Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục với đề tài "Phát triển năng lực nhận thức và tư duy cho học sinh trong dạy học Lịch sử lớp 10 trung học phổ thông" được tác giả Nhữ Thị Phương Lan thực hiện tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, thuộc chuyên ngành Lí luận và Phương pháp dạy học bộ môn Lịch sử (mã số: 9.11), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Hoàng Hải Hà và TS Nguyễn Văn Ninh, hoàn thành vào năm 2024.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư và sự hình thành nền kinh tế tri thức đòi hỏi giáo dục chuyển dịch căn bản từ truyền thụ kiến thức sang hình thành, phát triển phẩm chất và năng lực người học. Diễn đàn Kinh tế Thế giới (WEF, 2016) đã xác định tư duy phản biện, tư duy sáng tạo và giải quyết vấn đề thuộc nhóm kỹ năng cốt lõi của người lao động trong thế kỷ XXI. Tại Việt Nam, Nghị quyết số 29-NQ/TW (ngày 04/11/2013) về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo cùng Nghị quyết Đại hội lần thứ XIII của Đảng (ngày 26/01/2021) tiếp tục xác định phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao là đột phá chiến lược.
Theo Chương trình giáo dục phổ thông môn Lịch sử ban hành năm 2018 (sửa đổi năm 2022), nhận thức và tư duy lịch sử là thành tố thứ hai cấu thành năng lực đặc thù của môn học, giữ vai trò bản lề giúp học sinh chuyển từ mức độ nhận biết sự kiện sang hiểu bản chất và vận dụng tri thức vào thực tiễn. Tuy nhiên, thực tế dạy học lịch sử ở trường trung học phổ thông (THPT) vẫn mang nặng tính truyền thụ nội dung một chiều; học sinh chủ yếu tiếp cận kiến thức ở bậc tư duy thấp (nhận diện, ghi nhớ sự kiện), gặp nhiều hạn chế ở các bậc tư duy cao (phân tích, đánh giá, rút ra bài học, giải quyết vấn đề). Lớp 10 là cấp học mở đầu bậc THPT, triển khai hệ thống chủ đề, chuyên đề lịch sử thế giới, khu vực và Việt Nam theo chương trình mới, tạo nền móng tư duy cho các năm học tiếp theo. Do đó, việc nghiên cứu có hệ thống các biện pháp sư phạm nhằm phát triển năng lực nhận thức và tư duy lịch sử cho học sinh lớp 10 THPT là yêu cầu cấp thiết.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án chỉ ra là: mặc dù các vấn đề về tư duy và phương pháp dạy học đã được nhiều tác giả tiếp cận, nhưng việc xây dựng khung biểu hiện chuẩn, thiết lập quy trình sư phạm, bộ công cụ đánh giá theo tiêu chí rubric và các biện pháp thực thi đồng bộ gắn trực tiếp với chương trình Lịch sử lớp 10 (Chương trình 2022) vẫn chưa được giải quyết một cách hoàn chỉnh.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của luận án là xác định nội dung, biểu hiện, xây dựng tiêu chí đánh giá năng lực nhận thức và tư duy lịch sử của học sinh; đồng thời đề xuất hệ thống biện pháp sư phạm nhằm phát triển thành phần năng lực này trong dạy học Lịch sử lớp 10, góp phần nâng cao chất lượng dạy và học theo định hướng đổi mới.
Luận án thực hiện 6 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Phân tích các công trình nghiên cứu liên quan ở trong và ngoài nước; xác định các kết quả cần kế thừa và những vấn đề đặt ra cần tiếp tục giải quyết.
- Khảo sát thực tiễn dạy học môn Lịch sử ở trường THPT theo Chương trình 2022 và thực trạng phát triển năng lực lịch sử, đặc biệt là năng lực nhận thức và tư duy lịch sử của học sinh.
- Xác định nội dung, biểu hiện và xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá năng lực nhận thức và tư duy lịch sử của học sinh trong dạy học lịch sử THPT.
- Xây dựng quy trình phát triển năng lực nhận thức và tư duy lịch sử cho học sinh trong dạy học lịch sử.
- Đề xuất các biện pháp sư phạm nhằm phát triển năng lực nhận thức và tư duy lịch sử cho học sinh lớp 10 THPT (Chương trình 2022).
- Thiết kế kế hoạch dạy học và tổ chức thực nghiệm sư phạm ở trường THPT nhằm kiểm chứng tính đúng đắn, hiệu quả và tính khả thi của các biện pháp đã đề xuất.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Vấn đề phát triển thành phần năng lực nhận thức và tư duy lịch sử cho học sinh trong dạy học Lịch sử lớp 10 THPT (Chương trình giáo dục Lịch sử 2022).
- Phạm vi lí luận: Các vấn đề lí luận trong giáo dục học và tâm lí học về năng lực, nhận thức, tư duy và phát triển năng lực nhận thức, tư duy lịch sử.
- Phạm vi nội dung môn học: Các chủ đề thuộc chương trình môn Lịch sử lớp 10 THPT ban hành năm 2022.
- Phạm vi khảo sát thực tiễn: Giáo viên và học sinh tại một số trường THPT ở các tỉnh phía Bắc (Hà Nội, Ninh Bình, Nam Định) và các tỉnh, thành phố Nam Bộ (Thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai, Tây Ninh, Kiên Giang, Sóc Trăng).
- Phạm vi thực nghiệm sư phạm: Tiến hành thực nghiệm từng phần và thực nghiệm toàn phần qua dạy học các chủ đề Lịch sử lớp 10 tại một số trường THPT trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Giả thuyết khoa học
Nếu xác định được chuẩn năng lực nhận thức và tư duy lịch sử, thiết lập được quy trình phát triển và đề xuất các biện pháp sư phạm phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi và trình độ nhận thức của học sinh THPT, thì sẽ góp phần nâng cao chất lượng dạy học môn Lịch sử nói chung, môn Lịch sử lớp 10 nói riêng, đáp ứng yêu cầu phát triển phẩm chất và năng lực của Chương trình giáo dục phổ thông 2018.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã tổng thuật hệ thống công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài theo hai hướng tiếp cận chính: tâm lý học - lí luận dạy học đại cương và lí luận phương pháp dạy học lịch sử chuyên ngành.
Các hướng nghiên cứu trước đây
| Nhóm nghiên cứu |
Tác giả, công trình tiêu biểu |
Nội dung và giá trị kế thừa |
| Tâm lý học và lí luận dạy học quốc tế |
- Jean Piaget (1952, Tâm lí học trí khôn). - Benjamin S. Bloom (1956, Taxonomy of Educational Objectives). - I. Lécne (1977, Dạy học nêu vấn đề). - Lev Vygotsky (1978, Mind in society). - Grant Wiggins & Jay McTighe (1998, Understanding by Design). - Lorin Anderson & David Krathwohl (2001). - Khổng Tử, Socrates, René Descartes (1637). - John Dewey (1910, How We Think). - N. Sacdacop (1970), I. Kharlamôp (1978), A.V. Brushlinsky (1983). - Howard Gardner (1983, 2011), John B. Carroll (1993). - Robert Fischer (1999), J. Baron & Robert Sternberg (1985). - Spencer Kagan (2003), Tony Buzan (2008), Thomas Armstrong (2011). - Ken Robinson (2021), Barbara Oakley, Beth Rogowsky & Terrence J. Sejnowski. |
- Thuyết phát sinh nhận thức qua 4 giai đoạn lứa tuổi. - Thang 6 cấp độ nhận thức (biết, hiểu, áp dụng, phân tích, tổng hợp, đánh giá) và bảng sửa đổi (nhớ đến sáng tạo). - Lí luận dạy học nêu vấn đề, vùng phát triển gần nhất (ZPD). - Cấu trúc 5 bước tư duy phản xạ của Dewey. - Thuyết đa trí tuệ (8 loại hình) và mô hình ba tầng trí tuệ của Carroll. - Kỹ thuật dạy kỹ năng tư duy (Kagan), sơ đồ tư duy (Buzan), kỹ thuật dạy học tích cực dựa trên khoa học nhận thức não bộ. |
| Tâm lý học và lí luận dạy học trong nước |
- Hà Thế Ngữ, Đặng Vũ Hoạt (1987). - Đặng Phương Kiệt (2001), Đặng Thành Hưng (2002). - Nguyễn Cảnh Toàn và cộng sự (2004). - Phạm Viết Vượng (2008), Thái Duy Tuyên (2010). - Phạm Thành Nghị (2013), Đỗ Ngọc Miên (2014). - Bernd Meier, Nguyễn Văn Cường (2016). - Chu Cẩm Thơ (2016), Nguyễn Thị Lan Phương và cộng sự (2016). - Lê Đình Trung, Phan Thị Thanh Hội (2016). - Trần Thị Thanh Thủy và cộng sự (2016). - Huỳnh Văn Sơn và cộng sự (2018). - Bùi Loan Thùy (2012), Nguyễn Tú Linh (2019). - Trương Văn Tấn, Nguyễn Xuân Trường, Huỳnh Gia Bảo (2021). |
- Mối quan hệ giữa nhận thức và tư duy trong hoạt động tâm lý. - Bản chất quá trình dạy học hiện đại, dạy học định hướng năng lực và dạy học giải quyết vấn đề. - Thuyết kiến tạo và chiến lược phát triển tư duy bậc cao. - Khung năng lực, kỹ thuật xây dựng chuẩn năng lực và chỉ báo hành vi đo lường. - Vận dụng kỹ thuật dạy học tích cực (6 chiếc mũ tư duy, C-E-C, KWL, Think-Pair-Share) nhằm kích hoạt tư duy. |
| Dạy học tư duy lịch sử quốc tế |
- Trung tâm NCHS Hoa Kỳ (1996, National Standards for History). - Peter Seixas & Carla Peck (2004), Peter Seixas (2006). - Adam Woelders (2007). - Meg Gorzycki, Linda Elder & Richard Paul (2016). - Arthur Chapman (2016). |
- 5 thành phần chuẩn tư duy lịch sử (tư duy niên đại, thông hiểu, phân tích/diễn giải, nghiên cứu, ra quyết định lịch sử). - Khung 6 khái niệm tư duy lịch sử (ý nghĩa lịch sử, bằng chứng, liên tục và thay đổi, nguyên nhân - hệ quả, góc nhìn lịch sử, chiều kích đạo đức). - Khai thác phim tư liệu và dạy học giải thích lịch sử có phản biện. |
| Dạy học tư duy lịch sử trong nước |
- Giáo trình PPDH Lịch sử của Phan Ngọc Liên, Trần Văn Trị, Trịnh Đình Tùng, Nguyễn Thị Côi (1976, 1980, 1992, 1999, 2002, 2010). - Phan Ngọc Liên, Trịnh Đình Tùng (1998). - Nguyễn Thị Côi (2006), Vũ Quang Hiển, Hoàng Thanh Tú (2014). - Nguyễn Thị Thế Bình (2014), Nghiêm Đình Vỳ và cộng sự (2020). - Tài liệu bồi dưỡng giáo viên ETEP Mô đun 1, 2, 3, 4 (2019-2020). - Kỷ yếu Hội thảo khoa học quốc gia (2012, 2021: Đào Minh Hồng; Nguyễn Thị Bích, Nguyễn Văn Ninh). - Tạp chí chuyên ngành: Nguyễn Quốc Vương (2012), Đặng Văn Hồ & Đặng Thị Thùy Dương (2016), Nguyễn Thành Nhân & Trần Thị Hải Lê (2021), Ninh Thị Hạnh (2022), Nguyễn Hồng Liên & Trần Bích Hằng (2022). |
- Xác lập hệ thống bài tập nhận thức lịch sử và nguyên tắc phát triển tư duy lịch sử qua khóa trình bộ môn. - Phương pháp sử dụng tài liệu trực quan, tài liệu tham khảo, dạy học nêu vấn đề. - Tiếp cận phương pháp Graph, phương pháp nghiên cứu của nhà sử học trong dạy học. - Cập nhật khung năng lực lịch sử theo Chương trình 2018; kỹ thuật dạy kỹ năng tư duy và sử dụng công cụ đánh giá quá trình. |
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Các công trình trước đây đã làm rõ nền tảng lí luận về nhận thức, tư duy và đề xuất nhiều kỹ thuật dạy học tích cực. Tuy nhiên, phần lớn các nghiên cứu trong nước trước năm 2018 tiếp cận theo hướng tiếp cận nội dung của chương trình cũ (Chương trình 2006). Khi Chương trình giáo dục phổ thông 2018 (sửa đổi 2022) được triển khai, các tài liệu hướng dẫn chủ yếu dừng lại ở khung khái quát, thiếu sự cụ thể hóa các biểu hiện hành vi, chưa xây dựng quy trình dạy học chuyên biệt kết hợp bảng rubric đánh giá và chưa thiết kế được hệ thống biện pháp thực nghiệm đồng bộ cho nội dung môn Lịch sử lớp 10. Luận án giải quyết trực tiếp khoảng trống này.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
Luận án vận dụng quan điểm phương pháp luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và đường lối đổi mới giáo dục của Đảng, Nhà nước. Về mặt lí thuyết chuyên ngành, luận án dựa trên các khung phân tích:
- Khái niệm năng lực: Tiếp cận định nghĩa năng lực theo OECD, Denyse Tremblay và CTGDPT 2018: năng lực là thuộc tính cá nhân được hình thành và phát triển nhờ tố chất sẵn có và quá trình học tập, rèn luyện, cho phép con người huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng, thái độ để thực hiện thành công một hoạt động trong bối cảnh cụ thể.
- Tiến trình nhận thức và cấu trúc tư duy: Dựa trên mô hình 5 mức độ nhận thức của K.K. Platonov và thang nhận thức điều chỉnh của Bloom - Anderson - Krathwohl (nhớ, hiểu, áp dụng, phân tích, đánh giá, sáng tạo); quan điểm tâm lý học nhận thức của Phạm Minh Hạc, Nguyễn Quang Uẩn về bản chất phản ánh gián tiếp và khái quát của tư duy.
- Năng lực nhận thức và tư duy lịch sử: Được xác định là khả năng của học sinh trong việc tái hiện hiện thực lịch sử quá khứ, giải thích các mối liên hệ nhân quả, so sánh, phân tích bản chất sự kiện, vận dụng các thao tác tư duy biện chứng để đánh giá nhân vật, hiện tượng lịch sử khách quan và rút ra bài học thực tiễn. Khung phân tích kế thừa tiêu chuẩn tư duy lịch sử của NCHS (Hoa Kỳ) và Peter Seixas (Canada).
Phương pháp nghiên cứu thực tế
Luận án kết hợp nhóm phương pháp định tính và định lượng:
- Phương pháp nghiên cứu lí thuyết: Thu thập, đọc, phân tích, tổng hợp, đối chiếu văn bản quy phạm, CTGDPT môn Lịch sử (2018, 2022), sách giáo khoa Lịch sử 10 và các tài liệu khoa học giáo dục trong và ngoài nước.
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Điều tra bằng phiếu hỏi: Khảo sát trên diện rộng đối với cán bộ quản lý, giáo viên bộ môn Lịch sử và học sinh tại 9 tỉnh, thành phố đại diện cho hai miền Bắc - Nam (Hà Nội, Ninh Bình, Nam Định, TP. Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai, Tây Ninh, Kiên Giang, Sóc Trăng).
- Phương pháp phỏng vấn sâu và quan sát sư phạm: Phỏng vấn trực tiếp giáo viên cốt cán, dự giờ quan sát các tiết học lịch sử nhằm đánh giá thực tế việc tổ chức hoạt động phát triển năng lực nhận thức và tư duy.
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức thiết kế kế hoạch bài dạy và tiến hành dạy học thực nghiệm theo hai hình thức: thực nghiệm từng phần (tương ứng với từng biện pháp sư phạm) và thực nghiệm toàn phần tại các trường THPT tại TP. Hồ Chí Minh.
- Phương pháp toán thống kê: Sử dụng thống kê mô tả và thống kê suy luận để xử lý dữ liệu thu được từ phiếu khảo sát và điểm kiểm tra thực nghiệm (tính điểm trung bình cộng, độ lệch chuẩn, sai số, kiểm định tham số phân phối xác suất nhằm khẳng định độ tin cậy và sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa lớp thực nghiệm và lớp đối chứng).
Nguồn tư liệu và dữ liệu
Dữ liệu nghiên cứu gồm văn bản Chương trình GDPT 2018 (sửa đổi 2022), SGK Lịch sử 10 thuộc các bộ sách mới; kết quả phản hồi từ phiếu khảo sát của giáo viên và học sinh các trường THPT; hồ sơ học tập, phiếu quan sát, phiếu chấm điểm rubric quá trình học tập và kết quả các bài kiểm tra thực nghiệm sư phạm.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Chương 1 tổng thuật và phân loại chi tiết các tài liệu khoa học về phát triển năng lực nhận thức và tư duy. Tác giả phân chia bức tranh nghiên cứu thành hai mảng lớn: các nghiên cứu tâm lý học, giáo dục học đại cương và các nghiên cứu chuyên biệt trong dạy học môn Lịch sử ở trường phổ thông.
Về mặt lí thuyết đại cương, chương 1 khẳng định sự chuyển hướng từ quan điểm hành vi sang quan điểm nhận thức và kiến tạo trong dạy học. Các nghiên cứu quốc tế (Piaget, Vygotsky, Bloom, Dewey, Gardner, Kagan, Buzan, Robinson) và trong nước (Hà Thế Ngữ, Đặng Thành Hưng, Phạm Thành Nghị, Bernd Meier, Nguyễn Văn Cường) đều thống nhất nhận định: tư duy không phải là năng lực bất biến mà hoàn toàn có thể rèn luyện, đo lường và phát triển thông qua việc thiết kế các hoạt động học tập có chủ đích.
Về lí luận dạy học lịch sử, các mô hình chuẩn tư duy lịch sử của NCHS (Hoa Kỳ) và Peter Seixas (Canada) đã làm rõ bản chất của tư duy chuyên ngành: học lịch sử không phải là ghi nhớ máy móc niên đại và sự kiện, mà là việc phân tích nguồn tư liệu, xem xét tính liên tục - thay đổi, xác định nguyên nhân - kết quả và hiểu được các góc nhìn lịch sử khác nhau. Các giáo trình phương pháp dạy học lịch sử truyền thống của Việt Nam (Phan Ngọc Liên, Trần Văn Trị, Trịnh Đình Tùng, Nguyễn Thị Côi) đã xây dựng cơ sở phương pháp luận về việc sử dụng câu hỏi, bài tập nhận thức và đồ dùng trực quan. Tuy nhiên, việc vận dụng các kỹ thuật dạy học tích cực và mô hình lớp học hiện đại nhằm phát triển năng lực nhận thức và tư duy cho học sinh lớp 10 theo Chương trình Lịch sử 2022 vẫn là vấn đề mở cần luận án tập trung giải quyết.
Chương 2: Vấn đề phát triển năng lực nhận thức và tư duy cho học sinh trong dạy học Lịch sử ở trường THPT - Lí luận và thực tiễn
Chương 2 làm rõ bản chất lý luận và đánh giá thực trạng vấn đề nghiên cứu. Tác giả xác lập quan niệm: phát triển năng lực nhận thức và tư duy lịch sử là quá trình giáo viên tổ chức các hoạt động học tập tích cực, giúp học sinh vận dụng các thao tác trí tuệ (phân tích, so sánh, tổng hợp, khái quát hóa, đánh giá) trên nền tảng nguồn sử liệu để tái hiện quá khứ, giải thích bản chất quy luật và rút ra bài học lịch sử.
Chương này phân tích các yếu tố tác động đến sự hình thành năng lực, bao gồm đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi học sinh lớp 10 (giai đoạn tư duy trừu tượng phát triển mạnh, tương đương người trưởng thành), năng lực sư phạm của giáo viên, chương trình - sách giáo khoa và phương thức kiểm tra đánh giá.
Phần nghiên cứu thực tiễn cung cấp các số liệu khảo sát tại các trường THPT thuộc 9 tỉnh, thành phố. Kết quả khảo sát cho thấy:
- Phần lớn giáo viên nhận thức được vai trò của việc phát triển năng lực nhận thức và tư duy lịch sử cho học sinh.
- Tuy nhiên, trong thực tiễn giảng dạy, tần suất sử dụng các phương pháp dạy học tích cực, phát triển tư duy bậc cao chưa đồng đều; giáo viên vẫn sử dụng chủ yếu phương pháp thuyết trình truyền thụ kiến thức hoặc sử dụng câu hỏi mang tính tái hiện sự kiện.
- Về phía học sinh, phần đông chỉ dừng lại ở mức độ nhớ và nhận diện dữ kiện; khả năng tự khai thác tư liệu gốc, tranh luận, tư duy phản biện và liên hệ thực tiễn còn yếu. Ý kiến phản hồi của học sinh chỉ ra rằng các em mong muốn giáo viên đổi mới phương pháp giảng dạy, tổ chức các hoạt động thảo luận, giải quyết vấn đề và ứng dụng công nghệ để nâng cao hứng thú học tập.
Chương 3: Nội dung, quy trình phát triển năng lực nhận thức và tư duy cho học sinh trong dạy học Lịch sử lớp 10 trung học phổ thông
Chương 3 đi sâu vào thiết kế cấu trúc khoa học của năng lực và quy trình sư phạm. Tác giả phân tích vị trí, mục tiêu, yêu cầu cần đạt của Chương trình Lịch sử lớp 10 (Chương trình 2022), bao gồm mạch nội dung về lịch sử thế giới, khu vực Đông Nam Á và Việt Nam theo các chủ đề: Cách mạng công nghiệp, Văn minh cổ - trung đại, Lịch sử dựng nước và giữ nước...
Trên cơ sở đó, luận án xác định các thành phần và biểu hiện cụ thể của năng lực nhận thức và tư duy lịch sử cần phát triển ở học sinh lớp 10:
- Tái hiện và trình bày được các sự kiện, nhân vật, quá trình lịch sử cơ bản bằng ngôn ngữ lịch sử chính xác.
- Giải thích được nguồn gốc, nguyên nhân, mối liên hệ bản chất giữa các sự kiện, hiện tượng lịch sử.
- Phân tích, so sánh, khái quát hóa các sự kiện, thời kỳ lịch sử để nhận ra tính quy luật và đặc điểm riêng biệt.
- Đánh giá có phê phán về nhân vật, sự kiện, giá trị của các nền văn minh và diễn giải lịch sử dựa trên chứng cứ.
- Rút ra bài học lịch sử và vận dụng kiến thức đã học để giải thích các vấn đề thực tiễn đời sống xã hội hiện nay.
Luận án xây dựng quy trình phát triển năng lực nhận thức và tư duy lịch sử trong dạy học gồm các bước sư phạm nối tiếp:
- Bước 1: Xác định mục tiêu, yêu cầu cần đạt về năng lực nhận thức và tư duy lịch sử của chủ đề/bài học.
- Bước 2: Chuẩn bị nguồn sử liệu, thiết kế tình huống học tập, nhiệm vụ nhận thức mang tính vấn đề.
- Bước 3: Tổ chức cho học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập thông qua hoạt động cá nhân và hoạt động nhóm (khám phá, phân tích, xử lý thông tin).
- Bước 4: Tổ chức tranh luận, báo cáo sản phẩm, hợp thức hóa tri thức và rèn luyện các thao tác tư duy bậc cao.
- Bước 5: Tổ chức luyện tập, vận dụng kiến thức, kỹ năng và thực hiện đánh giá, tự đánh giá theo tiêu chí rubric.
Đồng thời, chương 3 thiết lập hệ thống tiêu chí và bảng rubric đánh giá năng lực nhận thức và tư duy lịch sử theo các mức độ biểu hiện hành vi, cung cấp công cụ đo lường khách quan trong quá trình dạy học.
Chương 4: Biện pháp phát triển năng lực nhận thức và tư duy lịch sử cho học sinh THPT trong dạy học Lịch sử lớp 10. Thực nghiệm sư phạm
Chương 4 đề xuất 4 nhóm biện pháp sư phạm cốt lõi và trình bày kết quả thực nghiệm sư phạm kiểm chứng:
[BPSP 1] Tổ chức học sinh khám phá và giải quyết vấn đề lịch sử
[BPSP 2] Tổ chức học sinh học tập qua một số mô hình dạy học hiện đại
[BPSP 3] Tổ chức và hướng dẫn học sinh luyện tập, thực hành lịch sử
[BPSP 4] Tổ chức kiểm tra, đánh giá phát triển năng lực học sinh
- Thực nghiệm sư phạm:
Tác giả xây dựng kế hoạch và tổ chức thực nghiệm sư phạm tại các trường THPT ở TP. Hồ Chí Minh. Tiến trình thực nghiệm được triển khai theo hai giai đoạn:
- Thực nghiệm từng phần: Áp dụng riêng lẻ từng biện pháp (biện pháp giải quyết vấn đề, mô hình lớp học đảo ngược, dạy học dự án, thực hành bài tập và đánh giá theo rubric) qua các chủ đề lịch sử lớp 10 để kiểm tra tính thích ứng của học sinh và tính khả thi của quy trình.
- Thực nghiệm toàn phần: Tiến hành dạy học hoàn chỉnh kế hoạch bài dạy kết hợp đồng bộ các biện pháp trên các lớp thực nghiệm và so sánh đối chứng với các lớp dạy học theo phương pháp thông thường.
- Kết quả thực nghiệm: Số liệu định lượng được tổng hợp qua bảng điểm, bảng tỷ lệ xếp loại và các tham số thống kê kiểm định. Kết quả cho thấy điểm trung bình cộng của học sinh nhóm thực nghiệm luôn cao hơn nhóm đối chứng; tỷ lệ học sinh đạt điểm khá, giỏi ở các bài kiểm tra đánh giá năng lực tư duy ở nhóm thực nghiệm cao hơn rõ rệt; độ phân tán điểm số (độ lệch chuẩn) ở nhóm thực nghiệm cho thấy tính đồng đều và sự tiến bộ trong các thao tác lập luận, giải thích và đánh giá lịch sử.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lí luận về phát triển năng lực nhận thức và tư duy lịch sử cho học sinh THPT trong bối cảnh thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông môn Lịch sử 2018 (sửa đổi 2022).
- Xác định cấu trúc, nội dung và các biểu hiện hành vi đặc trưng của năng lực nhận thức và tư duy lịch sử lớp 10, gắn chặt với yêu cầu cần đạt của các chủ đề lịch sử thế giới và Việt Nam.
- Xây dựng quy trình 5 bước sư phạm phát triển năng lực nhận thức và tư duy lịch sử, đồng thời thiết lập bộ công cụ đánh giá chi tiết với các tiêu chí và bảng rubric lượng hóa mức độ phát triển năng lực của người học.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Khảo sát, cung cấp bức tranh thực trạng toàn diện về việc phát triển năng lực nhận thức và tư duy lịch sử tại các trường THPT thuộc 9 tỉnh, thành phố đại diện ở miền Bắc và Nam Bộ.
- Đề xuất hệ thống 4 nhóm biện pháp sư phạm cụ thể, có tính ứng dụng thực tiễn cao: dạy học giải quyết vấn đề (vận dụng sơ đồ tư duy, kỹ thuật IPEEL); dạy học qua mô hình hiện đại (lớp học đảo ngược, dạy học dự án); luyện tập thực hành qua tư liệu gốc, phim tư liệu; kiểm tra đánh giá quá trình bằng rubrics.
- Thiết kế hệ thống kế hoạch bài dạy minh họa cho chương trình Lịch sử lớp 10 và kiểm chứng thành công qua thực nghiệm sư phạm từng phần và toàn phần tại TP. Hồ Chí Minh, chứng minh tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp đề xuất.
Khuyến nghị sư phạm
- Giáo viên cần chủ động chuyển đổi vai trò từ người truyền thụ tri thức sang người tổ chức hoạt động học; dành thời gian thiết kế các nhiệm vụ nhận thức đòi hỏi tư duy phân tích, phê phán và tự học.
- Đổi mới công tác kiểm tra đánh giá: giảm tỷ trọng các câu hỏi ghi nhớ máy móc; tăng cường đánh giá quá trình, đánh giá sản phẩm học tập và sử dụng các câu hỏi mở, bài tập tình huống lịch sử.
- Ban giám hiệu và cơ quan quản lý giáo dục cần tạo điều kiện về cơ sở vật chất (phòng học bộ môn, thiết bị trình chiếu, học liệu số) và tổ chức các chuyên đề bồi dưỡng phương pháp dạy học phát triển năng lực cho giáo viên.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Về phạm vi nội dung: Luận án chỉ tập trung vận dụng và thiết kế kế hoạch bài dạy trong khuôn khổ chương trình môn Lịch sử lớp 10 THPT (Chương trình 2022), chưa mở rộng sang toàn bộ cấp THPT.
- Về phạm vi thực nghiệm: Dù khảo sát thực trạng được thực hiện trên 9 tỉnh, thành phố, công tác tổ chức thực nghiệm sư phạm (cả từng phần và toàn phần) mới chỉ triển khai tại một số trường THPT trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh do giới hạn về thời gian và nguồn lực nghiên cứu.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng nghiên cứu quy trình và hệ thống biện pháp phát triển năng lực nhận thức và tư duy lịch sử cho các khối lớp 11 và 12 theo Chương trình 2018.
- Triển khai thực nghiệm sư phạm trên phạm vi rộng hơn tại các trường THPT ở các khu vực miền núi, nông thôn và các vùng kinh tế - xã hội khác nhau nhằm đánh giá sâu hơn tính tương thích của các biện pháp sư phạm.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các đối tượng trong ngành giáo dục:
- Giáo viên Lịch sử trường THPT: Trực tiếp khai thác quy trình dạy học, bảng tiêu chí rubric đánh giá và hệ thống 4 nhóm biện pháp sư phạm kèm các kế hoạch bài dạy mẫu để áp dụng trong giảng dạy Lịch sử lớp 10 theo chương trình mới.
- Cán bộ quản lý giáo dục và chuyên viên bộ môn: Tham khảo làm căn cứ chỉ đạo chuyên môn, xây dựng nội dung sinh hoạt tổ chuyên môn và thiết kế các chuyên đề bồi dưỡng giáo viên về đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá theo định hướng năng lực.
- Giảng viên, sinh viên và học viên cao học chuyên ngành Lí luận và PPDH Lịch sử: Sử dụng làm tài liệu nghiên cứu, học tập, tham khảo về mặt phương pháp luận, cách thức xây dựng công cụ đánh giá năng lực đặc thù và kỹ thuật tổ chức thực nghiệm sư phạm.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án xác định đối tượng và phạm vi không gian khảo sát thực tiễn tại những địa phương nào?
Luận án xác định đối tượng nghiên cứu chính là vấn đề phát triển thành phần năng lực nhận thức và tư duy lịch sử cho học sinh trong dạy học Lịch sử lớp 10 THPT (Chương trình 2022). Phạm vi khảo sát thực tế được tác giả triển khai tại một số tỉnh, thành phố lớn phía Bắc gồm Hà Nội, Ninh Bình, Nam Định và tập trung đặc biệt ở các tỉnh thành Nam Bộ tiêu biểu gồm Thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai, Tây Ninh, Kiên Giang và Sóc Trăng.
2. Năng lực nhận thức và tư duy lịch sử giữ vị trí gì trong cấu trúc năng lực môn Lịch sử theo Chương trình 2018 (sửa đổi 2022)?
Trong Chương trình giáo dục phổ thông môn Lịch sử, nhận thức và tư duy lịch sử là thành phần cấu thành thứ hai của năng lực đặc thù môn học (năng lực lịch sử). Thành phần này giữ vai trò trung tâm, là cầu nối chuyển tiếp giúp người học từ giai đoạn nhận biết các sự kiện, nhân vật lịch sử ban đầu tiến lên hiểu sâu sắc bản chất các quá trình lịch sử, phân tích mối liên hệ nhân quả, hình thành tư duy phản biện và vận dụng tri thức vào thực tiễn đời sống.
3. Tác giả đề xuất những nhóm biện pháp sư phạm cụ thể nào ở Chương 4?
Tác giả đề xuất 4 nhóm biện pháp sư phạm:
- Tổ chức học sinh khám phá và giải quyết vấn đề lịch sử (tạo tình huống có vấn đề, sử dụng sơ đồ tư duy, áp dụng kỹ thuật IPEEL).
- Tổ chức học sinh học tập qua một số mô hình dạy học hiện đại (mô hình lớp học đảo ngược, dạy học theo dự án).
- Tổ chức và hướng dẫn học sinh luyện tập, thực hành lịch sử (khai thác tư liệu gốc, phim tư liệu lịch sử, hệ thống bài tập nhận thức).
- Tổ chức kiểm tra, đánh giá phát triển năng lực học sinh (sử dụng công cụ đánh giá quá trình và bộ tiêu chí rubric).
4. Địa bàn và quy trình thực nghiệm sư phạm của luận án được tiến hành như thế nào?
Thực nghiệm sư phạm được triển khai tại một số trường THPT trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh qua dạy học các chủ đề Lịch sử lớp 10. Quy trình gồm hai giai đoạn: thực nghiệm từng phần (đánh giá hiệu quả của từng biện pháp sư phạm riêng rẽ như giải quyết vấn đề, lớp học đảo ngược, dạy học dự án, bài tập thực hành và công cụ đánh giá) và thực nghiệm toàn phần (áp dụng đồng bộ kế hoạch dạy học hoàn chỉnh, có đối chứng với lớp dạy theo phương pháp thông thường, xử lý dữ liệu kiểm tra bằng toán thống kê).
5. Nền tảng tâm lý học và lí luận nhận thức quốc tế nào được tác giả kế thừa trực tiếp để xây dựng thang đo năng lực?
Tác giả kế thừa trực tiếp lý thuyết phát triển nhận thức của Jean Piaget về các giai đoạn phát triển trí tuệ, lý thuyết vùng phát triển gần nhất (ZPD) của Lev Vygotsky, thang phân loại mục tiêu giáo dục lĩnh vực nhận thức của Benjamin Bloom (1956) cùng bản hiệu đính hai chiều của Lorin Anderson và David Krathwohl (2001), kết hợp với cấu trúc kỹ năng tư duy của Spencer Kagan và các tiêu chuẩn tư duy lịch sử của NCHS (Hoa Kỳ) và Peter Seixas (Canada).
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nhữ Thị Phương Lan là công trình nghiên cứu chuyên ngành Lí luận và Phương pháp dạy học Lịch sử, giải quyết trực tiếp vấn đề phát triển năng lực nhận thức và tư duy cho học sinh lớp 10 theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018 (sửa đổi 2022). Luận án đã hệ thống hóa cơ sở lí luận, phản ánh thực trạng dạy học bộ môn tại 9 tỉnh, thành phố và xác định cấu trúc biểu hiện cùng quy trình phát triển năng lực nhận thức và tư duy lịch sử. Hệ thống 4 nhóm biện pháp sư phạm được đề xuất kết hợp cùng bộ tiêu chí rubric và các kế hoạch dạy học mẫu đã được kiểm chứng thành công qua thực nghiệm sư phạm tại Thành phố Hồ Chí Minh, cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cho giáo viên, cán bộ quản lý và các nhà nghiên cứu giáo dục lịch sử.