phần Mở đầu, Kết luận và Tài liệu tham khảo, luận văn có 03 chƣơng: Chƣơng 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn về tổ chức dạy học phát triển năng lực vật lí của học sinh trong chƣơng trình giáo dục phổ thông 2018. Thiết kế kế hoạch bài dạy chƣơng "khúc xạ ánh sáng " nhằm phát triển năng lực vật lí của học sinh. Thực nghiệm sƣ phạm.
6 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TỔ CHỨC DẠY HỌC PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬT LÍ CỦA HỌC SINH TRONG CHƢƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG 2018 1. Năng lực vật lí trong chƣơng trình giáo dục phổ thông 2018 1. Khái niệm Năng lực là một khái niệm trừu tƣợng, diễn tả khả năng xử lí công việc trong bối cảnh cụ thể, liên quan tới việc có kiến thức, vận dụng kiến thức, tâm lí thái độ làm việc… “Năng lực có thể định nghĩa như là một khả năng hành động hiệu quả bằng sự cố gắng dựa trên nhiều nguồn lực. Những khả năng này được sử dụng một cách phù hợp, bao gồm tất cả những gì học được từ nhà trường cũng như những kinh nghiệm của học sinh; những kĩ năng, thái độ và sự hứng thú; ngoài ra còn có những nguồn bên ngoài chẳng hạn như bạn cùng lớp, thầy cô giáo, các chuyên gia hoặc các nguồn thông tin khác”.
Chƣơng trình giáo dục phổ thông của New Zealand nêu một cách ngắn gọn. “Năng lực là một khả năng hành động hiệu quả hoặc là sự phản ứng thích đáng trong các tình huống phức tạp nào đó”. Có rất nhiều chuyên gia trong lĩnh vực giáo dục đã cố gắng định nghĩa khái niệm năng lực. Weinert cho rằng: “Năng lực được thể hiện như một hệ thống khả năng, sự thành thạo hoặc những kĩ năng thiết yếu, có thể giúp con người đủ điều kiện vươn tới một mục đích cụ thể”; còn theo J.
Coolahan thì: “Năng lực được xem như là những khả năng cơ bản dựa trên cơ sở tri thức, kinh nghiệm, các giá trị và thiên hướng của một con người được phát triển thông qua thực hành giáo dục”. Tiếp thu quan niệm về năng lực của các nƣớc phát triển, Chương trình giáo dục phổ thông - Chương trình tổng thể của Việt Nam đã xác định: Năng lực là thuộc tính cá nhân đƣợc hình thành, phát triển những tố chất sẵn có và quá trình học tập, rèn luyện, cho phép con ngƣời huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và các thuộc tính cá nhân khác nhƣ hứng thú, niềm tin, ý chí,. thực hiện thành công một loại hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể. 7 Trong chƣơng trình giáo dục phổ thông mới, Vật lí là môn học tự chọn trong nhóm môn Khoa học tự nhiên ở giai đoạn giáo dục định hƣớng nghề nghiệp.
Môn Vật lí góp phần hình thành và phát triển ở học sinh các phẩm chất chủ yếu, năng lực chung và năng lực đặc thù còn gọi là năng lực Vật lí. Vậy năng lực Vật lí là gì ? Theo tác giả Đỗ Hƣơng Trà, NL Vật lí là khả năng sử dụng kiến thức vật lí để xác định câu hỏi và rút ra kết luận dựa trên các bằng chứng để hiểu và đƣa ra quyết định về thế giới tự nhiên và những thay đổi đó phù hợp với hoạt động của con ngƣời2. Cấu trúc năng lực vật lí Để thuận tiện cho việc phát triển năng lực và đánh giá quá trình, có thể xác lập cấu trúc của năng lực vật lí bằng việc phân chia năng lực thành chuỗi các trình tự hành động gắn bó chặt chẽ với nhau. Các hành động là thực hiện các quan sát, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên và vận dụng kiến thức, kĩ năng để giải thích các hiện tƣợng tự nhiên.
Khi ngƣời học thực hiện các hành động này đồng thời đảm bảo việc có đƣợc các biểu hiện của năng lực vật lí đã đề cập trong Chƣơng trình môn học. Với lí do nhƣ vậy, năng lực vật lí có thể đƣợc mô tả qua bảng sau: Bảng 1. Cấu trúc năng lực vật lí (theo CTGDPT môn vật lí) Năng lực Chỉ số hành vi thành phần N1: Nhận biết và nêu đƣợc các đối tƣợng, khái niệm, hiện tƣợng, quy luật, quá trình vật lí. N2: Trình bày đƣợc các hiện tƣợng, quá trình vật lí; đặc điểm, vai trò của các hiện tƣợng, quá trình vật lí bằng các hình thức biểu đạt: Nhận thức nói, viết, đo, tính, vẽ, lập sơ đồ, biểu đồ.
kiến thức N3: Tìm đƣợc từ khoá, sử dụng đƣợc thuật ngữ khoa học, kết nối vật lí đƣợc thông tin theo logic có ý nghĩa, lập đƣợc dàn ý khi đọc và trình bày các văn bản khoa học. N4: So sánh, lựa chọn, phân loại, phân tích đƣợc các hiện tƣợng, quá trình vật lí theo các tiêu chí khác nhau. N5: Giải thích đƣợc mối quan hệ giữa các sự vật, hiện tƣợng, quá trình. 2 Dạy học phát triển năng lực môn Vật lí trung học phổ thông.
8 Năng lực Chỉ số hành vi thành phần N6: Nhận ra điểm sai và chỉnh sửa đƣợc nhận thức hoặc lời giải thích; đƣa ra đƣợc những nhận định phê phán có liên quan đến chủ đề thảo luận. N7: Nhận ra đƣợc một số ngành nghề phù hợp với thiên hƣớng của bản thân. T1: Đề xuất vấn đề liên quan đến vật lí: Nhận ra và đặt đƣợc câu hỏi liên quan đến vấn đề; phân tích đƣợc bối cảnh để đề xuất đƣợc vấn đề nhờ kết nối tri thức, kinh nghiệm đã có và dùng ngôn ngữ của mình để biểu đạt vấn đề đã đề xuất. T2: Đƣa ra phán đoán và xây dựng giả thuyết: Phân tích vấn đề để nêu đƣợc phán đoán; xây dựng và phát biểu đƣợc giả thuyết cần tìm hiểu.
T3: Lập kế hoạch thực hiện: Xây dựng đƣợc khung logic nội dung tìm hiểu; lựa chọn đƣợc phƣơng pháp thích hợp (quan sát, thực Tìm tòi và nghiệm, điều tra, phỏng vấn, tra cứu tƣ liệu); lập đƣợc kế hoạch khám phá thế triển khai tìm hiểu. giới tự nhiên T4: Thực hiện kế hoạch: Thu thập, lƣu giữ đƣợc dữ liệu từ kết quả dƣới góc độ tổng quan, thực nghiệm, điều tra; đánh giá đƣợc kết quả dựa trên vật lí phân tích, xử lí các dữ liệu bằng các tham số thống kê đơn giản; so sánh đƣợc kết quả với giả thuyết; giải thích, rút ra đƣợc kết luận và điều chỉnh khi cần thiết. T5: Viết, trình bày báo cáo và thảo luận: Sử dụng ngôn ngữ, hình vẽ, sơ đồ, biểu bảng để biểu đạt đƣợc quá trình và kết quả tìm hiểu; viết đƣợc báo cáo sau quá trình tìm hiểu; hợp tác đƣợc với đối tác bằng thái độ tích cực và tôn trọng quan điểm, ý kiến đánh giá do ngƣời khác đƣa ra để tiếp thu tích cực và giải trình, phản biện, bảo vệ đƣợc kết quả tìm hiểu một cách thuyết phục. T6: Ra quyết định và đề xuất ý kiến, giải pháp: Đƣa ra đƣợc quyết định xử lí cho vấn đề đã tìm hiểu; đề xuất đƣợc ý kiến khuyến nghị 9 Năng lực Chỉ số hành vi thành phần vận dụng kết quả tìm hiểu, nghiên cứu, hoặc vấn đề nghiên cứu tiếp.
V1: Giải thích, chứng minh đƣợc một vấn đề thực tiễn. Vận dụng V2: Đánh giá, phản biện đƣợc ảnh hƣởng của một vấn đề thực tiễn. kiến thức V3: Thiết kế đƣợc mô hình, lập đƣợc kế hoạch, đề xuất và thực vật lí vào hiện đƣợc một số phƣơng pháp hay biện pháp mới. thực tiễn V4: Nêu đƣợc giải pháp và thực hiện đƣợc một số giải pháp để bảo vệ thiên nhiên, thích ứng với biến đổi khí hậu; có hành vi, thái độ hợp lí nhằm phát triển bền vững.
Đề xuất cấu trúc và mức độ biểu hiện hành vi của năng lực vật lí Trên cơ sở YCCĐ của NLVL trong CT giáo dục môn Vật lí, nghiên cứu đã có của tác giả Đỗ Hƣơng Trà 3, chúng tôi xây dựng các thành tố NL, các chỉ số HV và mức độ chất lƣợng của từng HV thuộc NLVL của HS đƣợc thể hiện qua bảng số 1. Trong đó: - Căn cứ xác định các thành tố NL: Dựa vào quá trình hình thành một NL khoa học của PISA gồm (nhận thức, khám phá, vận dụng). - Căn cứ xác định các chỉ số HV: Dựa vào trình tự chuỗi các hành động cần thực hiện của một NL. - Căn cứ xác định mức độ chất lƣợng: Dựa vào mức độ tự lực của ngƣời học khi thực hiện HV, mức độ phức tạp của nhiệm vụ và mức độ hoàn chỉnh của HV.
Các mức độ biểu hiện hành vi của năng lực vật lí. NL Mức độ chất lƣợng thành Chỉ số HV Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 4 tố VL. Trình bày Chƣa trình Trình bày Trình bày Tự trình bày đƣợc các kiến thức bày đƣợc đƣợc kiến đƣợc kiến đƣợc kiến 3 Dạy học phát triển năng lực môn Vật lí trung học phổ thông. 10 NL Mức độ chất lƣợng thành Chỉ số HV Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 4 tố vật lí phổ thông hoặc trình thức, nhƣng thức với sự thức đầy đủ, bằng các hình thức bày sai chƣa đầy đủ trợ giúp của chính xác 1.
biểu đạt: nói, viết, ngƣời khác Nhận vẽ, lập sơ đồ, biểu thức đồ vật lí VL. Thiết lập, Chƣa thể Thiết lập, Thiết lập, Tự thiết lập, chứng minh đƣợc hiện đƣợc chứng minh chứng minh chứng minh các kiến thức vật lí hoặc thể đƣợc kiến đƣợc kiến đƣợc kiến hiện sai thức nhƣng thức thông thức. chƣa hoàn qua trợ giúp chỉnh của ngƣời khác (GV, bạn bè) VL. Mô tả các Chƣa mô Tìm đƣợc Diễn đạt Tự diễn đạt tình huống (hiện tả đƣợc các từ khóa đƣợc tình đƣợc tình tƣợng, quá trình tự trong tình huống thông huống thông nhiên) thông qua huống liên các kiến các kiến thức các kiến thức vật lí quan đến thức vật lí vật lí liên các kiến liên quan với quan (gồm thức vật lí sự hỗ trợ của tìm ra các ngƣời khác.
kiến thức vật lí, phân tích mối liên hệ các kiến thức, đánh giá, phản biện) VL. Nhận ra Chƣa chỉ Kể ra đƣợc Kể ra đƣợc Lựa chọn đƣợc một số ra đƣợc một số một số đƣợc một số 11 NL Mức độ chất lƣợng thành Chỉ số HV Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 4 tố ngành, nghề liên hoặc chỉ ngành, nghề ngành, nghề ngành, nghề quan đến vật lí phù chƣa liên quan liên quan liên quan đến hợp với thiên chính xác đến kiến đến kiến kiến thức bài hƣớng của bản thức vật lí thức vật lí học phù hợp thân trong bài trong bài với thiên học mà học và lí giải hƣớng của không lí giải đƣợc. bản thân (có đƣợc lí giải) VL.