lời mở đầu, danh mục các từ viết tắt, danh mục các bảng biểu, danh mục tài liệu tham khảo và phần kết luận, luận văn gồm có ba chƣơng: Chƣơng 1: Lý luận cơ bản về phát triển cho vay tiêu dùng tại ngân hàng thƣơng mại. Chƣơng 2: Thực trạng phát triển cho vay tiêu dùng tại BIDV Đăk Lăk Chƣơng 3: Giải pháp phát triển cho vay tiêu dùng của BIDV Đăk Lăk. Tổng quan tài liệu nghiên cứu Cho vay tiêu dùng đã đƣợc nhiều tác giả nghiên cứu và xuất bản nhiều giáo trình, nội dung những giáo trình này mang tính chất cơ sở lý luận về tài chính Ngân hàng nói chung và lĩnh vực CVTD nói riêng. “Phát triển cho vay tiêu dùng” là một đề tài đƣợc nhiều sự quan tâm và đƣợc nhiều tác giả nghiên cứu ở nhiều góc độ khác nhau nhƣ các đề tài: Luận văn “Phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng tại Chi nhánh NHNo&PTNT tỉnh Quảng Ngãi” của tác giả Phạm Thị Phƣơng Thảo (2010).
Luan van 4 Tác giả đã xây dựng đƣợc một cơ sở lý luận gọn nhẹ, logic, từ việc thể hiện đƣợc những nội dung cơ bản của hoạt động cho vay NHTM đến việc chi tiết hóa những vấn đề cơ bản đối với hoạt động cho vay của NHTM. Tuy nhiên, điểm hạn chế của luận văn là tác giả nêu các nhân tố ảnh hƣởng đến phát triển CVTD tại chi nhánh NHNo&PTNT tỉnh Quảng Ngãi nhƣng không tiến hành phân tích các nhân tố ảnh hƣởng trên. Tác giả chỉ phân tích thực trạng phát triển CVTD sau đó nêu lên những kết quả đạt đƣợc và những hạn chế của Chi nhánh. Luận văn “Giải pháp mở rộng tín dụng tiêu dùng tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt nam chi nhánh Hồ Chí Minh”(2007) của tác giả Nguyễn Thị Xuân Thảo – Trƣờng Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh Tác giả đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động tín dụng, CVTD và mở rộng CVTD; Dựa trên cơ sở số liệu thống kê, phân tích và lý luận cơ bản, luận văn đã nêu lên những hạn chế và nguyên nhân tồn tại ảnh hƣởng đến mức độ CVTD chƣa xứng với tiềm năng của nó tại Chi nhánh.
Từ đó, luận văn đã đƣa ra những giải pháp, kiến nghị hiệu quả, tích cực góp phần mở rộng CVTD tại Chi nhánh. Luận văn “Phát triển cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng phát triển nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long – Chi nhánh Khánh Hòa” (2012) của tác giả Trần Mạnh Hùng – Trƣờng Đại học Đà Nẵng. Tác giả cũng đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về CVTD và phát triển CVTD; Phân tích thực trạng, đánh giá kết quả và những hạn chế đối với hoạt động CVTD từ đó, tác giả đã đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển CVTD tại Chi nhánh. Tuy nhiên, điểm hạn chế của luận văn là tác giả chƣa đƣa ra đƣợc những nguyên nhân cụ thể dẫn đến những hạn chế còn tồn tại trong CVTD của Chi nhánh.
Luan van 5 Luận văn “Phát triển dịch vụ cho vay tiêu dùng tại ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam thịnh vượng - chi nhánh Bình Định” (2012) của tác giả Trƣơng Thanh Hiền - Trƣờng Đại học Đà Nẵng. Luận văn đã phân tích đƣợc các chỉ tiêu đánh giá phát triển cho vay tiêu dùng, từ đó sẽ đánh giá, phân tích thực trạng phát triển cho vay tiêu, những tồn tại và nguyên nhân của những tồn tại và đã đề xuất hệ thống các giải pháp và kiến nghị góp phần phát triển dịch vụ CVTD tại ngân hàng TMCP VPBank - Chi nhánh Bình Định. Tuy nhiên, trong luận văn của mình tác giả vẫn chƣa đi sâu vào phân tích các nhân tố ảnh hƣởng đến sự phát triển của hoạt động CVTD mà chỉ đánh giá thực trạng chung của hoạt động CVTD. Luận văn “Phát triển dịch vụ cho vay tiêu dùng tại các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Tiền Giang” (2009) của tác giả Lê Thị Thu Hà – Trƣờng Đại học Kinh tế Thành Phố Hồ Chí Minh.
Bên cạnh việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về CVTD của NHTM, luận văn tập trung phân tích tình hình CVTD; nghiên cứu các hình thức và khả năng cung cấp các sản phẩm CVTD của các NHTM trên địa bàn. Qua những phân tích về sự cần thiết để phát triển CVTD tại các NHTM trên địa bàn tỉnh Tiền Giang, luận văn đã đƣa ra nhiều biện pháp nhằm phát triển CVTD, từ việc sử dụng các biện pháp tổng hợp trong chính sách tín dụng, công tác tiếp thị đến việc cải tiến các thủ tục, hình thức tiếp cận các nhu cầu vay vốn của khách hàng Các luận văn trên đều cho ngƣời đọc có cái nhìn tổng quan về CVTD và phát triển CVTD; và hiện nay phát triển CVTD cũng là một mục tiêu, chiến lƣợc phát triển quan trọng của tất cả các Ngân hàng trong giai đoạn đi theo định hƣớng Ngân hàng bán lẻ. Từ đó, m i tác giả đều đƣa ra các giải pháp khác nhau nhƣng nhìn chung đều nhằm phát triển CVTD. Tất cả các nội dung trên phần nào giúp tôi có thêm định hƣớng cho luận văn của mình.
Luan van 6 CHƢƠNG 1 LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI. Khái niệm cho vay, cho vay tiêu dùng NHTM đƣợc cấp tín dụng cho tổ chức, cá nhân dƣới các hình thức cho vay, chiết khấu thƣơng phiếu và giấy tờ có giá khác, bảo lãnh, cho thuê tài chính và các hình thức khác theo quy định của NHNN. Trong các hoạt động tín dụng, cho vay là hoạt động quan trọng và chiếm tỷ trọng lớn nhất.
Có rất nhiều khái niệm về cho vay nhƣng có thể rút ra khái niệm chung nhất về cho vay nhƣ sau: “Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi”. Cho vay tiêu dùng là hình thức tín dụng cấp phát cho cá nhân, hộ gia đình để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng, nhƣ: nhu cầu mua sắm nhà ở, đồ dùng gia đình, xe cộ, chi phí học hành, giải trí,…Ngày nay, khái niệm CVTD đƣợc hiểu theo nghĩa rộng hơn: CVTD là hình thức tài trợ của ngân hàng cho mục đích chi tiêu cho nhu cầu đời sống của khách hàng, bao gồm cá nhân và hộ gia đình. Các khoản CVTD là nguồn tài chính quan trọng giúp khách hàng có thể trang trải nhu cầu trong cuộc sống nhƣ nhà ở, phƣơng tiện đi lại, tiện nghi sinh hoạt, học tập, du lịch…nâng cao mức sống của khách hàng trƣớc khi họ có đủ khả năng về tài chính để thụ hƣởng. Đặc điểm cho vay tiêu dùng CVTD là một hoạt động tất yếu hình thành do yêu cầu của nền kinh tế.
CVTD có những đặc điểm nhƣ: Luan van 7 - Quy mô của từng khoản vay thƣờng nhỏ nhƣng số lƣợng các khoản vay nhiều nên chí phí tổ chức cho vay cao. CVTD là khoản vay cấp cho các cá nhân, hộ gia đình để chi cho các mục đích tiêu dùng nên các khoản vay thƣờng có giá trị nhỏ. Một phần là do giá trị của hàng hoá tiêu dùng thƣờng không quá lớn, hoặc khách hàng chỉ vay thêm để bổ sung vào số tiền mà họ đang tích lũy. Mặt khác, do những yêu cầu về hạn chế rủi ro mà ngân hàng thƣờng không cho vay những khoản tiền lớn đối với khách hàng có mục đích tiêu dùng, nhất là trƣờng hợp vay không có tài sản đảm bảo (TSĐB).
Khi xã hội càng phát triển thì những nhu cầu để thoả mãn mục đích tiêu dùng càng trở nên phong phú và đa dạng hơn, làm tăng số lƣợng khách hàng CVTD và tổng số khoản vay tiêu dùng sẽ lớn. Điều này đƣợc phản ánh thông qua chỉ tiêu tổng dƣ nợ CVTD tại các NHTM. - Chi phí cho vay tiêu dùng thƣờng cao hơn so với các loại hình cho vay khác. Phần lớn số lƣợng khoản vay tiêu dùng nhiều nhƣng giá trị m i khoản vay nhỏ cho nên ngân hàng sẽ tốn nhiều chi phí để quản lý hồ sơ khách hàng.
Mặt khác, đối tƣợng khách hàng chủ yếu là cá nhân, hộ gia đình nên thông tin tài chính sẽ khó thu thập, thiếu chính xác nên ngân hàng sẽ tốn nhiều chi phí cho công tác thu thập thông tin, thẩm định và xét duyệt cho vay,… và các quy trình này đều không thể rút ngắn. Hơn nữa, các ngân hàng thƣờng tiến hành các chƣơng trình cổ động truyền thông nhằm giới thiệu sản phẩm, dịch vụ, các tiện ích của mình cũng sẽ làm tăng thêm chi phí các khoản CVTD. - CVTD tiềm ẩn rủi ro ở mức cao hơn so với cho vay đầu tƣ kinh doanh. Rủi ro trong CVTD xuất phát từ nguyên nhân chủ quan từ phía khách hàng vay nhƣ: sử dụng vốn vay sai mục đích, thiếu thiện chí trả nợ: khách hàng cố tính không trả nợ hay có chủ ý lừa đảo, năng lực tài chính yếu kém dẫn đến việc khách hàng không thể trả nợ, thông tin bất cân xứng,…Điều này Luan van 8 sẽ gây khó khăn cho ngân hàng trong công tác thẩm định khi quyết định cho vay và công tác giám sát, quản lý và thu hồi nợ sau khi vay và sẽ dẫn đến mức rủi ro không thu hồi đƣợc nợ.
Hay số lƣợng các khoản vay tiêu dùng là rất lớn trong khi đó số lƣợng CBTD của ngân hàng lại có hạn cũng sẽ tạo nên rủi ro cho ngân hàng. Ngoài ra, những rủi ro xuất phát từ nguyên nhân khách quan nhƣ suy thoái nền kinh tế, rủi ro từ thiên tai, mất mùa, dịch bệnh,… - Lãi suất CVTD thƣờng cao hơn so với lãi suất của các loại cho vay đầu tƣ kinh doanh. Chi phí và mức rủi ro CVTD cao hơn các loại cho vay đầu tƣ kinh doanh nên lãi suất CVTD phải cao hơn để bù đắp lại những chi phí và rủi ro mà ngân hàng phải chịu. - Nhu cầu tiêu dùng của khách hàng thƣờng phụ thuộc vào chu kỳ kinh tế và ít co giãn so với lãi suất.
Khi nền kinh tế tăng trƣởng mạnh, thu nhập khách hàng tăng cao sẽ kích thích nhu cầu tiêu dùng khách hàng tăng lên dẫn đến nhu cầu CVTD sẽ tăng. Ngƣợc lại khi nên kinh tế suy thoái, thu nhập khách hàng giảm dẫn đến sức mua của khách hàng giảm sút, khách hàng có xu hƣớng tiết kiệm hơn là tiêu dùng nên họ sẽ hạn chế tìm kiếm các khoản vay từ ngân hàng. Do đó nhu cầu CVTD sẽ giảm.