Phát triển cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng tmcp công thương việt nam chi nhánh tp hà nội

Chuyên khảo kinh tế phân tích Phát triển cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng tmcp công thương việt nam chi nhánh tp hà, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng

Trường đại học

Học viện Ngân hàng

Chuyên ngành

Ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2022

88
11
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

LỜI MỞ ĐẦU

0.1. Tính cấp thiết của đề tài

0.2. Tổng quan nghiên cứu

0.3. Mục tiêu nghiên cứu

0.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

0.5. Phương pháp nghiên cứu

0.6. Kết cấu của khóa luận

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ PHÁT TRIỂN CHO VAY DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NHTM

1.1. Tổng quan về doanh nghiệp vừa và nhỏ

1.1.1. Khái niệm về DNVVN

1.1.2. Các đặc điểm chính của DNVVN

1.1.3. Vai trò trong nền kinh tế của DNVVN

1.2. Hoạt động cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại NHTM

1.2.1. Khái niệm về hoạt động cho vay DNVVN tại NHTM

1.2.2. Phân loại các cách thức cho vay DNVVN tại NHTM

1.2.3. Phát triển hoạt động cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại NHTM

1.2.4. Khái niệm về phát triển hoạt động cho vay DNVVN

1.2.5. Tiêu chí đánh giá hiệu quả phát triển cho vay DNVVN tại NHTM

1.2.6. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại NHTM

1.2.6.1. Các nhân tố chủ quan
1.2.6.2. Các nhân tố khách quan

1.3. TÓM TẮT CHƯƠNG I

2. CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CHO VAY DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM- CHI NHÁNH TP HÀ NỘI

2.1. Giới thiệu chung về Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – chi nhánh tp Hà Nội

2.2. Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – chi nhánh tp Hà Nội

2.3. Cơ cấu hoạt động tổ chức tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam –chi nhánh tp Hà Nội

2.4. Tổng quát kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh giai đoạn 2019- 2021

2.5. Thực trạng phát triển cho vay DNVVN tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh tp Hà Nội

2.5.1. Các chỉ tiêu tăng trưởng quy mô

2.5.2. Các chỉ tiêu về chất lượng cho vay DNVVN

2.5.3. Đánh giá kết quả phát triển cho vay DNVVN tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh tp Hà Nội

2.5.3.1. Những thành tựu đạt được
2.5.3.2. Những hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân

2.6. TÓM TẮT CHƯƠNG II

3. CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CHO VAY DNVVN TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH TP.

3.1. Định hướng phát triển hoạt động cho vay DNVVN tại Ngân hàng TMPC Công thương Việt Nam – Chi nhánh Tp.

3.2. Các giải pháp để phát triển triển cho vay DNVVN tại Ngân hàng TMPC Công thương Việt Nam – Chi nhánh Tp.

3.2.1. Hoàn thiện, phát triển các sản phấm cho vay mới thu hút DNVVN

3.2.2. Đào tạo huấn luyện, nâng cao trình độ cán bộ phụ trách DNVVN

3.2.3. Đơn giản giảm thiểu thủ tục quy trình cho vay DNVVN

3.2.4. Tăng cường công tác giám sát sau khi cho vay DNVVN

3.2.5. Tăng cường xử lý nợ xấu, nợ có vấn đề, nợ tiềm ẩn DNVVN

3.3. Các kiến nghị nhằm để phát triển cho vay DNVVN

3.3.1. Kiến nghị đối với Ngân hàng nhà nước Việt Nam

3.3.2. Kiến nghị đối với hội sở chính Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam

3.4. TÓM TẮT CHƯƠNG III

TRÍCH DẪN NGUỒN THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Cho Vay Doanh Nghiệp Vừa và Nhỏ VietinBank

Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế được pháp luật công nhận, có tài sản, tên riêng và trụ sở giao dịch. Mục đích thành lập là tạo lợi nhuận thông qua kinh doanh. Trong các lĩnh vực khác nhau, các doanh nghiệp được phân loại thành doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) theo tiêu chí định sẵn. Pháp luật Việt Nam không định nghĩa cụ thể DNVVN, mà quy định tiêu chí xác định trong Điều 6, Nghị định 39/2018/NĐ-CP. Các tiêu chí này bao gồm số lượng lao động, tổng doanh thu và tổng nguồn vốn. Việc xác định đúng đối tượng DNNVV rất quan trọng để VietinBank có thể triển khai các chính sách cho vay phù hợp, hiệu quả, góp phần vào sự phát triển kinh tế địa phương. Các gói vay ưu đãi DNNVV VietinBank được thiết kế riêng biệt, đáp ứng nhu cầu đa dạng của từng loại hình doanh nghiệp.

1.1. Khái Niệm và Tiêu Chí Xác Định DNVVN

Theo quy định của pháp luật Việt Nam, DNVVN được xác định dựa trên số lượng lao động, tổng doanh thu và tổng nguồn vốn. Nghị định 39/2018/NĐ-CP quy định chi tiết các tiêu chí này cho từng lĩnh vực kinh doanh. Việc xác định chính xác quy mô doanh nghiệp là cơ sở quan trọng để ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (VietinBank) áp dụng các chính sách hỗ trợ và cho vay vốn phù hợp. Việc phân loại chính xác giúp doanh nghiệp tiếp cận được các chính sách ưu đãi của nhà nước và ngân hàng.

1.2. Các Đặc Điểm Nổi Bật của Doanh Nghiệp Vừa và Nhỏ

DNVVN có những đặc điểm riêng biệt so với các doanh nghiệp lớn, bao gồm quy mô nhỏ, cơ cấu tổ chức đơn giản, khả năng linh hoạt cao và thường tập trung vào các thị trường ngách. Tuy nhiên, DNVVN cũng đối mặt với nhiều thách thức, như hạn chế về vốn, công nghệ, nguồn nhân lực và khả năng cạnh tranh. Để hỗ trợ phát triển tín dụng VietinBank cho DNVVN, cần hiểu rõ đặc điểm và nhu cầu của từng loại hình doanh nghiệp. Hỗ trợ tài chính DNNVV giúp các doanh nghiệp này vượt qua khó khăn, nắm bắt cơ hội và đóng góp vào sự phát triển kinh tế.

II. Thách Thức Khi Phát Triển Tín Dụng DNNVV Tại VietinBank

Mặc dù DNVVN đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế, việc phát triển tín dụng cho khu vực này vẫn gặp nhiều thách thức. Các DNVVN thường có lịch sử tín dụng hạn chế, thiếu tài sản thế chấp, và hoạt động trong các lĩnh vực có rủi ro cao. Điều này khiến các ngân hàng TMCP như VietinBank phải đối mặt với rủi ro tín dụng cao hơn khi cho vay vốn. Để giải quyết vấn đề này, VietinBank cần có các giải pháp quản lý rủi ro hiệu quả, đồng thời đơn giản hóa quy trình vay vốn kinh doanh VietinBank để tạo điều kiện thuận lợi cho DNVVN tiếp cận nguồn vốn.

2.1. Rủi Ro Tín Dụng Cao Trong Cho Vay DNNVV

DNVVN thường có quy mô nhỏ, năng lực tài chính hạn chế và biến động kinh doanh lớn, dẫn đến rủi ro tín dụng cao hơn so với các doanh nghiệp lớn. Các ngân hàng cần có hệ thống đánh giá rủi ro tín dụng chặt chẽ, đồng thời áp dụng các biện pháp phòng ngừa rủi ro hiệu quả, như yêu cầu tài sản thế chấp, bảo lãnh hoặc bảo hiểm tín dụng. Việc quản lý rủi ro hiệu quả giúp phát triển tín dụng bền vững cho DNVVN.

2.2. Khó Khăn Trong Tiếp Cận Vay Vốn Kinh Doanh VietinBank

DNVVN thường gặp khó khăn trong việc đáp ứng các yêu cầu về thủ tục, hồ sơ và tài sản thế chấp khi vay vốn từ ngân hàng. Quy trình vay vốn phức tạp và thời gian xét duyệt kéo dài cũng là những rào cản lớn đối với DNVVN. Để cải thiện khả năng tiếp cận vốn cho DNVVN, VietinBank cần đơn giản hóa quy trình thủ tục vay vốn, giảm bớt yêu cầu về tài sản thế chấp và tăng cường tư vấn, hỗ trợ cho doanh nghiệp.

III. Giải Pháp Đẩy Mạnh Cho Vay Doanh Nghiệp Vừa và Nhỏ VietinBank

Để vượt qua những thách thức trên, VietinBank cần triển khai đồng bộ các giải pháp, bao gồm: đa dạng hóa sản phẩm tín dụng, đơn giản hóa quy trình vay vốn, tăng cường đánh giá rủi ro, và nâng cao năng lực cán bộ tín dụng. Đặc biệt, cần tập trung vào việc xây dựng các gói vay ưu đãi phù hợp với đặc thù của từng ngành nghề và quy mô doanh nghiệp. VietinBank cũng cần tăng cường hợp tác với các tổ chức bảo lãnh tín dụng, quỹ đầu tư mạo hiểm để chia sẻ rủi ro và hỗ trợ DNVVN tiếp cận nguồn vốn.

3.1. Đa Dạng Hóa Sản Phẩm Tín Dụng Doanh Nghiệp Vừa và Nhỏ

VietinBank cần phát triển các sản phẩm tín dụng đa dạng, linh hoạt, phù hợp với nhu cầu và đặc điểm của từng loại hình DNVVN, như cho vay ngắn hạn, cho vay trung và dài hạn, vay vốn bổ sung vốn lưu động, vay vốn đầu tư dự án. Bên cạnh các sản phẩm cho vay truyền thống, cần phát triển các sản phẩm tài chính mới, như bảo lãnh, cho thuê tài chính, factoring, để đáp ứng nhu cầu đa dạng của doanh nghiệp.

3.2. Đơn Giản Hóa Quy Trình Vay Vốn Kinh Doanh VietinBank

VietinBank cần rà soát, đơn giản hóa quy trình vay vốn, giảm bớt các thủ tục hành chính rườm rà, rút ngắn thời gian xét duyệt hồ sơ. Cần áp dụng công nghệ thông tin vào quy trình cho vay, như triển khai vay vốn online, đánh giá tín dụng tự động, để nâng cao hiệu quả và giảm chi phí. Việc đơn giản hóa quy trình vay vốn giúp DNVVN tiết kiệm thời gian, công sức và chi phí, đồng thời tăng cường khả năng tiếp cận vốn.

IV. Tối Ưu Chính Sách Cho Vay DNNVV VietinBank Bí Quyết Thành Công

Xây dựng một chính sách cho vay tối ưu là yếu tố then chốt để VietinBank thành công trong việc phát triển tín dụng DNNVV. Chính sách này cần đảm bảo sự cân bằng giữa mục tiêu tăng trưởng tín dụng và kiểm soát rủi ro. Cần xác định rõ các tiêu chí đánh giá tín dụng, hạn mức cho vay, lãi suất, và các điều kiện vay vốn phù hợp với từng loại hình doanh nghiệp. Chính sách cho vay DNNVV VietinBank cũng cần được điều chỉnh linh hoạt theo sự thay đổi của môi trường kinh doanh và chính sách của nhà nước.

4.1. Xây Dựng Tiêu Chí Đánh Giá Tín Dụng DNNVV VietinBank

Để đánh giá chính xác khả năng trả nợ của DNVVN, VietinBank cần xây dựng các tiêu chí đánh giá tín dụng phù hợp, dựa trên các yếu tố như: lịch sử tín dụng, tình hình tài chính, năng lực quản lý, và triển vọng kinh doanh. Cần kết hợp các phương pháp đánh giá định lượng và định tính, đồng thời sử dụng các công cụ phân tích dữ liệu để đưa ra quyết định cho vay chính xác. Việc đánh giá tín dụng khách quan và chính xác giúp giảm thiểu rủi ro tín dụng và tăng cường hiệu quả cho vay.

4.2. Xác Định Mức Lãi Suất Cho Vay DNNVV VietinBank Hợp Lý

Lãi suất cho vay là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của DNVVN. VietinBank cần xác định mức lãi suất hợp lý, đảm bảo tính cạnh tranh và phù hợp với khả năng trả nợ của doanh nghiệp. Có thể áp dụng các chương trình ưu đãi lãi suất cho các DNVVN có tiềm năng phát triển và hoạt động hiệu quả. Việc định giá lãi suất phù hợp giúp tăng cường khả năng tiếp cận vốn cho DNVVN và thúc đẩy tăng trưởng tín dụng.

V. Ứng Dụng Công Nghệ Số Vào Hỗ Trợ Tài Chính DNNVV VietinBank

Trong bối cảnh chuyển đổi số, việc ứng dụng công nghệ vào hỗ trợ tài chính DNNVV là xu hướng tất yếu. VietinBank cần đẩy mạnh triển khai các dịch vụ ngân hàng số cho DNVVN, như vay vốn online, thanh toán điện tử, quản lý tài chính trực tuyến. Việc ứng dụng công nghệ giúp giảm chi phí hoạt động, nâng cao hiệu quả cho vay, và cung cấp các dịch vụ ngân hàng tiện lợi, nhanh chóng cho DNVVN. Đồng thời, cần tăng cường bảo mật thông tin và đảm bảo an toàn cho các giao dịch trực tuyến.

5.1. Triển Khai Dịch Vụ Vay Vốn Online VietinBank Cho DNNVV

Dịch vụ vay vốn online giúp DNVVN tiết kiệm thời gian, công sức và chi phí khi vay vốn. VietinBank cần xây dựng nền tảng vay vốn online thân thiện, dễ sử dụng, cho phép doanh nghiệp nộp hồ sơ, theo dõi tiến độ và nhận giải ngân trực tuyến. Cần áp dụng các giải pháp xác thực điện tử, chữ ký số để đảm bảo an toàn và bảo mật cho các giao dịch vay vốn online. Triển khai vay vốn online giúp mở rộng phạm vi tiếp cận khách hàng và tăng cường khả năng cạnh tranh.

5.2. Nâng Cao Chất Lượng Dịch Vụ Ngân Hàng Số Cho DNVVN

VietinBank cần nâng cao chất lượng các dịch vụ ngân hàng số hiện có, như thanh toán điện tử, quản lý tài chính trực tuyến, để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của DNVVN. Cần tích hợp các dịch vụ ngân hàng số với các nền tảng quản lý doanh nghiệp, kế toán, bán hàng trực tuyến để tạo ra hệ sinh thái tài chính số hoàn chỉnh. Việc nâng cao chất lượng dịch vụ ngân hàng số giúp tăng cường trải nghiệm khách hàng và thúc đẩy sử dụng các sản phẩm tài chính số.

VI. Kết Luận và Triển Vọng Phát Triển Tín Dụng VietinBank Cho DNNVV

Phát triển cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ VietinBank là một nhiệm vụ quan trọng, góp phần vào sự phát triển kinh tế địa phương. Để đạt được mục tiêu này, VietinBank cần triển khai đồng bộ các giải pháp về sản phẩm, quy trình, chính sách, và công nghệ. Với sự nỗ lực của VietinBank và sự hỗ trợ của nhà nước, khu vực DNNVV sẽ ngày càng phát triển, đóng góp tích cực vào sự tăng trưởng kinh tế của đất nước. Việc hỗ trợ khởi nghiệp VietinBank cũng đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế.

6.1. Tầm Quan Trọng Của Hỗ Trợ Khởi Nghiệp VietinBank

Hỗ trợ khởi nghiệp VietinBank là một trong những nhiệm vụ quan trọng trong việc phát triển tín dụng cho DNVVN. Cần tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp mới thành lập tiếp cận nguồn vốn, đồng thời cung cấp các dịch vụ tư vấn, đào tạo, hỗ trợ kỹ thuật để giúp doanh nghiệp khởi nghiệp thành công. Việc hỗ trợ khởi nghiệp tạo ra động lực cho sự sáng tạo và đổi mới, góp phần vào sự phát triển kinh tế bền vững.

6.2. Định Hướng Phát Triển Kinh Tế Địa Phương VietinBank Qua Tín Dụng

VietinBank cần chủ động tham gia vào các chương trình phát triển kinh tế địa phương, bằng cách cung cấp các sản phẩm tín dụng phù hợp với đặc thù của từng địa phương. Cần ưu tiên cho vay các ngành nghề có tiềm năng phát triển, tạo ra nhiều việc làm và đóng góp vào ngân sách nhà nước. Việc định hướng phát triển kinh tế địa phương giúp VietinBank xây dựng mối quan hệ gắn bó với cộng đồng và khẳng định vai trò là một ngân hàng trách nhiệm xã hội.

23/05/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NHTM 1. Tổng quan về doanh nghiệp vừa và nhỏ 1. Khái niệm về DNVVN Doanh nghiệp là những tổ chức kinh tế được đăng kí pháp luật, có tài sản, có tên riêng, có trụ sở giao dịch thường xuyên và được thành lập với mục đích đạt được lợi nhuận thông qua hoạt động kinh doanh. Trong những lĩnh vực khác nhau, dựa theo hệ thống tiêu chí định sẵn, một nhóm các doanh nghiệp phù hợp sẽ được phân vào thành phần DNVVN.

Pháp luật Việt Nam hiện hành không đưa ra khái niệm DNVVN cụ thể, mà chỉ quy định những tiêu chí nhằm xác định DNVVN trong Điều 6, Nghị định 39/2018/NĐ-CP, được trình bày chi tiết trong bảng dưới đây: Bảng tiêu chí xác định và phân loại DNVVN theo Điều 6, Nghị định Quy Doanh nghiệp siêu nhỏ Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa mô Doanh Doanh Doanh Lĩnh Số lao Tổng Số lao Tổng Số lao Tổng thu thu thu vực động số vốn động số vốn động số vốn năm năm năm Không Không Không Không Không Không Không Không Không Nông hơn hơn hơn hơn hơn 10 hơn 3 hơn 3 hơn 20 hơn 20 nghiệp 100 200 200 tỷ 100 tỷ người tỷ đồng tỷ đồng tỷ đồng tỷ đồng người người đồng đồng Không Không Không Không Không Không Không Không Không Công hơn hơn hơn hơn hơn 10 hơn 3 hơn 3 hơn 20 hơn 20 nghiệp 100 200 200 tỷ 100 tỷ người tỷ đồng tỷ đồng tỷ đồng tỷ đồng người người đồng đồng Không Không Không Không Không Không Không Không Không Dịch hơn hơn hơn hơn tỷ hơn 10 hơn 10 hơn 3 hơn 50 hơn 50 vụ 100 tỷ 100 300 tỷ 100 người tỷ đồng tỷ đồng người tỷ đồng đồng người đồng đồng 39/2018/NĐ-CP 6 1. Các đặc điểm chính của DNVVN Ngoài việc mang những đặc tính chung, đồng nhất và phổ quát của một doanh nghiệp, khối các DNVVN tại Việt Nam còn có những đặc điểm riêng rẽ và dễ phân biệt. Cụ thể, danh sách các đặc điểm đó bao gồm: Về nguồn nhân lực, hầu hết các DNVVN có lực lượng nhân sự mỏng, trình độ tay nghề còn thấp và không có tính kỷ luật cao. Nguyên nhân là do những DN nhóm này thường xuyên tuyển dụng lao động phổ thông địa phương giá rẻ, mà lại không hay tổ chức thêm các lớp đào tạo nâng cao nghiệp vụ cán bộ nhân viên vì không đủ kinh phí.

Thêm nữa, do phần đông DNVVN trả lương thưởng không hấp dẫn, môi trường làm việc thiếu đi tính chuyên nghiệp nên họ ít khi thu hút được lực lượng lao động có kinh nghiệm dày dặn, có trình độ tay nghề cao. Về khả năng lãnh đạo và quản trị, hoạt động kinh doanh của hầu hết các DNVVN nằm dưới sự điều phối, chỉ đạo của duy nhất một người, chủ sáng lập ra doanh nghiệp. Và do một phần không nhỏ trong số này chưa từng trải qua trường lớp huấn luyện nghiệp vụ chuyên nghiệp nên họ thiếu đi nền tảng kiến thức và kĩ năng quản trị doanh nghiệp quan trọng. Thêm nữa, như đã nói ở trên, các lao động tại những DN này thường được trả mức lương thưởng cũng như hưởng chế độ đãi ngộ thấp.

Một hệ quả tất yếu xảy đến là việc điều hành, quản lý nhóm nhân viên này gặp vô vàn khó khăn và vướng mắc. Về mặt tài chính doanh nghiệp, có thể nói việc huy động vốn là vấn đề khó khăn và nan giải bậc nhất mà các DNVVN tại Việt Nam phải đối diện. Mặc dù có tốc độ tăng trưởng doanh số nhanh hơn nhiều lần so với các doanh nghiệp quy mô lớn, phần đông DNVVN lại chưa xây dựng được uy tín cao, khả năng cạnh tranh trên thương trường còn thấp. Thêm vào đó chỉ có một số ít những DN loại này có thể xây dựng và trình bày phương án, dự án kinh doanh khả thi, mang tính hiệu quả.

Vì thế hầu hết DNVVN thường chật vật khi làm thủ tục, hồ sơ xin vay vốn các tổ chức tài chính, các NHTM. Và lượng lớn trong số trên bị từ chối do không đáp ứng đủ yêu cầu. Do vậy, phần trăm đáng kể các chủ DNVVN chỉ huy động được nguồn vốn góp từ gia đình, người thân, bạn bè. 7 Về tư liệu sản xuất và công nghệ, hiện nay, do dây chuyền sản xuất được sử dụng bởi DNVVN Việt Nam đã bị lạc hậu đến hàng chục năm so với thế giới, nên những sản phẩm mà họ làm ra ít tính năng thông minh, không thân thiện với môi trường, giá trị thương phẩm lẫn khả năng cạnh tranh thấp đáng kể khi so với các doanh nghiệp đối thủ của những nước cùng khu vực như Thái Lan và Trung Quốc.

Nguyên nhân của hiện tượng này đến từ việc các DNVVN còn dựa nhiều vào nguồn nhân công giá thành rẻ trong nước mà không chịu cải tiến, xây mới, lắp ráp dây chuyền sản xuất tiên tiến. Một lý do khác là sự khó khăn của nhóm DN này trong việc vay vốn NHTM để tiếp tục đầu tư chuyển đổi sang công nghệ. Mặc dù còn nhiều hạn chế, thiếu sót như đã nêu trên, các DNVVN của Việt Nam cũng có một số những điểm ưu việt. Thứ nhất, do có bộ máy tổ chức đơn giản, quy mô hoạt động nhỏ nên những DN loại này cực kì linh hoạt và dễ dàng thích ứng khi môi trường kinh doanh thay đổi.

Thứ hai, các DNVVN tận dụng được lợi thế nhân công địa phương giá rẻ, chi phí kinh doanh thấp nên hầu hết các mặt hàng họ sản xuất có mức giá phải chẳng, phù hợp với túi tiền tầng lớp lao động bình dân. Thứ ba, một số DNVVN thể hiện xu hướng chuyên môn hóa sâu trong lĩnh vực mà chủ doanh nghiệp có kinh nghiệm dày dặn từ trước giúp phục vụ, đáp ứng được nhu cầu của những khách hàng chuyên biệt, những phân đoạn thị trường vi mô. Vai trò trong nền kinh tế của DNVVN Tại Việt Nam cũng như mọi nền kinh tế khác trên toàn cầu, khối DNVVN luôn chiếm một tỉ lệ đông đảo trong tổng số các doanh nghiệp đang hoạt động. Trên hết, những DN thuộc nhóm này ngày càng đảm đương các vai trò quan trọng như: tạo ra công ăn việc làm, phát huy tối đa tiềm lực kinh tế và góp phần vào tăng trưởng tổng sản phẩm quốc nội GDP hàng năm.

 Vai trò tạo việc làm, cải thiện thu nhập, mức sống của người dân: Ở những nước đang phát triển lẫn những nước đã phát triển, nhóm các DNVVN luôn là nhân tố kinh tế then chốt giúp tạo ra lượng lớn việc làm, giữ tỉ lệ thất nghiệp ở mức thấp và đảm bảo thu nhập cho người dân bản xứ. Nhờ có hoạt động kinh doanh sôi nổi của DNVVN ở khắp mọi lĩnh vực đời sống và ở khắp mọi nơi mà các nghành kinh tế nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, công nghiệp cũng như dịch vụ 8 và thương mại của Việt Nam đang không ngừng phát triển qua từng năm. Và sự phát triển này đem đến vô cùng nhiều cơ hội việc làm cho các lao động ở mọi trình độ, tay nghề khác nhau, từ lao động phổ thông, lao động vùng sâu vùng xa cho đến lao động thành thị, lao động trí thức, có kinh nghiệm, có tay nghề cao. Trong hai thập kỉ trở lại đây, các khoản lương, thưởng và thu nhập đến từ những công việc trên đã tiếp tục gia tăng nhanh chóng.

Nhờ đó, mức sống của đại đa số người dân Việt Nam được cải thiện đáng kể từ những năm 2000.  Vai trò đóng góp vào phát triển kinh tế tại địa phương, thu hẹp khoảng cách kinh tế giữa các vùng miền: Trái ngược với những doanh nghiệp quy mô lớn, những tập đoàn khổng lồ chỉ thường hoạt động tại các thành phố trung tâm như Hà Nội và Hồ Chí Minh, các DNVVN phân tán đồng đều hơn ở khắp các tỉnh thành của Việt Nam. Hầu hết những chủ doanh nghiệp nhóm này đều là người đã có thời gian sinh sống và làm việc lâu năm tại địa phương. Nhờ vậy, họ có một khả năng mà các nhà quản lý doanh nghiệp, tập đoàn lớn không thể nắm được.

Đó là những hiểu biết sâu sắc về địa lý vùng miền, hoạt động thương mại, trao đổi mua bán, tập tục, tính cách cũng như nhu cầu của người dân bản địa. Đây là lý do chính mà chỉ DNVVN mới có thể tận dụng và phát huy hết được nguồn lực, tiềm năng, lợi thế riêng biệt của từng địa phương. Nhóm DN này, có thể nói, là xương sống và là bản lề của kinh tế của tại tỉnh thành họ hoạt động. DNVVN đã và đang đóng góp phần lớn trong công cuộc phát triển kinh tế tại mỗi địa phương từ đồng bằng cho đến vùng núi, qua đó, giúp thu hẹp khoảng cách về quy mô kinh tế giữa các vùng khác nhau.

 Vai trò hỗ trợ các doanh nghiệp quy mô lớn trong chuỗi sản xuất, cung ứng hàng hóa Trong lịch sử thành lập và phát triển của mỗi doanh nghiệp lớn, những tập đoàn hùng mạnh đều từng có thời điểm, gian đoạn khởi đầu là DNVVN. Vậy nên, việc hỗ trợ, khuyến khích và giúp sức các DNVVN hoạt động kinh doanh cũng giống như việc ươm mầm những trồi non tương lai cho nền kinh tế. Với đà phát triển như hai thập kỉ qua, nền kinh tế thị trường tại Việt Nam đang ngày càng thể hiện sự phân hóa mạnh mẽ và sâu sắc công việc trong chuỗi sản xuất, 9 cung ứng. Là những trợ thủ tí hon đắc lực của các tập đoàn, doanh nghiệp quy mô lớn, nhóm DNVVN đang đảm đương, phụ trách một số khâu như: làm đại lý đóng gói, vận chuyển và phân phối hàng chính hãng, sơ chế và cung cấp nguồn nguyên vật liệu thô đầu vào cho nhà máy.

Có thể nói, vai trò trong nền kinh tế của DNVVN sánh ngang hàng với các doanh nghiệp, tập đoàn lớn. Và sự phối hợp, liên kết chặt chẽ, giúp đỡ lẫn nhau của hai nhóm thành phần kinh tế trên giúp cho Việt Nam sản xuất và phân phối sản phẩm một tối ưu, hiệu quả nhất về chi phí lẫn thời gian. Từ đó, tăng thêm khả năng cạnh trạnh của nước ta khi hội nhập với nền kinh tế toàn cầu. Hoạt động cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại NHTM 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Phát Triển Cho Vay Doanh Nghiệp Vừa và Nhỏ Tại Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các chiến lược và phương pháp nhằm thúc đẩy hoạt động cho vay đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng này. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc hỗ trợ tài chính cho các doanh nghiệp nhỏ, giúp họ phát triển bền vững và đóng góp vào nền kinh tế quốc dân. Độc giả sẽ tìm thấy những lợi ích thiết thực từ việc áp dụng các chính sách cho vay linh hoạt, cũng như các giải pháp cải thiện quy trình thẩm định tín dụng.

Để mở rộng kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Phát triển hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh từ liêm, nơi cung cấp cái nhìn chi tiết về các hoạt động cho vay tại một ngân hàng khác. Ngoài ra, tài liệu Chuyên đề thực tập tốt nghiệp nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng tmcp ngoại thương việt nam chi nhánh thái bình sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về quy trình thẩm định tín dụng. Cuối cùng, tài liệu Chuyên đề thực tập tốt nghiệp nâng cao chất lượng dịch vụ cho vay khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng việt nam thịnh vượng vpbank chi nhánh đông đô sẽ cung cấp thêm thông tin về chất lượng dịch vụ cho vay. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về lĩnh vực cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ.