Phát triển năng lực tự học và bài tập trắc nghiệm Hóa học 11 - Sự điện li

Phương pháp phát triển năng lực tự học qua bài tập trắc nghiệm cho từng bài trong sách giáo khoa Hóa học 11. Tài liệu hỗ trợ học sinh tự ôn tập và kiểm tra

Chuyên ngành

Hóa học

Người đăng

Ẩn danh

2020

170
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan phát triển năng lực tự học hóa học 11

Phát triển năng lực tự học là mục tiêu quan trọng trong chương trình giáo dục hiện nay. Hóa học 11 cung cấp nền tảng kiến thức đa dạng về sự điện li, phản ứng hóa học, nitơ và photpho. Bài tập trắc nghiệm theo từng bài trong sách giáo khoa giúp học sinh rèn luyện tư duy logic. Phương pháp này cho phép người học tự đánh giá tiến bộ. Học sinh chủ động tiếp nhận kiến thức qua việc giải quyết vấn đề. Bài tập được thiết kế theo từng chuyên đề cụ thể. Mỗi bài học đi kèm hệ thống câu hỏi từ cơ bản đến nâng cao. Cách tiếp cận này xây dựng thói quen học tập độc lập. Người học tự kiểm tra mức độ hiểu bài ngay sau khi học lý thuyết. Hệ thống bài tập phân tầng giúp học sinh tiến bộ dần theo thời gian.

1.1. Vai trò của năng lực tự học trong học tập hóa học

Năng lực tự học giúp học sinh tiếp thu kiến thức chủ động hơn. Hóa học 11 chứa nhiều khái niệm trừu tượng như điện li, oxi hóa khử. Người học cần thời gian suy ngẫm để hiểu bản chất vấn đề. Bài tập trắc nghiệm cung cấp phản hồi nhanh chóng. Học sinh nhận ra ngay lỗi sai và điều chỉnh cách tư duy. Quá trình này hình thành kỹ năng phân tích, tổng hợp thông tin. Năng lực tự học còn phát triển tính kiên trì và trách nhiệm với việc học.

1.2. Cấu trúc bài tập trắc nghiệm theo sách giáo khoa hóa học 11

Sách giáo khoa hóa học 11 bao gồm nhiều chương học quan trọng. Chương 1 giới thiệu sự điện li với các khái niệm chất điện li mạnh, yếu. Chương 2 trình bày các loại phản ứng hóa học cơ bản. Chương 3 và 4 đề cập đến nhóm nitơ và photpho. Mỗi bài học có hệ thống câu hỏi trắc nghiệm được sắp xếp logic. Câu hỏi đầu tiên thường kiểm tra kiến thức cơ bản. Các câu tiếp theo đòi hỏi kỹ năng tính toán và vận dụng. Cuối mỗi chương có bài tập tổng hợp giúp củng cố toàn bộ kiến thức.

II. Phân tích bài tập trắc nghiệm theo từng chủ đề hóa học 11

Bài tập trắc nghiệm hóa học 11 được phân chia theo từng chủ đề rõ ràng. Chủ đề sự điện li tập trung vào khái niệm chất điện li và phương trình điện li. Học sinh cần phân biệt chất điện li mạnh sử dụng mũi tên một chiều. Chất điện li yếu dùng mũi tên hai chiều thể hiện cân bằng điện li. Chủ đề phản ứng hóa học đòi hỏi nhận biết loại phản ứng chính xác. Bài tập về nitơ yêu cầu hiểu tính chất hóa học và điều chế khí. Chủ đề photpho liên quan đến axit photphoric và muối photphat. Mỗi chủ đề có độ khó tăng dần từ nhận biết đến vận dụng cao. Bài tập tính toán yêu cầu áp dụng công thức nồng độ mol. Học sinh phải đọc kỹ đề bài để xác định đại lượng cần tìm.

2.1. Bài tập chủ đề sự điện li và cân bằng điện li

Chủ đề sự điện li là nền tảng quan trọng trong hóa học 11. Học sinh cần nắm vững khái niệm chất điện li và không điện li. Bài tập thường yêu cầu viết phương trình điện li chính xác. Al(NO3)3 là chất điện li mạnh nên dùng mũi tên một chiều. Na2SO4 cũng là chất điện li mạnh với phương trình đúng. Bài tập tính nồng độ ion yêu cầu áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố. Học sinh cần xác định tỉ lệ mol giữa chất tan và ion sinh ra. Ví dụ tính nồng độ Al3+ từ Al(NO3)3 đòi hỏi hiểu rõ sự phân li hoàn toàn.

2.2. Bài tập chủ đề nitơ axit nitric và muối nitrat

Chủ đề nitơ bao gồm nhiều dạng bài tập đa dạng. Học sinh cần biết cấu hình electron của nguyên tử nitơ. Nitơ có cấu hình 1s22s22p3 với ba electron ở phân lớp 2p. Bài tập yêu cầu xác định số oxi hóa trong các hợp chất. N2O3 có số oxi hóa của nitơ là +3. Bài tập điều chế khí N2 trong phòng thí nghiệm và công nghiệp. Phản ứng của HNO3 đặc với kim loại đòi hỏi hiểu tính oxi hóa mạnh. Học sinh cần phân biệt hiện tượng khí sinh ra khi Cu tác dụng với HNO3 đặc.

III. Phương pháp phát triển năng lực tự học qua bài tập hóa học

Phát triển năng lực tự học đòi hỏi phương pháp học tập khoa học và hệ thống. Học sinh nên bắt đầu bằng việc đọc kỹ lý thuyết trước khi làm bài tập. Ghi chú những điểm quan trọng trong mỗi bài học hóa học 11. Sau đó tiến hành giải bài tập trắc nghiệm theo từng chuyên đề. Thời gian làm bài nên được giới hạn để rèn luyện tốc độ. Sau khi hoàn thành, đối chiếu đáp án để tìm ra lỗi sai. Phân tích nguyên nhân sai sót giúp tránh lặp lại trong lần sau. Học sinh nên lập sổ tay tổng hợp các phương pháp giải thường dùng. Ôn tập định kỳ bằng cách làm lại các bài tập đã học. Thảo luận nhóm cũng là phương pháp hiệu quả để trao đổi kiến thức. Mỗi tuần nên dành ít nhất ba buổi tự học hóa học.

3.1. Kỹ thuật làm bài tập trắc nghiệm hiệu quả

Kỹ thuật làm bài trắc nghiệm ảnh hưởng lớn đến kết quả học tập. Đọc câu hỏi hai lần để hiểu rõ yêu cầu đề bài. Loại trừ các đáp án明显 sai trước khi chọn đáp án đúng. Đối với bài tính toán, viết ra các bước giải trình tự. Kiểm tra lại đơn vị và phép tính trước khi ghi đáp án. Bài tập về phương trình điện li cần đối chiếu với bảng tính tan. Chất ký hiệu T dùng mũi tên một chiều, chất ký hiệu K dùng mũi tên hai chiều. Quản lý thời gian hợp lý cho từng câu hỏi.

3.2. Xây dựng thói quen tự học hóa học hàng ngày

Thói quen tự học cần được xây dựng kiên trì mỗi ngày. Đặt lịch học cố định vào thời điểm tập trung nhất. Bắt đầu mỗi buổi học bằng việc ôn lại bài cũ năm phút. Học bài mới với tinh thần chủ động ghi chép và đặt câu hỏi. Giải ít nhất mười câu trắc nghiệm mỗi ngày để duy trì phản xạ. Cuối tuần tổng hợp kiến thức bằng sơ đồ tư duy. Đặt mục tiêu cụ thể cho mỗi tuần học tập. Tự thưởng cho bản thân khi hoàn thành kế hoạch học tập.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tế của bài tập hóa học 11

Phát triển năng lực tự học qua bài tập trắc nghiệm mang lại nhiều lợi ích thiết thực. Học sinh hóa học 11 xây dựng được nền tảng vững chắc cho kỳ thi quan trọng. Bài tập theo từng bài trong sách giáo khoa giúp hệ thống kiến thức logic. Kỹ năng tự học còn hỗ trợ học sinh trong các môn học khác. Việc rèn luyện thường xuyên tạo thói quen tư duy khoa học. Hóa học 11 cung cấp kiến thức ứng dụng trong đời sống thực tế. Hiểu về sự điện li giúp giải thích hiện tượng dẫn điện của dung dịch. Kiến thức về nitơ và photpho liên quan đến nông nghiệp và công nghiệp. Phương pháp học tập hiệu quả là chìa khóa thành công trong học tập.

4.1. Ứng dụng kiến thức hóa học 11 trong đời sống

Kiến thức hóa học 11 có nhiều ứng dụng thực tiễn trong đời sống. Sự điện li giải thích tại sao nước muối dẫn điện tốt. Phản ứng oxi hóa khử xuất hiện trong quá trình ăn mòn kim loại. Axit nitric được sử dụng trong sản xuất phân bón công nghiệp. Photpho là nguyên tố quan trọng trong sản xuất diêm và phốt phát. Hiểu biết về hóa học giúp người dân sử dụng hóa chất an toàn hơn. Kiến thức này cũng hỗ trợ học sinh lựa chọn ngành nghề liên quan đến khoa học tự nhiên.

4.2. Chuẩn bị cho kỳ thi tốt nghiệp THPT môn hóa học

Bài tập trắc nghiệm hóa học 11 là bước chuẩn bị quan trọng cho kỳ thi tốt nghiệp. Ngân hàng câu hỏi theo sách giáo khoa bao quát toàn bộ kiến thức trọng tâm. Học sinh cần nắm vững lý thuyết trước khi luyện đề thi thử. Phân bổ thời gian hợp lý giữa các chương học trong sách. Ôn tập xen kẽ các chủ đề để tránh quên kiến thức cũ. Làm đề thi thử định kỳ mỗi tháng để đánh giá tiến bộ. Phân tích kết quả thi để điều chỉnh phương pháp học tập phù hợp.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

1 DongHuuLee *** PH¸T TRIÓN N¡NG LùC TùC HäC &BμI TËP tr¾c nghiÖm theo tõng bμi sgk hãa häc 11 N¡M HäC 2020 - 2021 2 CHƯƠNG 1: SỰ ĐIỆN LI Bài : SỰ ĐIỆN LI A. Chuẩn kiến thức và kỹ năng Kiến thức Biết được : Khái niệm về sự điện li, chất điện li, chất điện li mạnh, chất điện li yếu, cân bằng điện li. Kĩ năng  Quan sát thí nghiệm, rút ra được kết luận về tính dẫn điện của dung dịch chất điện li.  Phân biệt được chất điện li, chất không điện li, chất điện li mạnh, chất điện li yếu.  Viết được phương trình điện li của chất điện li mạnh, chất điện li yếu. Trọng tâm  Bản chất tính dẫn điện của chất điện li (nguyên nhân và cơ chế đơn giản)  Viết phương trình điện li của một số chất. Hướng dẫn thực hiện  Hình thành khái niệm chất điện li bằng thực nghiệm (có TN phản chứng về chất không điện li).  Dựa vào kiến thức về dòng điện đã học trong Vật lí lớp 9 để thấy nguyên nhân dẫn điện của các chất điện li (phân biệt rõ phần tử nào tích điện dương, phần tử nào tích điện âm và trị số điện tích bằng bào nhiêu trong một phân tử chất điện li)  Viết phương trình điện li dựa vào bảng tính tan của các chất, những chất được kí hiệu “T” thì phương trình điện li sử dụng mũi tên một chiều (), những chất được kí hiệu “K” thì không viết phương trình điện li hoặc nếu viết phương trình điện li thì sử dụng mũi tên hai chiều (    ) để biểu diễn  cân bằng điện li giữa một phần tan cân bằng với phần không tan. Câu 1 : Hòa tan m gam Al(NO3)3 vào nước được 500ml dung dịch . Nồng độ (mol/l) ion Al3+ trong dung dịch là 0,40M. Giá trị của m là A. 21,3g Câu 2 : Phương trình điện li nào sau đây chính xác ? A. Al(NO3)3  Al+3 + 3NO3- C. Na2SO4  2Na+ + SO42- Câu 3 : Chất nào không phải là chất điện li ? A. H2O Câu 4 : Cho các phương trình điện li : HClO  H+ + ClO- (1) H3PO4  H+ + H2PO4- (2) Ba(OH)2  Ba + 2OH 2+ - (3) CH3COOK  CH3COO + K - + (4) H2O  H+ + OH- (5) (NH4)2SO4  2NH4+ + SO42- (6) Số phương trình điện li viết sai là A. 2 Câu 5 : Sacarozơ là chất không điện li vì A. Phân tử sacarozơ không có khả năng hiđrat hóa với dung môi nước B. phân tử sacarozơ không có khả năng phân li thành ion trong dung dịch C. phân tử sacarozơ không có tính dẫn điện D. Tất cả các lý do trên Câu 6 : Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về sự điện li? A. Sự điện li là sự phân li một chất thành ion dương và ion âm khi chất đó tan trong nước . Sự điện li là sự hòa tan một chất vào nước tạo thành dung dịch. Sự điện li là sư phân li một chất dưới tác dụng của dòng điện. Sự điện li thực chất là quá trình oxi hóa khử. 3 Câu 7 : Cho các chất sau : HF, Mg(OH)2, MgCl2, CO2, SO2, H2SO4, BaSO4, HClO, Na2O, NaI. Số chất không phải chất điện li mạnh là A. 5 Câu 8 : Dung dịch chất điện li dẫn được điện là do : A. Sự dịch chuyển của cả cation và anion. Sự dịch chuyển của các electron. Sự dịch chuyển của các phân tử hòa tan. Sự dịch chuyển của các cation. Câu 9 : Chất nào không phải là chất điện li ? A. NO Câu 10 : Hòa tan m gam Al2(SO4)3 vào nước được 200ml dung dịch . Nồng độ (mol/l) ion SO42- trong dung dịch là 0,3M. Giá trị của m là A. 51,3 g Câu 11 : Nồng độ (mol/l) ion Na+ trong dung dịch Na2CO3 0,15M là A. 0,03M Câu 12 : Cho các phương trình điện li : HClO  H+ + ClO- (1) H3PO4  H+ + H2PO4- (2) Ba(OH)2  Ba + 2OH 2+ - (3) CH3COOK  CH3COO + K - + (4) H2O  H+ + OH- (5) (NH4)2SO4  2NH4+ + SO42- (6) Fe(OH)2  Fe2+ + 2OH- (7) H2SO3  H+ + HSO3- (8) Các phương trình điện li viết sai là A. Câu 13 : Chất nào không điện li khi tan trong nước ? A. Hiđro florrua. Câu 14 : Cho các chất sau: AgNO3, HClO4, KOH, CH3COOH, H2SO4, Fe(OH)3, đường sacarozơ, Ba(OH)2, H3PO4, HClO, HNO3, Cu(OH)2, đường glucozơ, HF, H2SO3, H2S, HBr, Al2(SO4)3, C6H6, CaO. Số chất điện li là A. 16 Câu 15 : Hòa tan m gam HNO3vào nước được 100ml dung dịch . Nồng độ (mol/l) ion NO3- trong dung dịch là 2,25M. Giá trị của m là A. Câu 16 : Cho các chất sau : HF, Mg(OH)2, MgCl2, CO2, SO2, H2SO4, BaSO4, HClO, Na2O, NaI. Số chất bị điện li khi cho vào nước là A. 6 Câu 17 : Cho các dung dịch sau cùng nồng độ : HCl, H2SO4, Al2(SO4)3, CH3COOH. Dung dịch dẫn điện tốt nhất là A. HCl Câu 18 : Cho dãy các chất: KAl(SO4)2.12H2O, C2H5OH, C12H22O11 (saccarozơ), CH3COOH, Ca(OH)2, CH3COONH4. Số chất điện li là: A. 2 Câu 19 : Nồng độ (mol/l) ion Ba2+ trong dung dịch Ba(OH)2 0,10M là A. 0,01M Câu 20 : Cho c¸c chÊt sau :KCl ; HClO4 ; Ba(OH)2 ; HClO ; MgSO4.Sè chÊt ®iÖn li m¹nh lμ : A. 2 Câu 21 : Phương trình điện li nào sau đây chính xác ? A. CH3COOH  H+ + CH3COO-. Fe(NO3)3  Fe+3 + 3NO3- 4 Câu 22 : Hòa tan 17,1 gam Ba(OH)2 vào nước được 100ml dung dịch . Nồng độ (mol/l) ion OH- trong dung dịch là A. 2M Câu 23 : Dung dịch chất nào sau không dẫn điện? A. NaCl Câu 24 : Nước đóng vai trò gì trong quá trình điện li các chất trong nước? A. Dung môi phân cực B. Môi trường điện li C. Dung môi không phân cực D. Tạo liên kết hiđro với các chất tan Câu 25 : C¸c dung dÞch sau ®©y cã cïng nång ®é mol, dung dÞch nμo dÉn ®iÖn tèt nhÊt? A. NH4NO3 Câu 26 : Cho các chất sau: AgNO3, HClO4, KOH, CH3COOH, H2SO4, Fe(OH)3, đường sacarozơ, Ba(OH)2, H3PO4, HClO, HNO3, Cu(OH)2, đường glucozơ, HF, H2SO3, H2S, HBr, Al2(SO4)3, C6H6, CaO. Số chất không điện li là A. 4 Câu 27 : Chất nào không phải là chất điện li ? A. Cl2 Câu 28 : Chất nào sau đây là chất điện li? A. Glucozơ Câu 29 : Hòa tan 34,2 gam Al2(SO4)3 vào nước được 200ml dung dịch . Nồng độ (mol/l) ion SO42- trong dung dịch là A. 0,01M Câu 30 : Hòa tan 48,4 gam Fe(NO3)3 vào nước được 500ml dung dịch . Nồng độ (mol/l) ion Fe3+ trong dung dịch là A. 0,40M Câu 31 : Cho các phương trình điện li : HClO  H+ + ClO- (1) H3PO4  H+ + H2PO4- (2) Ba(OH)2  Ba + 2OH 2+ - (3) CH3COOK  CH3COO + K - + (4) H2O  H+ + OH- (5) (NH4)2SO4  2NH4+ + SO42- (6) Fe(OH)2  Fe2+ + 2OH- (7) H2SO3  H+ + HSO3- (8) Số phương trình điện li viết đúng là A. 6 Câu 32 : Vì sao dung dịch của các muối, axit, bazơ dẫn điện ? A. Do có sự di chuyển của electron tạo thành dòng electron B. Do phân tử của chúng dẫn được điện C. Do các ion hợp phần có khả năng dẫn điện D. Do muối, axit, bazơ có khả năng phân li ra ion trong dung dịch Câu 33 : Nồng độ (mol/l) ion OH- trong dung dịch KOH 0,010M là A. 0,01M Câu 34 : Tr−êng hîp nμo d−íi ®©y kh«ng dÉn ®iÖn? A. Dung dÞch NaF trong n−íc B. NaF nãng ch¶y C. Dung dÞch HF trong n−íc D. NaF r¾n, khan Câu 35 : Trường hợp nào sau đây không dẫn điện? A. Dd KCl trong H2O B. KCl rắn, khan C. Nước ở hồ, nước mặn D. Nước biển Câu 36 : Chất nào không phải là chất điện li ? A. Na Câu 37 : Chất nào không phải là chất điện li ? A. H2O 5 Câu 38 : Cho các chất sau: AgNO3, HClO4, KOH, CH3COOH, H2SO4, Fe(OH)3, đường sacarozơ, Ba(OH)2, H3PO4, HClO, HNO3, Cu(OH)2, đường glucozơ, HF, H2SO3, H2S, HBr, Al2(SO4)3, C6H6, CaO. Số chất điện li mạnh là A. 6 Câu 39 : Chất nào điện li khi tan trong nước? A. Glucozơ Câu 40 : ChÊt láng nμo kh«ng dÉn ®iÖn ? A. Câu 41 : Hòa tan 9,45 gam HNO3vào nước được 100ml dung dịch . Nồng độ (mol/l) ion NO3- trong dung dịch là A. 0,4M Câu 42 : Chọn dãy những chất điện li mạnh trong số các dãy chất sau: a. a, b, c, d, f Câu 43 : Phương trình điện li nào sau đây ghi không chính xác ? A. CaCl2  Ca2+ + 2Cl- B. NaCl  Na+ + Cl- C. NaHCO3  Na+ + HCO3- D. HClO  H+ + ClO- Câu 44 : Nồng độ (mol/l) ion NO3- trong dung dịch Al(NO3)3 0,15M là A. 0,03M Câu 45 : Cho các chất sau: H2O, SO2 , Br2, H2CO3, C2H6, Ca(HCO3)2, Ba(OH)2, NaClO, Mg(OH)2, C6H6, C2H5OH, CH3COOH, C6H12O6, CaO. Số chất điện li mạnh là A. 3 Câu 46 : Cho các chất sau : HF, Mg(OH)2, MgCl2, CO2, SO2, H2SO4, BaSO4, HClO, Na2O, NaI. Số chất là chất điện li mạnh là A. 6 Câu 47 : Hòa tan m gam Ba(OH)2 vào nước được 100ml dung dịch . Nồng độ (mol/l) ion OH- trong dung dịch là 4M. Giá trị của m là A. 32,4 gam Câu 48 : Chất nào không dẫn điện? A. CaCl2 nóng chảy. NaCl rắn, khan. NaOH nóng chảy. BaCl2 hòa tan trong nước. Câu 49 : Hòa tan 21,3 gam Al(NO3)3 vào nước được 500ml dung dịch . Nồng độ (mol/l) ion Al3+ trong dung dịch là A. 0,20M Câu 50 : Cho các chất sau đây : H2O,HCl,NaOH, NaCl, CH3COOH, CuSO4.Các chất điện li yếu là A. CH3COOH, CuSO4 C. H2O,CH3COOH, CuSO4 D. H2O, NaCl, CH3COOH, CuSO4 Câu 51 : Phương trình điện li nào sau đây ghi không chính xác ? A. HF  H+ + F–  CH3COO– + H+ B. NaCl  Na+ + Cl– D. Ba(OH)2  Ba2+ + 2OH– Câu 52 : Phương trình điện li nào sau đây ghi không chính xác ? A. Al2(SO4)3  2Al+3 + 3 SO42-. NaOH  Na+ + OH- D. NaHCO3  Na+ + HCO3- Câu 53 : Phát biểu nào sai ? A. NaOH là một chất điện li mạnh. Sự điện li không phải là một quá trình oxi hóa – khử. H3PO4 là một chất điện li yếu. Sự điên li là một quá trình oxi hóa – khử. Câu 54 : Bộ ba các chất nào sau đây là những chất điện li mạnh? A. HCl, NaOH, CH3COOH B. KOH, NaCl , Hg(OH)2 C. HCl, NaOH, NaCl D. NaNO3 , NaNO2, NH3 Câu 55 : Cho dãy các chất : NaCl,H2SO4 ,CH3COOH, H3PO4,NaHCO3, CuSO4, (NH4)2CO3, NaOH, Al(OH)3.Số chất li mạnh là A. Câu 56 : Hòa tan m gam Fe(NO3)3 vào nước được 500ml dung dịch . Nồng độ (mol/l) ion Fe3+ trong dung dịch là 0,6M.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ