể, với những con người cụ thể, là ñộng lực phát triển của tổ chức ñó. Còn trên quan ñiểm kinh tế vĩ mô, nguồn nhân lực ñược xem xét như là một nguồn lực “tổng thể ” có tính “ cộng ñồng ”, là nhân tố cơ bản của sự phát triển kinh tế xã hội của một quốc gia hay vùng lãnh thổ. Ở cách tiếp cận vĩ mô, Liên hiệp quốc nhấn mạnh ñến mặt chất lượng của nguồn nhân lực trên các mặt trình ñộ lành nghề, kiến thức và năng lực lao ñộng.
Phạm Minh Hạc và các nhà khoa học tham gia chương trình KX – 07 ñã ñề cập ñến cả hai mặt số lượng và chất lượng của nguồn nhân lực, trong ñó những yếu tố cấu thành mặt chất lượng nguồn nhân lực bao gồm thể lực, trí lực, năng lực, phẩm chất ñạo ñức, nhân cách của con người.TS Nguyễn Quốc Tế không chỉ nói ñến hai mặt số lượng và chất lượng nguồn nhân lực mà còn ñề cập ñến ñiều kiện không gian và thời gian mà nguồn nhân lực ñang tồn tại. Có nghĩa là khi xem xét nguồn nhân lực cụ thể nào ñó phải gắn liền với một quốc gia hay vùng lãnh thổ và trong một thời kỳ nhất ñịnh. Với những nội dung ñã phân tích ở trên, có thể nhận thấy nội hàm khái niệm nguồn nhân lực ở góc ñộ vĩ mô phản ánh các vấn ñề: Một là, nguồn nhân lực ñược xem xét dưới góc ñộ nguồn lực con người – yếu tố quyết ñịnh sự phát triển kinh tế - xã hội, có thể là nguồn lực hiện hữu hay ở dưới dạng tiềm năng. Hai là, nguồn nhân lực gồm hai mặt số lượng và chất lượng.
Trong ñó mặt số lượng phải ñược lượng hóa bằng những con người cụ thể, ở ñộ tuổi cụ thể, tình trạng hoạt ñộng của họ, sự tham gia của họ vào các hoạt ñộng kinh tế - xã hội. Còn mặt chất lượng thể hiện ở thể lực, trí lực, nhân cách, phẩm chất ñạo ñức, lối sống và sự kết hợp các yếu tố ñó. Trong ñó, trí lực thể hiện trình ñộ dân trí, trình ñộ chuyên môn, là yếu tố trí tuệ, tinh thần, là tiềm lực sáng tạo ra các giá trị vật chất, văn hóa tinh thần của con người, vì thế trí lực ñóng vai trò quyết ñịnh trong sự phát triển nguồn nhân lực. Thể LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 lực, bao gồm sức khỏe cơ bắp, sự dẻo dai của hoạt ñộng thần kinh, bắp thịt, là khả năng vận ñộng của trí lực, là ñiều kiện tiên quyết ñể duy trì và phát triển trí tuệ.
Còn nhân cách, thẩm mỹ, quan ñiểm sống là sự thể hiện nét văn hóa của người lao ñộng, ñược kết tinh từ các giá trị ñạo ñức, tác phong, tính tự chủ và năng ñộng, kỷ luật và tinh thần trách nhiệm trong công việc, khả năng hợp tác và hội nhập [37, tr. Ba là, nghiên cứu về nguồn nhân lực và phát triển về nguồn nhân lực nhất thiết phải gắn liền với thời gian và không gian mà nó tồn tại. Và khi tính ñến yếu tố không gian và thời gian tức là ñã lượng hóa nguồn nhân lực và xét ñến nghĩa hẹp của nó. Trong một không gian và thời gian xác ñịnh, nếu xét về khả năng có thể sử dụng theo Bộ luật Lao ñộng thì khái niệm nguồn nhân lực ñồng nghĩa với nguồn lao ñộng, nếu xét về tình trạng hoạt ñộng thì khái niệm nguồn nhân lực ñồng nghĩa với lực lượng lao ñộng.
ðược sự hỗ trợ của Tổ chức Lao ñộng quốc tế (ILO), từ năm 1996 ñến nay, hàng năm Bộ Lao ñộng Thương binh và xã hội ñã tiến hành ñiều tra mẫu quốc gia về lao ñộng – việc làm ñể xác ñịnh quy mô, cơ cấu nguồn lao ñộng tại một thời ñiểm của các tỉnh và của toàn quốc. Trên quan ñiểm tiếp cận các chuẩn mực quốc tế về lao ñộng và pháp luật lao ñộng Việt Nam, cuộc ñiều tra này ñã ñưa ra khái niệm nguồn lao ñộng và lực lượng lao ñộng như sau: * Nguồn lao ñộng gồm những người từ ñủ 15 tuổi trở lên có việc làm và những người trong tuổi lao ñộng có khả năng lao ñộng nhưng ñang không có việc làm (thất nghiệp) hoặc ñang ñi học hoặc ñang làm nội trợ cho gia ñình mình hoặc chưa có nhu cầu làm việc. Khái niệm này vừa phù hợp với quy ñịnh của Bộ luật lao ñộng về ñộ tuổi lao ñộng vừa bao gồm ñược cả những người lao ñộng ở dạng tích cực (ñang tham gia lao ñộng) và những người lao ñộng còn ñang ở dạng tiềm tàng (có khả năng lao ñộng nhưng chưa tham gia lao ñộng). * Lực lượng lao ñộng gồm những người từ ñủ 15 tuổi trở lên ñang tham gia hoạt ñộng kinh tế, không phân biệt là có việc làm hay ñang thất nghiệp.
Như vậy lực lượng lao ñộng là một bộ phận của nguồn lao ñộng và không ñồng nhất với nguồn lao ñộng. Lực lượng lao ñộng không bao gồm bộ phận dân số LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 trong ñộ tuổi lao ñộng nhưng không tham gia hoạt ñộng kinh tế như: ñang ñi học, ñang làm nội trợ cho gia ñình mình hoặc chưa có nhu cầu làm việc.2 Nguồn nhân lực có kỹ năng Nguồn nhân lực có kỹ năng là khái niệm nhấn mạnh ñến mặt chất lượng nguồn nhân lực. Nguồn nhân lực có kỹ năng là một bộ phận của nguồn nhân lực ñược phát triển trí lực, thể lực, kỹ năng lao ñộng, thái ñộ, phong cách làm việc ở mức ñộ nhất ñịnh thông qua quá trình ñào tạo, tiếp thu kinh nghiệm và rèn luyện. Theo nghĩa hẹp của nguồn nhân lực, nguồn nhân lực có kỹ năng ñồng nghĩa với nguồn lao ñộng kỹ năng, lao ñộng chuyên môn kỹ thuật hoặc lao ñộng qua ñào tạo.
Ở Việt Nam, ñể nói ñến mặt chất lượng nguồn nhân lực, thuật ngữ “lao ñộng kỹ năng ” mới ñược ñề cập trong các tài liệu nghiên cứu liên quan ñến nguồn nhân lực trong hơn thập niên trở lại ñây. Trong khi ñó khái niệm “ lao ñộng chuyên môn kỹ thuật ” ñược dùng khá phổ biến trong các tài liệu nghiên cứu và thống kê, cân ñối nguồn lao ñộng từ thời kinh tế kế hoạch hóa tập trung. Còn khái niệm “lao ñộng qua ñào tạo” ñược Bộ Lao ñộng Thương binh và xã hội sử dụng như là một chỉ tiêu phản ánh chất lượng nguồn nhân lực trong các cuộc ñiều tra quốc gia về lao ñộng – việc làm từ năm 1996 cho ñến nay, ñồng thời nâng cao tỷ lệ lao ñộng qua ñào tạo là mục tiêu cần ñạt ñược trong các chương trình mục tiêu quốc gia về lao ñộng – việc làm. Khi nói ñến lao ñộng kỹ năng là muốn nhấn mạnh ñến kỹ năng làm việc bao gồm các yêu cầu về kiến thức, kỹ năng thực hành và thái ñộ cần có ñể thực hiện các công việc của một nghề nhất ñịnh.
Lao ñộng kỹ năng ñược chia ra các loại: kỹ năng bậc thấp, kỹ năng bậc trung, kỹ năng bậc cao. Theo thời gian ñào tạo và văn bằng, lao ñộng kỹ năng ñược chia thành các nhóm: chứng chỉ/sơ cấp, công nhân kỹ thuật, trung học chuyên nghiệp, cao ñẳng, ñại học và trên ñại học. Trong lĩnh vực ñào tạo nghề, Luật dạy nghề chia lao ñộng qua ñào tạo nghề theo 3 cấp trình ñộ: sơ cấp nghề, trung cấp nghề và cao ñẳng nghề.3 Phát triển nguồn nhân lực Từ góc ñộ quản trị học, phát triển nguồn nhân lực là việc tạo ra sự tăng trưởng bền vững về hiệu năng của mỗi thành viên người lao ñộng và hiệu quả chung LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 của tổ chức, gắn liền với việc không ngừng tăng lên về chất lượng và số lượng của ñội ngũ cũng như chất lượng sống của nhân lực [19, tr. Ở góc ñộ kinh tế vĩ mô, có nhiều quan ñiểm khác nhau về phát triển nguồn nhân lực.
Theo UNESCO, phát triển nguồn nhân lực là toàn bộ sự lành nghề của dân cư trong mối quan hệ với sự phát triển của ñất nước.