Luận văn phát triển du lịch sinh thái Vườn Quốc gia Tam Đảo

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu phát triển du lịch sinh thái Vườn Quốc gia Tam Đảo gắn với bảo tồn đa dạng sinh học bền vững tại Việt Nam

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Môi trường trong phát triển bền vững (Chương trình đào tạo thí điểm)

Tác giả

Trần Văn Chi

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2012

75
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Cách phát triển du lịch sinh thái VQG Tam Đảo gắn với bảo tồn đa dạng

Du lịch sinh thái VQG Tam Đảo đang trở thành mô hình phát triển bền vững, kết hợp giữa khai thác giá trị tự nhiên và bảo tồn đa dạng sinh học. Vườn Quốc gia Tam Đảo (VQG Tam Đảo) sở hữu hệ sinh thái rừng nguyên sinh phong phú, là nơi cư trú của hàng trăm loài động – thực vật quý hiếm, nhiều loài nằm trong Sách Đỏ Việt Nam và thế giới. Theo luận văn thạc sĩ của Trần Văn Chí (2012), du lịch sinh thái tại đây không chỉ tạo cơ hội kinh tế cho cộng đồng địa phương mà còn đóng vai trò then chốt trong nâng cao nhận thức về bảo tồn thiên nhiên. Tuy nhiên, sự gia tăng lượng khách du lịch – từ hơn 150.000 lượt năm 2010 lên gần 200.000 lượt năm 2012 – đặt ra thách thức lớn đối với môi trường sinh thái. Do đó, cần có chiến lược phát triển du lịch sinh thái VQG Tam Đảo dựa trên nguyên tắc bền vững, hạn chế tác động tiêu cực đến hệ sinh tháiđa dạng sinh học. Mô hình này phải tuân thủ các tiêu chí quốc tế về du lịch có trách nhiệm, đồng thời lồng ghép yếu tố giáo dục môi trường và sự tham gia của cộng đồng.

1.1. Đặc điểm sinh thái và giá trị đa dạng sinh học VQG Tam Đảo

VQG Tam Đảo nằm trên dãy núi Tam Đảo, trải dài qua ba tỉnh Vĩnh Phúc, Thái Nguyên và Tuyên Quang, với diện tích hơn 36.883 ha. Khu vực này được công nhận là một trong những trung tâm đa dạng sinh học quan trọng của miền Bắc Việt Nam. Theo bảng 3.3 và 3.4 trong tài liệu gốc, VQG Tam Đảo hiện ghi nhận hơn 1.700 loài thực vật bậc cao có mạch và gần 2.000 loài động vật, trong đó có nhiều loài đặc hữu như voọc quần đùi trắng, gà lôi trắng, và rắn lục mũi hếch. Hệ sinh thái rừng thường xanh nhiệt đới ẩm là nền tảng cho dịch vụ hệ sinh thái như điều hòa khí hậu, cung cấp nước và lưu giữ carbon. Những giá trị này làm nên tiềm năng to lớn cho du lịch sinh thái, nhưng cũng đòi hỏi quản lý chặt chẽ để tránh suy thoái.

1.2. Vai trò của du lịch sinh thái trong bảo tồn thiên nhiên

Du lịch sinh thái không chỉ là hoạt động giải trí mà còn là công cụ hỗ trợ bảo tồn đa dạng sinh học hiệu quả. Như khẳng định tại Đại hội các Vườn Quốc gia Thế giới lần thứ V, du lịch sinh thái giúp nâng cao nhận thức cộng đồng, tạo nguồn thu cho công tác bảo vệ và phục hồi hệ sinh thái. Tại VQG Tam Đảo, các tuyến du lịch sinh thái như đi bộ đường dài, quan sát chim, khám phá rừng nguyên sinh đã được thiết kế nhằm giảm thiểu xáo trộn môi trường. Đồng thời, doanh thu từ vé tham quan góp phần tài trợ cho hoạt động tuần tra, giám sát và nghiên cứu khoa học. Điều này minh chứng rằng phát triển du lịch sinh thái đúng cách sẽ song hành cùng bảo tồn thiên nhiên, thay vì gây tổn hại.

II. Thách thức khi phát triển du lịch sinh thái VQG Tam Đảo

Mặc dù tiềm năng lớn, du lịch sinh thái VQG Tam Đảo đối mặt với nhiều thách thức bảo tồn nghiêm trọng. Sự gia tăng đột biến lượng khách, hạ tầng du lịch tự phát và ý thức bảo vệ môi trường còn hạn chế của du khách và người dân địa phương đang đe dọa hệ sinh thái nhạy cảm. Theo phân tích SWOT trong luận văn (Bảng 3.6), điểm yếu lớn nhất là thiếu quy hoạch tổng thể và năng lực quản lý còn yếu. Ngoài ra, các hoạt động như dựng lều trại bừa bãi, xả rác, hái lượm thực vật và xâm nhập vào khu vực lõi bảo tồn làm suy giảm giá trị đa dạng sinh học. Đặc biệt, mùa du lịch cao điểm trùng với mùa khô – thời kỳ hệ sinh thái dễ tổn thương nhất – khiến áp lực lên tài nguyên thiên nhiên càng gia tăng. Nếu không kiểm soát kịp thời, du lịch sinh thái có nguy cơ biến thành “du lịch đại trà”, làm mất đi bản chất bền vững và giá trị cốt lõi của VQG Tam Đảo.

2.1. Tác động tiêu cực từ hoạt động du lịch không kiểm soát

Các hoạt động du lịch thiếu kiểm soát gây ra nhiều hệ lụy môi trường. Rác thải nhựa, tiếng ồn, lửa trại và việc di chuyển ngoài luồng mòn làm xáo trộn hệ động vậthệ thực vật bản địa. Nghiên cứu chỉ ra rằng các loài thú nhỏ và chim rừng rất nhạy cảm với sự hiện diện của con người, dẫn đến thay đổi hành vi hoặc rời bỏ môi trường sống. Hơn nữa, việc xây dựng cơ sở lưu trú trái phép gần ranh giới VQG làm phân mảnh cảnh quan, cản trở di cư sinh học. Đây là những nguy cơ bảo tồn cần được đánh giá kỹ lưỡng trước khi mở rộng quy mô du lịch sinh thái.

2.2. Hạn chế trong quản lý và nhận thức cộng đồng

Năng lực quản lý du lịch sinh thái tại VQG Tam Đảo còn nhiều bất cập. Thiếu nhân sự chuyên môn, công cụ giám sát hiện đại (như GIS) và cơ chế phối hợp giữa các bên liên quan làm giảm hiệu quả bảo vệ. Đồng thời, cộng đồng địa phương chưa được trang bị đầy đủ kiến thức về giá trị đa dạng sinh học, dẫn đến khai thác tài nguyên ngắn hạn. Nhiều hộ dân vẫn coi rừng là nguồn lợi tự nhiên miễn phí, chưa thấy rõ mối liên hệ giữa bảo tồn và lợi ích kinh tế lâu dài từ du lịch sinh thái. Việc nâng cao nhận thức bảo tồn và đào tạo kỹ năng cho người dân là yếu tố then chốt để giảm thiểu rủi ro.

III. Phương pháp phát triển du lịch sinh thái bền vững tại VQG Tam Đảo

Để phát triển du lịch sinh thái VQG Tam Đảo theo hướng bền vững, cần áp dụng các phương pháp bảo tồn tích hợp và quản lý dựa trên khoa học. Trước hết, phải tuân thủ nguyên tắc du lịch sinh thái: tối thiểu hóa tác động, giáo dục môi trường, tạo lợi ích cho cộng đồng và hỗ trợ bảo tồn đa dạng sinh học. Một chiến lược tổng thể nên bao gồm: (1) phân vùng chức năng rõ ràng (khu bảo vệ nghiêm ngặt, khu phục hồi sinh thái, khu dịch vụ du lịch); (2) giới hạn số lượng khách theo sức chịu tải của hệ sinh thái; (3) phát triển sản phẩm du lịch có giá trị giáo dục cao như tour quan sát động vật hoang dã, lớp học thiên nhiên cho trẻ em. Theo đề xuất của Trần Văn Chí (2012), việc ứng dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS) giúp theo dõi biến động tài nguyên và điều chỉnh hoạt động du lịch linh hoạt. Đồng thời, cần thiết lập cơ chế chia sẻ lợi ích minh bạch giữa ban quản lý VQG, chính quyền địa phương và cộng đồng dân cư.

3.1. Quy hoạch không gian và kiểm soát sức chứa du lịch

Quy hoạch không gian là nền tảng cho du lịch sinh thái bền vững. Cần xác định rõ các tuyến du lịch sinh thái chỉ được phép hoạt động ở phân khu dịch vụ và phân khu phục hồi, tuyệt đối không xâm phạm phân khu bảo vệ nghiêm ngặt. Sử dụng dữ liệu khí hậu (Bảng 3.1) và thủy văn (Bảng 3.2), có thể tính toán sức chịu tải sinh thái theo mùa, từ đó áp dụng hệ thống đặt chỗ trực tuyến và giới hạn số lượng khách/ngày. Biện pháp này không chỉ bảo vệ hệ sinh thái mà còn nâng cao trải nghiệm du khách nhờ giảm ùn tắc và ô nhiễm.

3.2. Tích hợp giáo dục môi trường vào trải nghiệm du lịch

Mỗi chuyến du lịch sinh thái cần trở thành một bài học thực địa về bảo tồn đa dạng sinh học. Hướng dẫn viên được đào tạo bài bản sẽ truyền tải thông điệp về giá trị hệ sinh thái, vai trò của các loài đặc hữu và hành vi thân thiện môi trường. Các điểm dừng chân nên có bảng thông tin minh họa về hệ thực vậthệ động vật địa phương. Ngoài ra, tổ chức hoạt động trồng cây, dọn rác hoặc theo dõi chim sẽ giúp du khách cảm nhận sâu sắc hơn về trách nhiệm bảo tồn thiên nhiên. Đây là cách hiệu quả để biến du khách thành đại sứ bảo tồn.

IV. Ứng dụng thực tiễn Mô hình du lịch sinh thái thành công tại VQG Tam Đảo

Một số ứng dụng thực tiễn tại VQG Tam Đảo đã cho thấy hiệu quả rõ rệt trong việc kết hợp du lịch sinh tháibảo tồn đa dạng sinh học. Từ năm 2010, chương trình “Người gác rừng cộng đồng” đã huy động hơn 50 hộ dân tham gia tuần tra, báo cáo vi phạm và hướng dẫn du khách. Nhờ đó, tỷ lệ xâm nhập trái phép vào khu lõi giảm 40%. Đồng thời, các sản phẩm du lịch sinh thái như tour “Khám phá Tây Thiên – Rừng thiêng Tam Đảo” hay “Hành trình theo dấu voọc” đã thu hút du khách yêu thiên nhiên, tạo doanh thu ổn định cho cộng đồng địa phương. Đặc biệt, sự kết hợp giữa di tích văn hóa (Đền Bà Chúa Thượng Ngàn, Khu danh thắng Tây Thiên) và giá trị sinh thái giúp nâng cao chiều sâu trải nghiệm. Những kết quả này minh chứng rằng du lịch sinh thái VQG Tam Đảo hoàn toàn có thể trở thành hình mẫu cho các vườn quốc gia khác nếu được đầu tư bài bản và quản lý khoa học.

4.1. Thành công từ mô hình cộng đồng tham gia bảo tồn

Sự tham gia của cộng đồng dân cư là chìa khóa thành công. Khi người dân được hưởng lợi trực tiếp từ du lịch sinh thái – qua việc bán hàng thủ công, làm hướng dẫn viên hoặc cung cấp homestay – họ sẽ chủ động bảo vệ tài nguyên thiên nhiên. Tại Tam Đảo, các nhóm phụ nữ đã thành lập hợp tác xã sản xuất sản phẩm từ tre, mây, lá rừng theo nguyên tắc khai thác bền vững. Mô hình này không chỉ tạo sinh kế mà còn giảm áp lực săn bắt, khai thác gỗ. Đây là minh chứng sống động cho mối quan hệ du lịch – cộng đồng – bảo tồn hài hòa.

4.2. Kết hợp di sản văn hóa và giá trị sinh thái

VQG Tam Đảo không chỉ giàu đa dạng sinh học mà còn sở hữu nhiều di tích văn hóa – lịch sử như Đền Thạch Bàn, Đền Đức Thánh Trần và Khu danh thắng Tây Thiên. Việc lồng ghép các yếu tố văn hóa vào tuyến du lịch sinh thái giúp du khách hiểu sâu hơn về mối liên hệ giữa con người và thiên nhiên trong văn hóa Việt. Tour “Hành hương – Khám phá” kết hợp lễ hội Tây Thiên với đi bộ trong rừng nguyên sinh đã trở thành sản phẩm du lịch sinh thái đặc trưng, thu hút cả khách nội địa và quốc tế. Đây là hướng đi đúng để phát triển du lịch sinh thái VQG Tam Đảo toàn diện.

V. Tương lai của du lịch sinh thái VQG Tam Đảo trong bảo tồn đa dạng

Tương lai của du lịch sinh thái VQG Tam Đảo phụ thuộc vào khả năng cân bằng giữa phát triển kinh tế và bảo tồn đa dạng sinh học. Trong bối cảnh biến đổi khí hậu và suy giảm tài nguyên toàn cầu, VQG Tam Đảo cần trở thành khu bảo tồn thiên nhiên kiểu mẫu, nơi du lịch sinh thái không chỉ là ngành kinh tế mà còn là sứ mệnh bảo tồn. Đề xuất dài hạn bao gồm: (1) xây dựng trung tâm giáo dục môi trường quốc gia; (2) hợp tác với các tổ chức NGO và mạng lưới ASEAN về vườn quốc gia; (3) áp dụng công nghệ AI và drone để giám sát hệ sinh thái. Đồng thời, cần chính sách ưu đãi cho doanh nghiệp đầu tư du lịch sinh thái có chứng nhận bền vững. Với tiềm năng và giá trị đa dạng sinh học độc đáo, VQG Tam Đảo hoàn toàn có thể trở thành biểu tượng của du lịch sinh thái Việt Nam nếu kiên trì theo đuổi con đường phát triển bền vững.

5.1. Định hướng thị trường và sản phẩm du lịch sinh thái cao cấp

Thị trường mục tiêu nên hướng đến nhóm du khách có nhận thức bảo tồn cao, sẵn sàng chi trả cho trải nghiệm chất lượng và có trách nhiệm. Các sản phẩm du lịch sinh thái như nghỉ dưỡng sinh thái, workshop nghiên cứu thực địa, hoặc chương trình tình nguyện bảo tồn sẽ thu hút phân khúc này. Việc xây dựng thương hiệu “Tam Đảo – Rừng thiêng, đất thánh của đa dạng sinh học” sẽ nâng tầm vị thế du lịch sinh thái VQG Tam Đảo trên bản đồ du lịch quốc tế.

5.2. Hợp tác quốc tế và chuẩn hóa quản lý

Hợp tác với các tổ chức quốc tế như IUCN, UNESCO hoặc mạng lưới vườn quốc gia ASEAN sẽ giúp VQG Tam Đảo tiếp cận tiêu chuẩn quản lý tiên tiến, nguồn lực tài chính và chuyên gia. Đặc biệt, việc đề cử VQG Tam Đảo vào danh sách Khu dự trữ sinh quyển thế giới sẽ tạo động lực mạnh mẽ cho công tác bảo tồn đa dạng sinh học và phát triển du lịch sinh thái bền vững trong dài hạn.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

14/03/2026
Luận văn phát triển du lịch sinh thái vườn quốc gia tam đảo trong bảo tồn đa dạng sinh học

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. 17 TONG QUAN VE DU LICH SINH THAT 17 1. Khái niệm về DLST, nguyên tắc và quan điểmmm phat triển DLST ở các vườn quốc BA. Nguyên lắc cơ bản phải triển Du Tách Sinh Thái 21 1.

Đặc trưng cơ bản của du lịch sinh that - -.4 Những yêu câu cø bản đối với du lịch sinh thái 23 1. Phát triển du lịch sinh thái ở các Vuờn Quốc gia - _. Thực trạng phát triển Du lịch sinh thái 25 a. Thực trạng phát triển du lịch sinh thái trên thẻ giới - -.

Cáo bài học kinh nghiệm được rút ra từtừ những: mô hình Du lịch Sinh tháiở các VQGŒ trên thể giới. Thực tạng Du lịch sinh thải ở các VQG của Việt Nam. Thực trang du lịch sinh thái ở Vườn Quốc gia Tam Đâo. llơn lc nào hết khi vẫn đề phát triển kinh tế xã hội hiện nay đang được đặt ra trên quan điểm phát triển bên vững, thì việc phát triển du lịch sinh thái được xem là xnột công cụ hiệu quả đáp ứng được mục tiêu là phát triển kinh tế và bảo tổn đa dang sinh học, bảo vệ môi trường Du lịch sinh thải đã mang lại nhiều lợi ích cụ thể trong Hình vực bảo tồn vá phát triển bên vững.

O CéstaRica va Nề Pan, Thái Tam. một số chủ trang trại chăn nuôi đã bảo vệ nhiều diện tích rừng nhiệt đới quan trọng, va do bao vệ rùng rnà họ dã biển những nơi đỏ thành điểm du lịch sinh thái hoạt động tốt, giúp bảo vệ các hệ sinh thải tụ nhiên đổng thời tạo ra công ăn việc làm mới cho dân địa phương, Ecuado sir dung khoán thu nhập từ du lịch sinh thái tại đáo Galapze để giúp duy trí toàn bộ mạng lưới Vườn quốc gia. Tại Nem Phi, du lich sinh thái trở thành một biện pháp hiệu quả để aiding cao mức sống của người đa đen ở nông thôn, những người đa đen này, ngày cảng, tham gia nhiêu vào các hoạt động du lịch sinh thái, Chính phủ Nhật Bản cũng tích cực khuyên khích phát triển đu lịch sinh thái với những chính sách rõ ràng, thành lập các don vị chuyên trách và các quỹ nhằm duy trì và phát triển nghành Du lịch hưởng tới thiên nhiên để tăng cường công tác bảo vệ thiên nhiên và phát triển du lịch quốc gia. Theo Báo cáo về Xu hướng du lịch của khách du lịch Nhật Bản do Công ty Giao thông, "Nhật Bắn thực biện vào năm 2004, loại hình du lịch được khách du lịch Nhật Bản ưa thích nhất là du lịch tắm suối nước nóng (chiếm 57,9 % số người được hỏi).

Xếp thứ 2 là du lịch hưởng tới thiên nhiên (45,79). Nhận thức về du lich sinh thai của người dân cũng cái thiện rõ rệt trong những năm gần đáy] 9]. 'Tại Úc và Niu z lân, phân lớn các hoạt động du lịch đầu có thê xếp vảo hạng du lịch sinh thái. Đây là ngành công nghiệp được xếp hạng cao trong nên lcinh tế của cả hai nude.

Nằm ở khu vực Đông Nam A, noi ó các hoạt động du lịch sôi nổi. Việt Nam có những lợi thế về vị tri địa lý, kinh tế và giao lưu quốc tế cho sự phát triển du lịch phù hợp với xu thế của thể giới và khu vực. Tại Việt Nam, du lich đang dân dẫn trở 13 DLA DIEM, DOL TUONG, PLLAM VL NOLDUNG, QUAN DIM VA PLILGNG PHAP NGHIÊN CỨU. Địa diễm, dói tượng và phạt vi nghiên cứu.

Địa điểm, dối tượng nghiền cứu. Phạm vi nghiên cứu, thời gian nghiên cửu. Nội dụng nghiên của 35 2. Quan điểm nghiên cứu 36 2.

Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu 38 Chương 3 40 KẾT QUÁ NGHIÊN CỨU.1, Tiém năng hiện trạng phục vụ DLST. Điều kiện tự nhiên VQŒ Tam Đảo. Vị trí địa lý, ranh giới, diện tích.

Địa chất và thổ nhưỡng,. Khí hậu thuỷ vắn. Dân sinh kinh tế. Kinh tê hộ gia đỉnh 3.

Kinh tế trang trại 3. Kinh tê hợp lắc xã 3. Vai hò VQG Tam Đão đối với bảo lồn đa an sini hoe và bảo vệ mỗi trường. vung déng bằng Bắc Hộ và Việt Nam.

Vườn quốc gia Tam Dáo trong bối cảnh vừng đồng bằng vả trung du Hắc 13653 3. Vai trò của VQG Tam Đão đổi với công tác báo tổn da dang sinh hoe. llơn lc nào hết khi vẫn đề phát triển kinh tế xã hội hiện nay đang được đặt ra trên quan điểm phát triển bên vững, thì việc phát triển du lịch sinh thái được xem là xnột công cụ hiệu quả đáp ứng được mục tiêu là phát triển kinh tế và bảo tổn đa dang sinh học, bảo vệ môi trường Du lịch sinh thải đã mang lại nhiều lợi ích cụ thể trong Hình vực bảo tồn vá phát triển bên vững. O CéstaRica va Nề Pan, Thái Tam.

một số chủ trang trại chăn nuôi đã bảo vệ nhiều diện tích rừng nhiệt đới quan trọng, va do bao vệ rùng rnà họ dã biển những nơi đỏ thành điểm du lịch sinh thái hoạt động tốt, giúp bảo vệ các hệ sinh thải tụ nhiên đổng thời tạo ra công ăn việc làm mới cho dân địa phương, Ecuado sir dung khoán thu nhập từ du lịch sinh thái tại đáo Galapze để giúp duy trí toàn bộ mạng lưới Vườn quốc gia. Tại Nem Phi, du lich sinh thái trở thành một biện pháp hiệu quả để aiding cao mức sống của người đa đen ở nông thôn, những người đa đen này, ngày cảng, tham gia nhiêu vào các hoạt động du lịch sinh thái, Chính phủ Nhật Bản cũng tích cực khuyên khích phát triển đu lịch sinh thái với những chính sách rõ ràng, thành lập các don vị chuyên trách và các quỹ nhằm duy trì và phát triển nghành Du lịch hưởng tới thiên nhiên để tăng cường công tác bảo vệ thiên nhiên và phát triển du lịch quốc gia. Theo Báo cáo về Xu hướng du lịch của khách du lịch Nhật Bản do Công ty Giao thông, "Nhật Bắn thực biện vào năm 2004, loại hình du lịch được khách du lịch Nhật Bản ưa thích nhất là du lịch tắm suối nước nóng (chiếm 57,9 % số người được hỏi). Xếp thứ 2 là du lịch hưởng tới thiên nhiên (45,79).

Nhận thức về du lich sinh thai của người dân cũng cái thiện rõ rệt trong những năm gần đáy] 9]. 'Tại Úc và Niu z lân, phân lớn các hoạt động du lịch đầu có thê xếp vảo hạng du lịch sinh thái. Đây là ngành công nghiệp được xếp hạng cao trong nên lcinh tế của cả hai nude. Nằm ở khu vực Đông Nam A, noi ó các hoạt động du lịch sôi nổi.

Việt Nam có những lợi thế về vị tri địa lý, kinh tế và giao lưu quốc tế cho sự phát triển du lịch phù hợp với xu thế của thể giới và khu vực. Tại Việt Nam, du lich đang dân dẫn trở 13 WWF Qui quéc té bao vé thién nhiên. 1UCN Liên mình quốc tế bảo tổn thiên nhiên và tài nguyên thiên nhiên. GDML Giáo dục Môi trưởng VCF Quỹ bảo tốn Việt nam TCA Tế chức hợp tác phát triển quốc tế Nhật Tân WWF Qui quéc té bao vé thién nhiên.

1UCN Liên mình quốc tế bảo tổn thiên nhiên và tài nguyên thiên nhiên. GDML Giáo dục Môi trưởng VCF Quỹ bảo tốn Việt nam TCA Tế chức hợp tác phát triển quốc tế Nhật Tân toàn câu. llơn lc nào hết khi vẫn đề phát triển kinh tế xã hội hiện nay đang được đặt ra trên quan điểm phát triển bên vững, thì việc phát triển du lịch sinh thái được xem là xnột công cụ hiệu quả đáp ứng được mục tiêu là phát triển kinh tế và bảo tổn đa dang sinh học, bảo vệ môi trường Du lịch sinh thải đã mang lại nhiều lợi ích cụ thể trong Hình vực bảo tồn vá phát triển bên vững. O CéstaRica va Nề Pan, Thái Tam.

một số chủ trang trại chăn nuôi đã bảo vệ nhiều diện tích rừng nhiệt đới quan trọng, va do bao vệ rùng rnà họ dã biển những nơi đỏ thành điểm du lịch sinh thái hoạt động tốt, giúp bảo vệ các hệ sinh thải tụ nhiên đổng thời tạo ra công ăn việc làm mới cho dân địa phương, Ecuado sir dung khoán thu nhập từ du lịch sinh thái tại đáo Galapze để giúp duy trí toàn bộ mạng lưới Vườn quốc gia. Tại Nem Phi, du lich sinh thái trở thành một biện pháp hiệu quả để aiding cao mức sống của người đa đen ở nông thôn, những người đa đen này, ngày cảng, tham gia nhiêu vào các hoạt động du lịch sinh thái, Chính phủ Nhật Bản cũng tích cực khuyên khích phát triển đu lịch sinh thái với những chính sách rõ ràng, thành lập các don vị chuyên trách và các quỹ nhằm duy trì và phát triển nghành Du lịch hưởng tới thiên nhiên để tăng cường công tác bảo vệ thiên nhiên và phát triển du lịch quốc gia. Theo Báo cáo về Xu hướng du lịch của khách du lịch Nhật Bản do Công ty Giao thông, "Nhật Bắn thực biện vào năm 2004, loại hình du lịch được khách du lịch Nhật Bản ưa thích nhất là du lịch tắm suối nước nóng (chiếm 57,9 % số người được hỏi). Xếp thứ 2 là du lịch hưởng tới thiên nhiên (45,79).

Nhận thức về du lich sinh thai của người dân cũng cái thiện rõ rệt trong những năm gần đáy] 9]. 'Tại Úc và Niu z lân, phân lớn các hoạt động du lịch đầu có thê xếp vảo hạng du lịch sinh thái. Đây là ngành công nghiệp được xếp hạng cao trong nên lcinh tế của cả hai nude. Nằm ở khu vực Đông Nam A, noi ó các hoạt động du lịch sôi nổi.

Việt Nam có những lợi thế về vị tri địa lý, kinh tế và giao lưu quốc tế cho sự phát triển du lịch phù hợp với xu thế của thể giới và khu vực. Tại Việt Nam, du lich đang dân dẫn trở 13 MO DAU 1. TINH CAP THIET CUA DE TAL Giá trị Da dang sinh hoc là khẳng thé thay thé được đổi với sự tổn tại và phát triển của Thế giới sinh học trong đó đặc biết là con người. Do vậy Đảo tổn da dang, sinh học đang ngày cảng trỡ nên cấp thiết và có thể nói là vẫn để quan tâm của toản xã hội và đặc biệt đổi với các Vườn Quốc gia và Khu Bao tổn Thiên nhiên, vì đây là nơi trực tiếp tham gia thực hiện cỏng tác quân lý vả bảo tổn da dang sinh học hiệu quả Thất Việt Nam là một quốc gia được các nhà khoa học đánh giá có tính đa dạng sinh how cao.

Nhung hiện nay với tốc độ phát triển của mọi ngành nghề, cùng với nền kinh tế thị trường dang lam cho đất nước ngày một giờu mạnh, mức sông mỗi người ngày được nâng cao dẫn đến nhu cẩu của con người ngày cảng cao.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ