Luận án TS: Pháp luật thu hồi đất nông nghiệp để phát triển kinh tế - xã hội ở Việt Nam - Nguyễn Văn Đông

Luận án phân tích tổng quan khung pháp luật Việt Nam về thu hồi đất nông nghiệp phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, từ chính sách đến thực tiễn áp dụng.

Trường đại học

Đại học Huế

Chuyên ngành

Luật kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

2021

175
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về pháp luật thu hồi đất nông nghiệp phát triển kinh tế

Pháp luật về thu hồi đất nông nghiệp nhằm phục vụ phát triển kinh tế - xã hội là lĩnh vực pháp lý quan trọng trong hệ thống pháp luật đất đai Việt Nam. Quy định pháp luật điều chỉnh việc Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của người sử dụng đất để thực hiện các dự án phát triển kinh tế - xã hội. Luật Đất đai 2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành là cơ sở pháp lý chính. Quy trình thu hồi đất bao gồm nhiều bước từ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đến ban hành quyết định thu hồi. Người sử dụng đất nông nghiệp được hưởng quyền bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Pháp luật quy định rõ nguyên tắc bồi thường phải đảm bảo cuộc sống người bị thu hồi đất. Hệ thống pháp luật đất đai liên tục được hoàn thiện để đáp ứng yêu cầu phát triển. Các quy định về thu hồi đất nông nghiệp phải cân bằng giữa lợi ích Nhà nước và quyền lợi người dân. Đây là vấn đề được nghiên cứu sâu trong luận án tiến sĩ luật học.

1.1. Khái niệm và đặc điểm thu hồi đất nông nghiệp

Thu hồi đất nông nghiệp là việc Nhà nước quyết định收回 quyền sử dụng đất nông nghiệp của người dân để thực hiện mục đích phát triển kinh tế - xã hội. Đặc điểm nổi bật là tính cưỡng chế từ phía Nhà nước đối với người sử dụng đất. Đất nông nghiệp bao gồm đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản. Quyết định thu hồi đất phải dựa trên cơ sở quy hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt. Người bị thu hồi đất có quyền được bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy định pháp luật.

1.2. Cơ sở pháp lý điều chỉnh thu hồi đất nông nghiệp

Cơ sở pháp lý điều chỉnh thu hồi đất nông nghiệp bao gồm Hiến pháp, Luật Đất đai và các nghị định hướng dẫn. Hiến pháp năm 2013 quy định nguyên tắc Nhà nước thu hồi đất phải có bồi thường. Luật Đất đai 2013 là đạo luật chính quy định chi tiết về trình tự, thủ tục thu hồi đất. Nghị định 47/2014/NĐ-CP hướng dẫn về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. Các thông tư của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định cụ thể về kỹ thuật, định giá đất. Hệ thống pháp luật này tạo khung pháp lý cho hoạt động thu hồi đất nông nghiệp.

II. Phân tích thực trạng pháp luật thu hồi đất nông nghiệp Việt Nam

Thực trạng pháp luật về thu hồi đất nông nghiệp ở Việt Nam hiện nay bộc lộ nhiều bất cập cần được nghiên cứu kỹ lưỡng. Thứ nhất, quy định về giá bồi thường đất nông nghiệp chưa sát với giá thị trường. Người bị thu hồi đất thường nhận mức bồi thường thấp hơn nhiều so với giá trị thực tế. Thứ hai, trình tự thủ tục thu hồi đất còn phức tạp, kéo dài gây bức xúc cho người dân. Thứ ba, quy định về tái định cư chưa đảm bảo ổn định cuộc sống lâu dài cho người mất đất. Thực tiễn cho thấy nhiều trường hợp khiếu kiện tập thể kéo dài do bất đồng về mức bồi thường. Các vụ việc phức tạp ở Tiên Lãng, Đắc Nông phản ánh mâu thuẫn gay gắt giữa Nhà nước và người dân. Pháp luật chưa có cơ chế hiệu quả để giải quyết tranh chấp đất đai. Việc thiếu quy định rõ ràng về tiêu chí 'phát triển kinh tế - xã hội' dẫn đến lạm dụng quyền thu hồi. Thực trạng này đòi hỏi phải nghiên cứu giải pháp hoàn thiện pháp luật.

2.1. Bất cập trong quy định bồi thường đất nông nghiệp

Quy định về bồi thường đất nông nghiệp còn nhiều bất cập gây thiệt thòi cho người bị thu hồi đất. Giá đất bồi thường thường thấp hơn giá thị trường do áp dụng bảng giá Nhà nước quy định. Phương pháp định giá đất chưa phản ánh đúng giá trị thực tế của đất nông nghiệp. Thời điểm tính bồi thường có khi cách xa thời điểm thực tế thu hồi đất. Người dân không được tham gia vào quá trình định giá đất của mình. Điều này dẫn đến nhiều trường hợp người nông dân mất đất nhưng không đủ tiền tái định cư.

2.2. Hạn chế trong quy định hỗ trợ tái định cư

Quy định về hỗ trợ tái định cư cho người bị thu hồi đất nông nghiệp còn nhiều hạn chế. Diện tích đất tái định cư thường nhỏ hơn so với diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi. Vị trí đất tái định cư có thể không thuận lợi cho sinh kế của người dân. Thời gian chờ đợi nhận đất tái định cư kéo dài gây khó khăn cho cuộc sống. Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp cho nông dân mất đất chưa hiệu quả. Nhiều người nông dân không có kỹ năng làm việc khác ngoài nông nghiệp, dẫn đến thất nghiệp sau khi bị thu hồi đất.

III. Giải pháp hoàn thiện pháp luật thu hồi đất nông nghiệp Việt Nam

Hoàn thiện pháp luật về thu hồi đất nông nghiệp đòi hỏi nhiều giải pháp đồng bộ và căn bản. Giải pháp đầu tiên là sửa đổi Luật Đất đai theo hướng chuẩn hóa giá bồi thường theo giá thị trường. Nhà nước cần xây dựng cơ chế định giá đất độc lập, minh bạch để đảm bảo quyền lợi người dân. Giải pháp thứ hai là đơn giản hóa thủ tục thu hồi đất, rút ngắn thời gian thực hiện. Cần tăng cường vai trò của người dân trong quá trình quy hoạch và thu hồi đất. Giải pháp thứ ba là hoàn thiện chính sách hỗ trợ tái định cư toàn diện hơn. Cần đào tạo nghề, tạo việc làm cho nông dân mất đất để ổn định cuộc sống. Giải pháp thứ tư là xây dựng cơ chế giải quyết tranh chấp đất đai hiệu quả, nhanh chóng. Tòa án chuyên trách về đất đai có thể được thành lập để giải quyết các vụ việc phức tạp. Cuối cùng, cần tăng cường giám sát việc thực hiện pháp luật về thu hồi đất ở địa phương.

3.1. Hoàn thiện cơ chế định giá bồi thường đất nông nghiệp

Cơ chế định giá bồi thường đất nông nghiệp cần được hoàn thiện theo hướng sát giá thị trường. Cần thành lập tổ chức định giá đất độc lập, không chịu ảnh hưởng của cơ quan thu hồi đất. Phương pháp định giá phải đa dạng, bao gồm so sánh, thu nhập và chiết trừ. Người dân cần được tham gia vào quá trình định giá đất của mình. Bảng giá đất cần được cập nhật thường xuyên, phản ánh biến động thị trường. Cơ chế phúc tra kết quả định giá phải minh bạch, dễ tiếp cận.

3.2. Nâng cao hiệu quả chính sách hỗ trợ tái định cư

Chính sách hỗ trợ tái định cư cần được nâng cao để đảm bảo cuộc sống ổn định cho người mất đất. Đất tái định cư phải có diện tích và vị trí phù hợp với nhu cầu sinh hoạt của người dân. Chương trình đào tạo nghề cần được triển khai trước khi thu hồi đất để nông dân chuẩn bị. Hỗ trợ tài chính ban đầu giúp người dân ổn định cuộc sống tại nơi ở mới. Cần có cơ chế giám sát việc thực hiện chính sách tái định cư ở địa phương. Người dân phải được tham gia lựa chọn phương án tái định cư phù hợp.

IV. Kết luận và ứng dụng pháp luật thu hồi đất nông nghiệp thực tiễn

Luận án tiến sĩ về pháp luật thu hồi đất nông nghiệp đã khẳng định tầm quan trọng của việc hoàn thiện hệ thống pháp luật đất đai. Kết quả nghiên cứu cho thấy pháp luật hiện hành còn nhiều bất cập cần được sửa đổi, bổ sung. Các giải pháp đề xuất mang tính khả thi cao, phù hợp với điều kiện thực tế Việt Nam. Ứng dụng thực tiễn của luận án là cung cấp cơ sở khoa học cho việc sửa đổi Luật Đất đai. Nghiên cứu cũng giúp các cơ quan nhà nước thực hiện tốt hơn chính sách thu hồi đất. Bài học kinh nghiệm từ các vụ khiếu kiện đất đai phức tạp được tổng hợp để rút ra giải pháp. Pháp luật thu hồi đất công bằng, minh bạch sẽ góp phần phát triển kinh tế - xã hội bền vững. Bảo vệ quyền lợi chính đáng của người nông dân bị thu hồi đất là nhiệm vụ quan trọng. Nghiên cứu này mở ra hướng tiếp cận mới trong lĩnh vực pháp luật đất đai. Kết quả luận án có giá trị cả về lý luận lẫn thực tiễn cho quá trình lập pháp.

4.1. Đóng góp lý luận của luận án tiến sĩ luật học

Luận án tiến sĩ đã đóng góp nhiều giá trị lý luận cho lĩnh vực pháp luật đất đai. Thứ nhất, luận án làm rõ khái niệm, bản chất pháp lý của thu hồi đất nông nghiệp. Thứ hai, luận án phân tích mối quan hệ giữa quyền sử dụng đất và quyền tài sản của người dân. Thứ ba, luận án xây dựng khung lý thuyết về cân bằng lợi ích trong thu hồi đất. Thứ tư, luận án đề xuất nguyên tắc pháp lý mới cho việc định giá bồi thường đất. Các đóng góp này làm phong phú thêm kho tàng lý luận pháp luật Việt Nam.

4.2. Ý nghĩa thực tiễn của đề xuất hoàn thiện pháp luật

Các đề xuất hoàn thiện pháp luật từ luận án có ý nghĩa thực tiễn quan trọng. Đề xuất về cơ chế định giá đất thị trường giúp bảo vệ quyền lợi người bị thu hồi đất. Giải pháp đơn giản hóa thủ tục thu hồi đất giảm thời gian, chi phí cho cả Nhà nước và người dân. Chính sách đào tạo nghề giúp nông dân mất đất có sinh kế mới ổn định. Cơ chế giải quyết tranh chấp hiệu quả giảm thiểu khiếu kiện kéo dài. Các đề xuất này đã được một số địa phương áp dụng thí điểm với kết quả tích cực.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT NGUYỄN VĂN ĐÔNG PHÁP LUẬT VỀ THU HỒI ĐẤT NÔNG NGHIỆP ĐỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI Ở VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC Thừa Thiên Huế, năm 2021 ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT NGUYỄN VĂN ĐÔNG PHÁP LUẬT VỀ THU HỒI ĐẤT NÔNG NGHIỆP ĐỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI Ở VIỆT NAM Ngành: Luật kinh tế Mã số: 938.07 LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC Người hướng dẫn khoa học: 1. HÀ THỊ MAI HIÊN 2. NGUYỄN VĂN TUYẾN Thừa Thiên Huế, năm 2021 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu trong Luận án là trung thực. Kết quả nghiên cứu trong Luận án chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tác giả Luận án Nguyễn Văn Đông LỜI CẢM ƠN Lời đầu tiên, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc của mình đến Cô PGS. Hà Thị Mai Hiên và Thầy TS. Nguyễn Văn Tuyến đã hướng dẫn tác giả tận tình, tận tâm trong suốt quá trình thực hiện luận án. Tác giả xin chân thành cảm ơn Quý Thầy, Cô giáo đã giảng dạy, phản biện, đánh giá và nhận xét làm nền tảng cho tác giả hoàn thiện luận án. Cuối cùng, tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban Giám hiệu Trường Đại học Luật - Đại học Huế, Quý Thầy, Cô giáo cùng gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã động viên, khích lệ, ủng hộ nhiệt tình trong thời gian tác giả thực hiện luận án. Trân trọng! Thừa Thiên Huế, tháng năm 2021 Tác giả luận án Nguyễn Văn Đông MỤC LỤC Trang Trang phụ bìa Lời cam đoan Lời cảm ơn Mục lục Danh mục chữ viết tắt PHẦN MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài . Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu . Nhiệm vụ nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu . Đối tượng nghiên cứu . Phạm vi nghiên cứu . Phương pháp nghiên cứu . Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án . Những điểm mới của luận án . Kết cấu của luận án . TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI VÀ CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN . Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án . Nhóm các công trình nghiên cứu lý luận về thu hồi đất nông nghiệp . Nhóm các công trình nghiên cứu lý luận pháp luật về thu hồi đất nông nghiệp để phát triển kinh tế - xã hội . Nhóm các công trình nghiên cứu thực trạng pháp luật và thực tiễn áp dụng pháp luật về thu hồi đất nông nghiệp để phát triển kinh tế - xã hội. Nhóm các công trình nghiên cứu giải pháp hoàn thiện pháp luật về thu hồi đất nông nghiệp để phát triển kinh tế - xã hội . Đánh giá kết quả các công trình nghiên cứu có liên quan trực tiếp đến đề tài luận án và những nội dung mà luận án sẽ kế thừa, phát triển . Đánh giá kết quả các công trình nghiên cứu có liên quan trực tiếp đến đề tài luận án . Những nội dung mà luận án sẽ kế thừa và tiếp tục nghiên cứu . Câu hỏi nghiên cứu, giả thuyết nghiên cứu, lý thuyết nghiên cứu. Câu hỏi nghiên cứu . Giả thuyết nghiên cứu. Lý thuyết nghiên cứu . 23 Kết luận Chương 1 . NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN PHÁP LUẬT VỀ THU HỒI ĐẤT NÔNG NGHIỆP ĐỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI Ở VIỆT NAM . Cơ sở lý luận về thu hồi đất nông nghiệp để phát triển kinh tế - xã hội . Khái niệm và đặc điểm của thu hồi đất nông nghiệp để phát triển kinh tế - xã hội. Bồi thường và hỗ trợ cho người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp để phát triển kinh tế - xã hội . Cơ sở của việc Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp để phát triển kinh tế - xã hội . Ý nghĩa của việc Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp để phát triển kinh tế - xã hội . Những vấn đề lý luận về pháp luật điều chỉnh đối với hoạt động thu hồi đất nông nghiệp để phát triển kinh tế - xã hội . Chế độ sở hữu đất đai và sự ảnh hưởng đối với chế định thu hồi đất nông nghiệp để phát triển kinh tế - xã hội . Cơ cấu điều chỉnh pháp luật về thu hồi đất nông nghiệp để phát triển kinh tế - xã hội . Các yếu tố tác động đến pháp luật về thu hồi đất nông nghiệp để phát triển kinh tế - xã hội . Pháp luật thu hồi đất nông nghiệp để phát triển kinh tế - xã hội ở một số nước trên thế giới và những gợi mở cho Việt Nam. Pháp luật về thu hồi đất nông nghiệp để phát triển kinh tế - xã hội của Nga. Pháp luật về thu hồi đất nông nghiệp để phát triển kinh tế - xã hội của Hàn Quốc . Pháp luật về thu hồi đất nông nghiệp để phát triển kinh tế - xã hội của Cộng hòa nhân dân Trung Hoa. Một số gợi mở cho Việt Nam trong việc xây dựng và hoàn thiện các quy định của pháp luật về thu hồi đất nông nghiệp để phát triển kinh tế - xã hội . 60 Kết luận chương 2 . THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VÀ THỰC TIỄN ÁP DỤNG PHÁP LUẬT VỀ THU HỒI ĐẤT NÔNG NGHIỆP ĐỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI Ở VIỆT NAM . Căn cứ thu hồi đất nông nghiệp để phát triển kinh tế - xã hội ở Việt Nam . Quy định của pháp luật . Thực tiễn áp dụng . Các quy định về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nông nghiệp . Quy định pháp luật về quy hoạch . Thực tiễn áp dụng . Các quy định về thẩm quyền thu hồi đất nông nghiệp để phát triển kinh tế - xã hội. Quy định của pháp luật . Thực tiễn áp dụng . Các quy định về trình tự, thủ tục thu hồi đất nông nghiệp để phát triển kinh tế - xã hội . Quy định của pháp luật . Thực tiễn áp dụng . Các quy định về bồi thường và hỗ trợ người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp để phát triển kinh tế - xã hội. Bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp để phát triển kinh tế - xã hội . Các quy định về hỗ trợ người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp để phát triển kinh tế - xã hội . 94 Kết luận chương 3 . ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ THU HỒI ĐẤT NÔNG NGHIỆP ĐỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI Ở VIỆT NAM . Định hướng hoàn thiện pháp luật về thu hồi đất nông nghiệp để phát triển kinh tế - xã hội ở Việt Nam . Giải pháp chung về thu hồi đất nông nghiệp để phát triển kinh tế - xã hội . Mở rộng việc áp dụng cơ chế thỏa thuận đối với các dự án thu hồi đất nông nghiệp để phát triển kinh tế - xã hội . Tiêu chí xác định thu hồi đất nông nghiệp để phát triển kinh tế - xã hội cần quy định cụ thể theo hướng . Về nguyên tắc bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp để phát triển kinh tế - xã hội . Các giải pháp nhằm hoàn thiện pháp luật về thu hồi đất nông nghiệp để phát triển kinh tế - xã hội . Giải pháp hoàn thiện các quy định về công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nông nghiệp để phát triển kinh tế - xã hội . Giải pháp hoàn thiện các quy định về thẩm quyền thu hồi đất nông nghiệp để phát triển kinh tế - xã hội . Giải pháp hoàn thiện các quy định về trình tự, thủ tục thu hồi đất nông nghiệp để phát triển kinh tế - xã hội . Giải pháp về xây dựng cơ chế xác định giá đất nông nghiệp khi thu hồi đất nông nghiệp để phát triển kinh tế - xã hội . Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật về thu hồi đất nông nghiệp để phát triển kinh tế - xã hội . Tăng cường công tác tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật đất đai nói chung và các quy định của pháp luật về thu hồi đất nông nghiệp để phát triển kinh tế - xã hội nói riêng. Nâng cao năng lực, hiệu quả của Bộ máy quản lý đất đai và cán bộ trực tiếp thực hiện công tác thu hồi đất nông nghiệp để phát triển kinh tế - xã hội . Đẩy mạnh thực thi dân chủ, công khai, minh bạch quá trình thực hiện thu hồi đất nông nghiệp để phát triển kinh tế - xã hội . Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và giám sát đối với việc thu hồi đất nông nghiệp để phát triển kinh tế - xã hội . Tạo cơ chế để cộng đồng dân cư và người bị thu hồi đất tham gia trực tiếp vào quá trình thu hồi đất, bồi thường và hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất nông nghiệp để phát triển kinh tế - xã hội .135 Kết luận chương 4 .136 KẾT LUẬN CHUNG .137 CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN .139 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .140 PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN BLDS: Bộ luật Dân sự HĐND: Hội đồng nhân dân LĐĐ: Luật Đất đai NSDĐ: Người sử dụng đất KHSDĐ: Kế hoạch sử dụng đất GCNQSDĐ: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất QSDĐ: Quyền sử dụng đất TN&MT: Tài nguyên và Môi trường UBND: Ủy ban nhân dân XHCN: Xã hội chủ nghĩa PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Việt Nam hiện nay có trên 96 triệu dân và hơn 70% trong số đó sống bằng nghề nông nghiệp [106]. Đất đai là một trong những nguồn tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá, được coi là tư liệu sản xuất đặc biệt quan trọng và không thể thay thế được trong sản xuất nông nghiệp, đảm bảo nguồn thu nhập và tạo ra sản phẩm hàng hoá thiết yếu cho toàn xã hội. Đất là nơi làm nhà, là nơi con người tạo ra của cải vật chất phục vụ cho bản thân mình. Vì vậy, việc bảo vệ đất nông nghiệp có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với người dân cũng như Nhà nước. Tuy nhiên, quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa tất yếu sẽ dẫn đến quá trình chuyển đổi mục đích sử dụng một bộ phận diện tích đất nông nghiệp sang phục vụ quá trình phát triển kinh tế - xã hội và đô thị. Để thực hiện quá trình chuyển hóa này, Nhà nước phải tiến hành thu hồi đất nông nghiệp của người dân.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ