Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Giáo dục học (mã số: 9140101) với đề tài "Phát triển năng lực số cho sinh viên đại học" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Mai Anh Thơ, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Ngô Anh Tuấn, bảo vệ tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh vào tháng 09 năm 2023.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trong bối cảnh chuyển đổi số giáo dục đại học, công nghệ số thay đổi nhanh chóng và trở thành một phần thiết yếu của môi trường dạy học. Nhiều nghiên cứu quốc tế đã khẳng định năng lực số (NLS) là điều kiện tiên quyết và yếu tố quan trọng đối với khả năng duy trì việc học tập cũng như kết quả đầu ra của sinh viên. Tuy nhiên, các khảo sát quốc tế tổng hợp chỉ ra rằng sinh viên dù sinh ra trong thời đại công nghệ nhưng không mặc nhiên sở hữu mức độ NLS cao.

Tại Việt Nam, các chủ trương và đề án quốc gia về chuyển đổi số đã đặt mục tiêu nâng cao NLS cho người dân và nguồn nhân lực. Dù vậy, các đánh giá thực tế cho thấy NLS của sinh viên đại học trong nước vẫn chưa đáp ứng tốt yêu cầu chuyển đổi số. Bên cạnh đó, số lượng nghiên cứu về NLS và các biện pháp phát triển NLS cho sinh viên đại học tại Việt Nam còn hạn chế; các công cụ đo lường chủ yếu dừng ở mức tự đánh giá, thiếu các biện pháp can thiệp sư phạm được kiểm chứng thực nghiệm. Do đó, việc nghiên cứu cơ sở lý luận, khảo sát thực trạng và đề xuất biện pháp phát triển NLS cho sinh viên đại học là yêu cầu cấp thiết.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của luận án là trên cơ sở nghiên cứu lý luận, tiến hành khảo sát thực trạng phát triển NLS cho sinh viên tại các trường đại học trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh (TP.HCM); từ đó đề xuất và thực nghiệm biện pháp phát triển NLS cho sinh viên thông qua việc tích hợp nội dung phát triển NLS vào các học phần trong chương trình đào tạo.

Luận án thực hiện 4 nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về NLS của sinh viên và phát triển NLS cho sinh viên đại học.
  2. Nghiên cứu thực trạng NLS của sinh viên và thực trạng phát triển NLS cho sinh viên tại các trường đại học trên địa bàn TP.HCM.
  3. Đề xuất biện pháp phát triển NLS cho sinh viên tại các trường đại học trên địa bàn TP.HCM thông qua việc tích hợp nội dung phát triển NLS vào các học phần trong chương trình đào tạo.
  4. Thực nghiệm sư phạm đối với biện pháp đề xuất.

Giả thuyết nghiên cứu

NLS của sinh viên đại học sẽ cải thiện nếu giảng viên áp dụng biện pháp tích hợp nội dung phát triển NLS vào các học phần trong chương trình đào tạo.

Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu

  • Khách thể nghiên cứu: Quá trình đào tạo sinh viên đại học.
  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động phát triển NLS cho sinh viên đại học.
  • Phạm vi nội dung: Kế thừa kết quả dự án ERASMUS+ 2016, tập trung vào 20 năng lực thành phần thuộc khung DigComp (chưa thiết kế các câu hỏi liên quan đến năng lực 3.4 - Lập trình). Phạm vi thực nghiệm tập trung vào 2 lĩnh vực: "Năng lực thông tin và dữ liệu" và "Sáng tạo nội dung số".
  • Phạm vi không gian và khách thể khảo sát: Khảo sát thực trạng tại 3 trường đại học trên địa bàn TP.HCM đại diện cho 3 mô hình trường:
    • Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM (HCMUTE) – công lập đã tự chủ.
    • Trường Đại học Nông Lâm TP.HCM (HCMNLU) – công lập chưa tự chủ.
    • Trường Đại học Ngoại ngữ - Tin học TP.HCM (HUFLIT) – tư thục.
  • Quy mô mẫu khảo sát và thực nghiệm:
    • Khảo sát thực trạng sinh viên: 3.467 sinh viên (1.336 SV HCMUTE, 1.021 SV HCMNLU, 1.110 SV HUFLIT).
    • Khảo sát thực trạng giảng viên: 256 giảng viên (90 GV HCMUTE, 86 GV HCMNLU, 80 GV HUFLIT).
    • Phỏng vấn sâu: 24 sinh viên (8 SV/trường).
    • Thực nghiệm 1: 69 sinh viên ngành Công nghệ thông tin (37 SV nhóm thực nghiệm, 32 SV nhóm đối chứng) qua học phần Lập trình web.
    • Thực nghiệm 2: 49 sinh viên ngành Công nghệ may (28 SV nhóm thực nghiệm, 21 SV nhóm đối chứng) qua học phần Thiết kế trang phục công sở.
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu cơ sở lý luận (2019-2020), khảo sát thực trạng (2020-2021), thực nghiệm sư phạm (học kỳ 1 năm học 2021-2022).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo 4 nhóm nội dung chính:

+-------------------------------------------------------------------------------+
|                       CÁC HƯỚNG TỔNG QUAN TÀI LIỆU                           |
+------------------------------------+------------------------------------------+
| 1. Dấu hiệu nhận biết & khái niệm  | 2. Cấu trúc & thành phần năng lực số     |
| 3. Phương thức đo lường NLS        | 4. Tiền đề & biện pháp phát triển NLS    |
+------------------------------------+------------------------------------------+

Các hướng nghiên cứu trước đây

  1. Về dấu hiệu nhận biết và khái niệm NLS: Khái niệm xuất phát từ Gilster (1997) và được phát triển qua hai tiếp cận:
    • Tiếp cận nghiên cứu khoa học: Scuotto & Morellato (2013) dựa trên Calvani et al. (2008); Bennett (2014); Gachago et al. (2016); Tang & Chaw (2016) dựa trên Martin (2006); Cazco et al. (2016); Roche (2017); Chan, Churchill & Chiu (2017).
    • Tiếp cận chính sách: Littlejohn, Beetham & Mcgill (2012); Istance & Kools (2013); Cinque & Bortoluzzi (2013); Torres-Coronas & Vidal-Blasco (2011, 2015); Mattila (2015); Moncada Linares & Díaz Romero (2016); chuỗi báo cáo JISC (2011, 2014, 2015) qua Bell & Secker (2014), Covey (2013), Crearie (2016), Cronin (2017); English (2016); Ferrari (2012, 2013); Guzmán-Simón et al. (2017); Pérez-Mateo et al. (2014). Tại Việt Nam có Nguyễn Tấn Đại & Marquet (2019), Trần Đức Hòa & Đỗ Văn Hùng (2021).
  2. Về cấu trúc và thành phần của NLS: Các tổng hợp của Sánchez-Caballé et al. (2020) và Zhao et al. (2021) xác nhận tính phổ biến của khung DigComp (Ủy ban châu Âu) và khung DLGF (UNESCO, Law et al., 2018; Jashari et al., 2021). Tại Việt Nam, nghiên cứu của Nguyễn Tấn Đại & Marquet (2019) đề xuất mô hình 3 nhân tố, 8 thành tố; Trần Đức Hòa & Đỗ Văn Hùng (2021) đề xuất khung 7 thành tố.
  3. Về phương thức đo lường NLS: Các nghiên cứu tổng hợp của Carretero et al. (2017), Sparks et al. (2016), Siddiq et al. (2016), Laanpere (2019), Kluzer & Pujol Priego (2018), ITU (2018), Litt (2013), Saltos-Rivas et al. (2021), Sillat et al. (2021), Zhao et al. (2021) phân loại đo lường thành 3 phương thức: Tự đánh giá, Đánh giá dựa trên kiến thức và Đánh giá sự thực hiện (performance-based assessment).
  4. Về các yếu tố tiền đề và biện pháp phát triển NLS:
    • Chính sách giáo dục: Instefjord & Munthe (2016), Krumsvik (2014), Wastiau et al. (2013), Dexter (2008), Newland & Handley (2016), Nghị quyết 52-NQ/TW (Bộ Chính trị, 2019), Thông tư 08/2021/TT-BGDĐT, Thông tư 03/2014/TT-BTTTT.
    • Lãnh đạo chiến lược: Edvard Hatlevik & Christian Arnseth (2012), Dexter (2008), Petersen (2014), Afshari et al. (2009), Stuart et al. (2009), Van Niekerk & Blignaut (2014).
    • Cơ sở hạ tầng và công suất số: Somekh (2008), Ottestad (2008), Vanderlinde & Van Braak (2011), Abdul Razzak (2015), Mai Văn Trinh, Đặng Thị Thu Thủy & Nguyễn Trí Anh (2017).
    • Bồi dưỡng giảng viên: Sipilä (2014), Erstad & Quale (2009), Wei et al. (2016), Wanjala (2016), Esteve-Mon et al. (2016), Hatlevik (2017), Røkenes & Krumsvik (2016), Tondeur et al. (2012), Nguyễn Tấn Đại & Nguyễn Thị Hảo (2021), Ninh Thị Kim Thoa (2022).
    • Biện pháp tiếp cận vi mô và vĩ mô: Kim, Hong & Song (2019), Kühn (2017), Tomczyk et al. (2020), Tretinjak & Andelic (2016), Carl & Strydom (2017), Gordillo et al. (2021), Paige et al. (2016), Starčič et al. (2016).

Khoảng trống nghiên cứu luận án giải quyết

  • Hầu hết các công cụ đo lường NLS hiện nay dùng phương thức tự đánh giá, dẫn đến độ sai lệch cao; thiếu các công cụ đánh giá sự thực hiện trực tuyến có kiểm định độ tin cậy và giá trị.
  • Các nghiên cứu trong nước chưa khảo sát toàn diện thực trạng phát triển NLS đồng thời từ cả hai phía sinh viên và giảng viên tại các loại hình cơ sở giáo dục đại học khác nhau.
  • Thiếu các biện pháp sư phạm cụ thể về việc tích hợp nội dung NLS vào các môn học chuyên ngành và thiếu các thực nghiệm kiểm chứng hiệu quả can thiệp sư phạm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

  • Khung năng lực số DigComp (Ủy ban châu Âu): Luận án kế thừa cấu trúc 5 lĩnh vực NLS:
    1. Năng lực thông tin và dữ liệu (Information and data literacy)
    2. Giao tiếp và cộng tác (Communication and collaboration)
    3. Sáng tạo nội dung số (Digital content creation)
    4. An toàn (Safety)
    5. Giải quyết vấn đề (Problem solving)
  • Lý thuyết học tập nền tảng: Luận án áp dụng lý thuyết Học tập có ý nghĩa (Meaningful Learning) với 3 nguyên lý và 5 đặc điểm để thiết kế các hoạt động học tập tích hợp NLS.
Lĩnh vực DigComp Số lượng năng lực thành phần Nội dung trọng tâm
1. Năng lực thông tin và dữ liệu 3 Lướt, tìm kiếm, lọc, đánh giá và quản lý dữ liệu/thông tin số
2. Giao tiếp và cộng tác 6 Tương tác, chia sẻ, tham gia công dân, cộng tác, chuẩn mực ứng xử số
3. Sáng tạo nội dung số 4 Phát triển, tích hợp, tái tạo nội dung, bản quyền và giấy phép
4. An toàn 4 Bảo vệ thiết bị, dữ liệu cá nhân, sức khỏe và môi trường
5. Giải quyết vấn đề 4 Xử lý sự cố kỹ thuật, xác định nhu cầu và giải pháp công nghệ

Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng mô thức thực chứng (positivism research paradigm) với tiếp cận diễn dịch (deductive approach) và phương pháp nghiên cứu hỗn hợp (mixed methods) theo thiết kế tuần tự giải thích (explanatory sequential design).

+---------------------+     +----------------------+     +-----------------------+
|  Nghiên cứu lý luận | --> | Khảo sát định lượng  | --> |  Phỏng vấn định tính  |
|  & Xây dựng công cụ |     | (3.467 SV & 256 GV)  |     |   (24 SV / 3 trường)  |
+---------------------+     +----------------------+     +-----------------------+
                                                                     |
+---------------------+     +----------------------+                 |
| Kết luận & Đề xuất  | <-- | Thực nghiệm sư phạm  | <---------------+
|      giải pháp      |     | (2 ngành tại HCMUTE) |
+---------------------+     +----------------------+
  1. Phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp và hệ thống hóa các tài liệu khoa học, văn bản chính sách trong và ngoài nước.
  2. Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi:
    • Khảo sát sinh viên: Sử dụng nền tảng ứng dụng web MATPlatform (gồm 100 câu hỏi theo phương thức đánh giá sự thực hiện, định hướng hành động trên 20 năng lực thành phần của DigComp).
    • Khảo sát giảng viên: Sử dụng phiếu hỏi để đánh giá nhận thức, nội dung, phương pháp, phương tiện, phương thức đánh giá và các yếu tố ảnh hưởng.
  3. Phương pháp phỏng vấn sâu: Thực hiện phỏng vấn trực tuyến bán cấu trúc với 24 sinh viên (8 SV/trường, 30 phút/SV) để giải thích sâu các dữ liệu định lượng.
  4. Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động giáo dục: Đánh giá các sản phẩm học tập thực tế của sinh viên trong quá trình thực nghiệm.
  5. Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Thiết kế thực nghiệm có nhóm đối chứng tiền kiểm định - hậu kiểm định (pretest-posttest control group design).

Công cụ và kỹ thuật phân tích dữ liệu

  • Dữ liệu MATPlatform được lưu trữ trên hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ MySQL, tiền xử lý qua phần mềm SPSS Modeler và phân tích trên SPSS Statistics 25.
  • Kỹ thuật thống kê:
    • Thống kê mô tả: Điểm trung bình (TB), độ lệch chuẩn (ĐLC).
    • Đánh giá độ tin cậy: Hệ số Cronbach's Alpha cho các thang đo MATPlatform phiên bản 01 và 02.
    • Kiểm định so sánh và tương quan: Kiểm định Hartley Test để kiểm tra tính đồng nhất phương sai; kiểm định Independent-Samples T-Test (độ tin cậy 95%) để so sánh giữa nhóm thực nghiệm và đối chứng; kiểm định Paired-Samples T-Test để so sánh điểm trước và sau tác động trong từng nhóm; tính hệ số tương quan giữa các trường.
    • Mã hóa định tính đối với dữ liệu phỏng vấn sâu.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu về phát triển năng lực số cho sinh viên đại học

Chương 1 tổng kết các xu hướng nghiên cứu quốc tế và Việt Nam về NLS của sinh viên đại học theo hai trục lớn:

  • Nhóm nghiên cứu về NLS: Phân tích các định nghĩa, các thành phần cấu thành và các phương thức đo lường NLS (tự đánh giá, đánh giá kiến thức, đánh giá sự thực hiện).
  • Nhóm nghiên cứu về phát triển NLS: Phân tích các yếu tố tiền đề (chính sách giáo dục, nhận thức của lãnh đạo chiến lược, cơ sở hạ tầng/công suất số, bồi dưỡng NLS cho giảng viên) và các biện pháp can thiệp ở cấp độ vĩ mô (chính sách, chương trình đào tạo) và vi mô (phương pháp dạy học, học liệu số, tích hợp môn học).
  • Rút ra các nhận định tổng quan xác định khoảng trống nghiên cứu làm cơ sở cho đề tài luận án.

Chương 2: Cơ sở lý luận về phát triển năng lực số cho sinh viên đại học

Chương 2 làm rõ các khái niệm công cụ, cấu trúc năng lực và khung lý thuyết:

  • Xác định các khái niệm cơ bản: "Năng lực", "Năng lực số của sinh viên đại học", "Phát triển năng lực số cho sinh viên đại học".
  • Trình bày đặc điểm, vai trò, cấu trúc 5 lĩnh vực và các mức độ thành thạo theo khung DigComp, cùng quy trình xây dựng công cụ đo lường dựa trên sự thực hiện.
  • Phân tích cơ sở lý thuyết dạy học (đặc biệt là lý thuyết Học tập có ý nghĩa), mục tiêu, nội dung, các phương thức phát triển NLS, cách thức đánh giá sự tiến bộ và các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình phát triển NLS của sinh viên.
  • Mô tả kiến trúc ứng dụng web của nền tảng đánh giá MATPlatform.

Chương 3: Thực trạng phát triển năng lực số cho sinh viên tại các trường đại học trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

Chương 3 trình bày thiết kế nghiên cứu thực trạng và các phát hiện định lượng, định tính tại 3 trường đại học (HCMUTE, HCMNLU, HUFLIT):

  • Tổ chức nghiên cứu: Trình bày tập mẫu khảo sát (3.467 SV và 256 GV), quy trình thu thập dữ liệu qua nền tảng MATPlatform, quy ước thang đo và kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha cho bộ công cụ khảo sát.
  • Thực trạng NLS của sinh viên: Phân tích mức độ NLS chung và chi tiết theo từng lĩnh vực (Năng lực thông tin và dữ liệu, Giao tiếp và cộng tác, Sáng tạo nội dung số, An toàn, Giải quyết vấn đề). Kết quả phân tích chỉ ra sinh viên còn hạn chế ở nhiều kỹ năng nâng cao như đánh giá độ tin cậy của thông tin, xử lý bản quyền số và giải quyết vấn đề kỹ thuật.
  • Thực trạng hoạt động phát triển NLS: Trình bày dữ liệu khảo sát 256 giảng viên về nhận thức, nội dung, phương pháp, phương tiện dạy học, phương thức kiểm tra đánh giá và các yếu tố cản trở.
  • Phân tích tương quan và kiểm định so sánh giữa 3 nhóm trường; tổng kết điểm mạnh, điểm hạn chế và các nguyên nhân chủ yếu dẫn đến hạn chế.
Khách thể khảo sát Trường HCMUTE (Tự chủ) Trường HCMNLU (Chưa tự chủ) Trường HUFLIT (Tư thục) Tổng cộng
Sinh viên (khảo sát NLS) 1.336 1.021 1.110 3.467
Giảng viên (khảo sát thực trạng đào tạo) 90 86 80 256
Sinh viên (phỏng vấn sâu) 8 8 8 24

Chương 4: Phát triển năng lực số cho sinh viên tại các trường đại học trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh thông qua tích hợp nội dung phát triển năng lực số vào các học phần trong chương trình đào tạo

Chương 4 trình bày giải pháp can thiệp sư phạm và kết quả thực nghiệm:

  • Đề xuất nguyên tắc, quy trình và điều kiện thực hiện biện pháp tích hợp nội dung NLS vào các học phần trong chương trình đào tạo.
  • Thiết kế chi tiết nội dung dạy học tích hợp cho 2 lĩnh vực:
    • Năng lực thông tin và dữ liệu (Chủ đề 1: Lướt, tìm kiếm và lọc dữ liệu; Chủ đề 2: Đánh giá dữ liệu; Chủ đề 3: Quản lý dữ liệu).
    • Sáng tạo nội dung số (Chủ đề 1: Phát triển nội dung số; Chủ đề 2: Tích hợp và tái tạo nội dung số; Chủ đề 3: Bản quyền và giấy phép).
  • Vận dụng triển khai thực nghiệm sư phạm tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM:
    • Thực nghiệm 1: Áp dụng cho 69 sinh viên ngành Công nghệ thông tin trong học phần "Lập trình web" (Nhóm thực nghiệm: 37 SV, Nhóm đối chứng: 32 SV).
    • Thực nghiệm 2: Áp dụng cho 49 sinh viên ngành Công nghệ may trong học phần "Thiết kế trang phục công sở" (Nhóm thực nghiệm: 28 SV, Nhóm đối chứng: 21 SV).
  • Phân tích số liệu thực nghiệm: Trình bày kết quả Hartley Test, kiểm định Independent-Samples T-Test và Paired-Samples T-Test ở giai đoạn tiền và hậu kiểm định; phân tích sản phẩm học tập của sinh viên để khẳng định sự cải thiện có ý nghĩa thống kê của nhóm thực nghiệm so với nhóm đối chứng.
Đợt thực nghiệm Ngành đào tạo Học phần áp dụng Quy mô nhóm thực nghiệm (TG) Quy mô nhóm đối chứng (CG) Tổng số sinh viên
Thực nghiệm 1 Công nghệ thông tin Lập trình web 37 32 69
Thực nghiệm 2 Công nghệ may Thiết kế trang phục công sở 28 21 49

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về NLS và hoạt động phát triển NLS cho sinh viên đại học trong bối cảnh giáo dục số hóa.
  • Kế thừa khung DigComp và các nghiên cứu của dự án ERASMUS+ để xây dựng bộ tiêu chí đánh giá NLS của sinh viên theo phương thức đánh giá sự thực hiện (performance-based), khắc phục hạn chế của các thang đo tự đánh giá thuần túy.
  • Xác lập khung lý thuyết về việc tích hợp nội dung phát triển NLS vào các môn học chuyên ngành dựa trên nền tảng lý thuyết Học tập có ý nghĩa.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Xây dựng và vận hành thành công nền tảng đánh giá NLS MATPlatform trên môi trường web với 100 câu hỏi tình huống định hướng hành động, phục vụ đánh giá khách quan NLS của người học.
  • Cung cấp bức tranh toàn diện và dữ liệu thực nghiệm về thực trạng NLS của sinh viên cùng thực trạng phát triển NLS tại 3 nhóm trường đại học đại diện tại TP.HCM.
  • Xây dựng quy trình tích hợp và thiết kế cụ thể các chủ đề dạy học nhằm phát triển 2 lĩnh vực "Năng lực thông tin và dữ liệu" và "Sáng tạo nội dung số", được kiểm chứng qua thực nghiệm sư phạm tại các ngành Công nghệ thông tin và Công nghệ may.
  • Biên soạn các tài liệu học liệu số phục vụ đào tạo gồm: "Cẩm nang phát triển NLS" và "Sách chuyên khảo về NLS".

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

  • Đối với các cơ sở giáo dục đại học: Cần xây dựng chiến lược phát triển NLS cấp trường, chuẩn hóa chuẩn đầu ra NLS cho sinh viên; lồng ghép có hệ thống các năng lực thành phần của DigComp vào đề cương chi tiết các học phần; đầu tư hạ tầng số và nền tảng học tập kết hợp.
  • Đối với giảng viên: Nâng cao năng lực thiết kế hoạt động dạy học tích hợp công nghệ, áp dụng các tình huống thực hành số, hướng dẫn sinh viên khai thác, đánh giá thông tin và tôn trọng bản quyền số trong các sản phẩm môn học.
  • Đối với cơ quan quản lý nhà nước: Tiếp tục hoàn thiện khung chuẩn NLS quốc gia tiệm cận với các khung tham chiếu quốc tế (DigComp, DLGF), tạo hành lang pháp lý và chính sách hỗ trợ phát triển chuyên môn cho đội ngũ giảng viên.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu

  • Về nội dung: Luận án mới tập trung khảo sát 20 năng lực thành phần, chưa xây dựng câu hỏi đánh giá cho năng lực 3.4 (Lập trình). Phần thực nghiệm sư phạm mới chỉ triển khai can thiệp tập trung vào 2 trong 5 lĩnh vực năng lực số là "Năng lực thông tin và dữ liệu" và "Sáng tạo nội dung số".
  • Về địa bàn và mẫu thực nghiệm: Khảo sát thực trạng chỉ giới hạn tại 3 trường đại học trên địa bàn TP.HCM; hoạt động thực nghiệm sư phạm mới được triển khai tại 2 khoa thuộc Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM với cỡ mẫu thực nghiệm tương đối nhỏ (69 SV ngành CNTT và 49 SV ngành May).

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Hoàn thiện bộ công cụ MATPlatform để bao quát đầy đủ 21 năng lực thành phần của khung DigComp (bổ sung đánh giá năng lực lập trình).
  • Mở rộng phạm vi thiết kế nội dung dạy học tích hợp và thực nghiệm sang 3 lĩnh vực còn lại: "Giao tiếp và cộng tác", "An toàn" và "Giải quyết vấn đề".
  • Mở rộng quy mô khảo sát và triển khai thực nghiệm trên các khối ngành khác (khoa học xã hội, kinh tế, y dược...) và tại nhiều cơ sở giáo dục đại học ở các vùng miền khác nhau.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh và học giả chuyên ngành Giáo dục học: Luận án cung cấp khung tổng quan tài liệu về NLS và phương pháp luận nghiên cứu hỗn hợp kết hợp giữa khảo sát diện rộng bằng nền tảng web (MATPlatform), phỏng vấn sâu và thực nghiệm sư phạm đối chứng tiền - hậu kiểm định.
  • Đối với cán bộ quản lý giáo dục đại học: Các số liệu thực trạng tại 3 nhóm trường (công lập tự chủ, công lập chưa tự chủ, tư thục) là căn cứ tham khảo để xây dựng chính sách, chiến lược chuyển đổi số và chuẩn đầu ra năng lực số cho người học.
  • Đối với giảng viên đại học: Phụ lục thiết kế bài giảng chi tiết cho các chủ đề "Năng lực thông tin và dữ liệu" và "Sáng tạo nội dung số" cùng các giải pháp tích hợp vào môn học Lập trình web và Thiết kế trang phục công sở là tài liệu tham khảo trực tiếp cho quá trình thiết kế giáo án và hoạt động dạy học.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án sử dụng khung năng lực nào làm căn cứ lý thuyết chính để đo lường năng lực số của sinh viên?
Luận án kế thừa cấu trúc khung năng lực số DigComp của Ủy ban châu Âu (gồm 5 lĩnh vực: Năng lực thông tin và dữ liệu, Giao tiếp và cộng tác, Sáng tạo nội dung số, An toàn, Giải quyết vấn đề) kết hợp các nghiên cứu từ dự án ERASMUS+ 2016 và khung tham chiếu DLGF của UNESCO để xây dựng bộ công cụ đánh giá.

2. Nền tảng MATPlatform được xây dựng trong luận án có đặc điểm gì khác biệt so với các công cụ đo lường thông thường?
MATPlatform là ứng dụng web gồm 100 câu hỏi tình huống định hướng hành động được phát triển theo phương thức đánh giá sự thực hiện (performance-based assessment), cho phép đo lường chính xác các kỹ năng thực tế của sinh viên trên 20 năng lực thành phần thay vì dựa vào ý kiến chủ quan như các thang đo tự đánh giá (self-assessment).

3. Khảo sát thực trạng của luận án được tiến hành trên quy mô mẫu như thế nào?
Nghiên cứu tiến hành khảo sát định lượng trên 3.467 sinh viên và 256 giảng viên tại 3 trường đại học ở TP.HCM (HCMUTE, HCMNLU, HUFLIT), đồng thời thực hiện phỏng vấn sâu trực tuyến 24 sinh viên (8 sinh viên/trường).

4. Biện pháp can thiệp sư phạm được thực nghiệm trên những đối tượng nào và qua các học phần nào?
Biện pháp tích hợp phát triển NLS được thực nghiệm tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM gồm 2 đợt: Đợt 1 với 69 sinh viên ngành Công nghệ thông tin (37 SV nhóm thực nghiệm, 32 SV nhóm đối chứng) qua học phần Lập trình web; Đợt 2 với 49 sinh viên ngành Công nghệ may (28 SV nhóm thực nghiệm, 21 SV nhóm đối chứng) qua học phần Thiết kế trang phục công sở.

5. Luận án sử dụng các kỹ thuật thống kê nào để xử lý dữ liệu thực nghiệm sư phạm?
Dữ liệu thực nghiệm được xử lý bằng phần mềm SPSS Statistics 25 với các kiểm định: Hartley Test (kiểm tra tính đồng nhất phương sai), Independent-Samples T-Test (so sánh giữa nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng với độ tin cậy 95%), và Paired-Samples T-Test (so sánh sự thay đổi điểm số trước và sau can thiệp của từng nhóm).


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Mai Anh Thơ đã giải quyết vấn đề phát triển năng lực số cho sinh viên đại học thông qua phương pháp tiếp cận nghiên cứu hỗn hợp và mô thức thực chứng. Công trình đã làm sáng tỏ cơ sở lý luận, xây dựng nền tảng đánh giá sự thực hiện MATPlatform, đồng thời phản ánh thực trạng năng lực số tại 3 loại hình trường đại học trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Kết quả thực nghiệm sư phạm trong các học phần chuyên ngành đã xác nhận tính hiệu quả của giải pháp tích hợp nội dung năng lực số vào chương trình đào tạo, đóng góp cơ sở khoa học và tài liệu tham khảo cho việc đổi mới giáo dục đại học trong bối cảnh chuyển đổi số.