mở đầu cho phƣơng thƣ́c thanh toán thẻ tại V.,, Viê ̣c liên kế t này c. phục vụ cho lƣợng khách du lịch quốc tế vào Việt Nam. Và ngay sau đó , Masterca.rd, JCB, Dinerclub, Amex theo chân Visacard vào Viê ̣t Nam thông qua mô ̣t. số ngân ;hàng đại lý tạ i Viê ̣t Nam.
Tính đến nay tại Việt Nam cũng có khá nhiề u c .ác ngân hàng ;phát triển dịch vụ thẻ và nó đang trở thành tiề m năng phát triể n cho c .ác ngân hàng và tăng ; tính tiện ích cho khách hàng. Phát 7 triể n dich ̣ vu ̣ thẻ đ ang và s;ẽ trở thành xu thế phát triển tất yếu và mạnh mẽ tại Việt Nam trong thời gi;an sắ p tớ. Cấu tạo – đặc tính .kĩ thuật của thẻ - Thẻ bă;ng từ (Ma.gnetic Stripe): đƣơ ̣c sản xuấ t dƣ̣a trên ki ̃ thuâ ̣t tƣ̀ tin ́ h với 1 băng tƣ̀ ch;ứa 2 rãnh t.hông tin ở mă ̣t sau của thẻ. Thẻ này đƣợc sử dụng phổ biế n trong vòng 2;0 năm nay.
Tuy nhiên nó có mô ̣t số nhƣơ ̣c điể m nhƣ : Khả ;năng bi ̣lơ .̣ i du ̣ng cao do thông tin ghi trong thẻ không tƣ̣ mã hoá đƣơ ̣c,; ngƣời ta có th ể đọc thẻ dễ dàng bằng thiết bị đọc gắn với máy vi tính;.ng thông tin cố đinh ̣ , khu vƣ̣c chƣ́a thông tin he ̣p không áp dụng đ;ƣ.ợc các kỹ thuật mã đảm bảo an toàn. - Thẻ điện tử ;c.ó bộ vi xử lí Chíp (Thẻ thông minh): là thế hệ mới nhấ t của thẻ thanh toán , thẻ thô.;ng minh dƣ̣a trên ki ̃ thuâ ̣t vi xƣ̉ lí tin ho ̣c nhờ gắ n vào thẻ mô ̣t "chip" điê ̣n tƣ̉ có c .;ấu trúc giống nhƣ một máy tính hoàn hảo. Thẻ thông minh có nhiều nhóm với dung .;lƣơ ̣ng nhớ của chip điện tử khác nhau. Phân loại thẻ ng.
Căn cứ theo phạm.; vi lãnh thổ: gồm thẻ trong nƣớc và thẻ quốc tế - Thẻ sử dụng tron;g nƣớc: có 2 loại: + ( Local use onl.y; card) là loại thẻ do Tổ chức tài chính hoặc Ngân hàng trong nƣớc phát hành dùng. t;rong nô ̣i bô ̣ tổ chƣ́c đó mà thôi.;nly card ) là thẻ thanh toán mang thƣơng hiệu của Tổ chƣ́c thẻ quố c tế đƣơ ̣c phát h.;ành để sử dụng trong nƣớc. - Thẻ quốc tế (inter.n;ational card): là loại thẻ không chỉ dùng tại quốc gia mà nó đƣợc phát hành mà còn ; dùng trên phạm vi quốc tế. Muố n phát hành loa ̣i thẻ này thì phải là thành viên của.
t;ổ chức thẻ Quốc tế. Căn cứ theo tính chất. t;hanh toán của thẻ. 8 - Thẻ ghi nợ (Debit Ca.r;d) - Thẻ loại A: là loại thẻ có quan hệ trực tiếp và gắ n liề n với tài khoản tiề n gƣ̉i c.
Loại thẻ này khi mua hàng hoá , dịch vụ, giá trị giao dịch sẽ đƣợc khấ .u tr;ừ ngay lập tức vào tài khoản của chủ thẻ và đồ ng thời ghi có (chuyể n ngân nga.y) và;o tài khoản của cƣ̉a hàng đó. Thẻ ghi nợ có 2 loại: ;. * Thẻ on-line là thẻ ghi n ;.ợ mà giá trị của những giao dịch đƣợc khấu trừ ngay lâ ̣p tƣ́c vào tài khoản của chủ t;hẻ. * Thẻ off-line là thẻ ghi n .ợ ;mà giá trị những giao dịch sẽ đƣợc khấu trừ vào tài khoản chủ thẻ sau đó vài ngà.; - Thẻ trả trƣớc (Prepaid .C;ard) - thẻ loại B: Đây là loa ̣i thẻ mới đƣơ ̣c phát triển trên thế giới, khách hàng k.h;ông cầ n phải thƣ̣c hiê ̣n các thủ tu ̣c phát hành thẻ theo yêu cầu của ngân hàng , mà.
;họ chỉ cần trả cho ngân hàng một số tiền sẽ đƣơ ̣c ngân hàng bán cho mô ̣t tấ m thẻ ; với mê ̣nh giá tƣơng đƣơng. Thẻ này giống nhƣ mo ̣i loa ̣i thẻ biǹ h thƣờng chỉ có đ.i;ều thẻ này chỉ đƣợc giới hạn trong số tiền có trong thẻ và ha ̣n mƣ́c thẻ không có tín .h ;chấ t tuầ n hoàn. – t;hẻ loại C: Đây là loa ̣i thẻ đƣơ ̣c sƣ̉ du ̣ng phổ biế n nhấ t , theo đó ngƣời chủ thẻ đ .ƣợc; phép sử dụng một hạn mức tín dụng quy đinh ̣ không phải trả laĩ (nế u chủ thẻ hoà ;n trả số tiề n đã sƣ̉ du ̣ng đúng kì ha ̣n ) để mua sắm hàng hoá , dịch vụ tại những. điể ;m chấ p nhâ ṇ thẻ này.
Thẻ tín dụng là mô ̣t phƣơng thƣ́c thanh toán không dùn .g tiề n ;mă ̣t cho phép ngƣời sƣ̉ du ̣ng khả năng chi tiêu trƣớc trả tiề n sau. Căn cứ vào hạ;n mức th.anh toán của thẻ. - Thẻ Chuẩn (S;tandard Card): Là một loại thẻ tín dụng đƣợc sử dụng rộng rãi trên toàn thế giới và ;mang tính. phổ biế n rấ t cao.
Loại thẻ này thƣờng có hạn mƣ́c tiń du ̣ng thấ p dành cho n;hƣ̃ng ngƣời có mƣ́c thu nhâ ̣p trung bin ̀ h và kha.́ - Thẻ Vàng (Gol;d Card): Là .loại thẻ ƣu hàng phù hơ ̣p với mƣ́c sống và nhu cầ u tài chiń h của khách ; hàng có thu. Thẻ đƣợc phát hành cho những đối 9 tƣơ ̣ng có uy tiń , có khả n;ăng tài chin ́ .h lành ma ̣nh và có nhu cầ u chi tiêu lớn. Điể m khác biệt của thẻ vàng so v;ới thẻ thƣờ.ng là có hạn mƣ́c tín dụng lớn hơn. Các thành viên th;am gia, qu.y trình và nghiệp vụ thanh toán thẻ.
Quá trình thực hiện ; mô ̣t giao .dịch diễn ra trong mô ̣t khoảng thời gian rấ t ngắ n nhƣng nó liên quan tớ ;i nhiề u đ ối .tƣơ ̣ng tham gia : chủ thẻ, đa ̣i lí chấ p nhâ ̣n thẻ và ngân hàng phát hành thẻ,; ngân hàn.g thanh toán thẻ, tổ chƣ́c thẻ quố c tế. Ngân hàng phát hàn;h thẻ. Ngân hàng phát hành t;hẻ l.à ngân hàng đƣợc sự cho phép của tổ chức thẻ hoặc công ty thẻ trao quyền p;hát .hành thẻ mang thƣơng hiệu của những tổ chức và công ty này, có thể là thành vi ;ên. chính thức của tổ chức thẻ quốc tế , là ngân hàng cung cấ p tiń du ̣ng cho khách ;hà.ng dƣới hin ̀ h thƣ́c thẻ tin ́ du ̣ ng.
NHPHT là ngân hàng có tên in trên thẻ do ngâ;n .hàng đó phát hành thể hiện đó là sản phẩm của mình. NHPHT có trách nhiê ̣m ti ;ếp. nhâ ̣n hồ sơ xin cấ p thẻ , xƣ̉ lý và phát hành thẻ , mở và quản lý tài khoản thẻ, đồ n;g t.hời chiụ trách nhiê ̣m về thanh toán thẻ đó. Ngân hàng phát hành quy ;định các điều khoản, điều kiện sử dụng thẻ cho chủ thẻ tuân thủ.
Ngân hàng phát ;hà.nh có quyền ký kết hợp đồng đại lý với bên thứ ba là một ngân hàng hay tổ chức t.;ài chính, tín dụng nào khác trong việc thanh toán hoặc phát hành thẻ tín dụng. Tron;g trƣờng hợp này, ngân hàng tận dụng ƣu thế bên thứ ba về kinh nghiệm, khả n.ăng ;thâm nhập thị trƣờng và ƣu việt về vị trí địa lý. Tuy nhiên, cũng phải chịu rủi ro v;ề tài chính bởi bên thứ ba lúc này hoạt động với danh nghĩa là ngân hàng đạ. Bê;n thứ ba khi ký hợp đồng đại lý với ngân hàng phát hành đƣợc gọi là đại lý.
Nếu tên của đại lý xuất hiện trên tấm thẻ của khách hàng thì nhất thiết ng.ân hàn;g đại lý phải là thành viên chính thức của tổ chức thẻ hoặc công ty thẻ.;ân (hoă ̣c ngƣời đƣơ ̣c uỷ quyề n nế u là ngƣời của công ty ) đƣơ ̣c NHPH cho phép ;sƣ̉ du ̣ng thẻ trong mô ̣t giới ha ̣n đƣơ ̣c phép (hạn mức tín tuần hoàn 10 và số tiền ký qu .ỹ);, có tên in nổi trên thẻ và sử dụng thẻ theo những điều khoản do ngân hàng phát h.àn;h quy định. lệ;, mỗi chủ thẻ chính có thể phát hành thêm một số thẻ phụ. Chủ thẻ chính và ch.ủ thẻ p;hụ cùng chi tiêu trên một tài khoản. Chủ thẻ phụ cũng có trách nhiệm than.h toán ;các khoản phát sinh trong kỳ nhƣng chủ thẻ chính là ngƣời có trách nhiệm.
thanh toá;n cuối cùng cho ngân hàng. Chủ thẻ có quyền ;sử dụng thẻ của mình để thanh toán hàng hóa, dịch vụ tại các nơi cung ứng hàn.g hóa; có chấp nhận thẻ, ứng tiền mặt tại các điểm ứng tiền mặt thuộc hệ thống ng.ân hà;ng hoặc sử dụng thẻ để thực hiện các giao dịch tại máy rút tiền tự động ATM.Đối v;ới thẻ tín dụng, sau một khoảng thời gian nhất định tùy theo quy định của .từng n;gân hàng phát hành, chủ thẻ sẽ nhận đƣợc sao kê (statement). Sao kê là bản th;ông báo chi tiết toàn bộ các giao dịch chi tiêu sử dụng thẻ, số dƣ nợ cuối kỳ, n.gày đế;n hạn thanh toán cũng nhƣ số tiền thanh toán tối thiểu bắt buộc, các khoản. lãi và; phí phát sinh, các thông báo liên quan đến việc sử dụng thẻ.hông ;tin trên bản sao kê, chủ thẻ sẽ thực hiện thanh toán khoản tín dụng thẻ đã sử d.ụng cho ngân hàng phát hành thẻ.
Đơn vị chấp nhận t.hẻ; Là các đơn vị cung ứ .n;g hàng hoá , dịch vụ, ký kết hợp đồ ng chấ p nhâ ̣n thẻ nhƣ một phƣơng tiện thanh t. Các ngành kinh doanh của các đơn vị chấp nhận thẻ trải rộng từ những cửa h.iệ;u bán lẻ, những nhà hàng ăn uống, khách sạn, sân bay,.Tại nhiều nƣớc trên thế. ;giới, khi thẻ ngân hàng trở thành một phƣơng tiện thanh toán thông dụng, chúng t.;a có thể nhìn thấy đƣợc biểu trƣng của thẻ xuất hiện thƣờng tại các cửa hàng. Ở nƣớ;c ta, các đơn vị chấp nhận thẻ tập trung chủ yếu tại những ngành hàng, dịch vụ th.u; hút nhiều khách hàng nƣớc ngoài nhƣ những cửa hàng bán đồ thủ công mỹ nghệ.,; lƣu niệm tại các trung tâm thƣơng mại, nhà hàng, khách sạn lớn, đại lý bán vé má.
Để trở thành đơn vị chấp ;nhận thẻ đối với một loại thẻ ngân hàng nào đó thì đơn vị này phải có tình hình tài. ;chính tốt và có năng lực kinh doanh. Bên cạnh đó, 11 ngân hàng phát hành phải tiến h.;ành thẩm định khách hàng trƣớc khi phát hành thẻ cho họ vì các ngân hàng thanh .t;oán cũng sẽ chỉ quyết định ký kết hợp đồng chấp nhận thẻ với những đơn vị kinh. d;oanh hiệu quả, có khả năng thu hút nhiều giao dịch sử dụng thẻ.tiề n mă ̣t: là các đơn vị , ngân hàng đa ̣i lý , đƣơ ̣c NHNT uỷ quyề n ứng tiền mặt cho c;.ho chủ thẻ.thanh toán thẻ Là thành vi .