Tổng quan luận án
Hoạt động của hệ thống tổ chức tín dụng (TCTD), đặc biệt là hệ thống ngân hàng thương mại, giữ vai trò huyết mạch trong việc luân chuyển, phân bổ và sử dụng các nguồn lực tài chính nhằm kích thích tăng trưởng kinh tế. Tuy nhiên, rủi ro tín dụng luôn gắn liền với các khoản nợ xấu không có khả năng thu hồi. Đề án cơ cấu lại hệ thống các tổ chức tín dụng gắn với xử lý nợ xấu giai đoạn 2016 - 2020 (ban hành kèm theo Quyết định số 1058/QĐ-TTg ngày 19/07/2017 của Thủ tướng Chính phủ) đã đặt ra mục tiêu trọng tâm là xử lý triệt để nợ xấu và các tổ chức tín dụng yếu kém theo cơ chế thị trường, bảo đảm tính thanh khoản và sự an toàn của toàn hệ thống. Mua bán nợ được xác định là một trong những giải pháp phổ biến, hữu hiệu bên cạnh các biện pháp cơ cấu lại nợ, trích lập dự phòng rủi ro, chuyển nợ thành vốn góp hay xử lý tài sản bảo đảm.
Tại Việt Nam, cơ chế mua bán nợ của TCTD bắt đầu được định hình từ Quyết định số 140/1999/QĐ-NHNN14 ngày 19/04/1999 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. Dù khung pháp lý từng bước được hoàn thiện, thực tiễn thi hành vẫn bộc lộ nhiều bất cập: quy định pháp luật nằm rải rác ở nhiều văn bản chuyên ngành và văn bản chung, còn hiện tượng mâu thuẫn, chồng chéo; quy chế về quy mô, năng lực tài chính của chủ thể mua bán nợ chưa đồng bộ; quyền bình đẳng của các bên trong hợp đồng mua bán nợ chưa được đảm bảo đầy đủ; thiếu quy trình thống nhất trong việc thực hiện giao dịch; cơ chế xử lý tài sản bảo đảm của bên mua nợ còn nhiều vướng mắc. Những bất cập này làm hạn chế khả năng phát triển của thị trường mua bán nợ tập trung và chưa tạo lập được hành lang pháp lý thông suốt cho việc xử lý nợ xấu. Luận án tiến sĩ luật học của tác giả Khúc Thị Phương Nhung tập trung giải quyết yêu cầu hoàn thiện pháp luật về hoạt động mua bán nợ của TCTD ở Việt Nam.
Mục tiêu nghiên cứu:
Mục đích nghiên cứu của luận án là làm sáng tỏ những vấn đề lý luận về hoạt động mua bán nợ của TCTD và pháp luật về hoạt động mua bán nợ của TCTD; phân tích, đánh giá toàn diện thực trạng các quy định pháp luật và thực tiễn thực thi pháp luật hiện hành tại Việt Nam; từ đó xác định phương hướng và đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện pháp luật cũng như nâng cao hiệu quả thi hành pháp luật về hoạt động mua bán nợ của TCTD.
Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về nợ của TCTD (khái niệm, đặc điểm, phân loại nợ), hoạt động mua bán nợ của TCTD (khái niệm, đặc điểm, vai trò, nguyên tắc và phương thức thực hiện).
- Làm rõ các vấn đề lý luận về pháp luật điều chỉnh hoạt động mua bán nợ của TCTD (khái niệm, đặc điểm, nội dung điều chỉnh và các yếu tố chi phối).
- Phân tích thực trạng quy định của pháp luật Việt Nam về hoạt động mua bán nợ của TCTD trên các phương diện: chủ thể, trình tự thủ tục, hợp đồng và xử lý tài sản bảo đảm; chỉ ra những điểm phù hợp và các hạn chế, bất cập.
- Đánh giá tình hình thực thi pháp luật về hoạt động mua bán nợ của TCTD tại Việt Nam trong giai đoạn 2013 - 2019.
- Xác định phương hướng và đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện quy định pháp luật và nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật trong hoạt động mua bán nợ của TCTD.
Câu hỏi nghiên cứu:
- Về khía cạnh lý luận: Khái niệm, đặc điểm nợ của TCTD là gì? Sự khác biệt giữa nợ của TCTD, nợ xấu của TCTD và các khoản nợ dân sự khác? Phân loại nợ của TCTD gồm những nhóm nào? Khái niệm, đặc điểm, vai trò, phương thức và nguyên tắc cơ bản của hoạt động mua bán nợ của TCTD? Khái niệm, đặc điểm, nội dung và các yếu tố chi phối pháp luật về hoạt động mua bán nợ của TCTD?
- Về khía cạnh thực trạng: Quá trình phát triển và các văn bản điều chỉnh hoạt động mua bán nợ của TCTD ở Việt Nam được thể hiện như thế nào? Thực trạng quy định hiện hành và những bất cập, hạn chế trong thực tiễn áp dụng pháp luật tại Việt Nam là gì?
- Về khía cạnh giải pháp: Phương hướng hoàn thiện pháp luật về hoạt động mua bán nợ của TCTD ở Việt Nam ra sao? Những giải pháp cụ thể nào cần được áp dụng để hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thi hành pháp luật trong thực tiễn?
Giả thuyết nghiên cứu:
- Các vấn đề lý luận về hoạt động mua bán nợ của TCTD ở Việt Nam còn nhiều nội dung chưa được làm sáng tỏ một cách toàn diện, nhất là khái niệm và đặc điểm nợ của TCTD.
- Khoa học pháp lý Việt Nam chưa xây dựng đầy đủ hệ thống lý luận về pháp luật điều chỉnh hoạt động mua bán nợ của TCTD; đặc điểm và nội dung của hệ thống pháp luật này chưa được phân định rõ ràng.
- Hệ thống quy định pháp luật hiện hành về hoạt động mua bán nợ của TCTD còn tản mạn, thiếu đồng bộ, chứa đựng nhiều bất cập làm giảm hiệu quả thực thi.
- Hiện còn thiếu các giải pháp mang tính hệ thống, khả thi và bám sát thực tiễn để sửa đổi, bổ sung khung pháp lý về hoạt động mua bán nợ của TCTD tại Việt Nam.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành về hoạt động mua bán nợ của TCTD và thực tiễn thi hành các quy định pháp luật này.
- Phạm vi nội dung: Luận án tiếp cận dưới góc độ khoa học pháp lý chuyên ngành Luật Kinh tế đối với hoạt động mua bán nợ của TCTD (trong đó bên bán nợ là TCTD). Trọng tâm nghiên cứu là khoản nợ phát sinh từ hoạt động cho vay dựa trên hợp đồng tín dụng giữa TCTD và khách hàng vay (tổ chức, cá nhân), đặc biệt là các khoản nợ xấu. Luận án không đi sâu vào việc mua bán nợ giữa các TCTD/chi nhánh ngân hàng nước ngoài với nhau; không nghiên cứu hoạt động mua bán khoản nợ đã được bán lại; không phân tích việc mua bán nợ bằng hình thức thế quyền yêu cầu; không đi sâu vào giải quyết tranh chấp tố tụng. Về chủ thể, luận án tập trung nghiên cứu Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC), các chủ thể khác như Công ty TNHH Mua bán nợ Việt Nam (DATC) và các công ty quản lý tài sản trực thuộc ngân hàng thương mại (AMC) được khảo sát ở mức độ so sánh.
- Phạm vi không gian và thời gian: Không gian áp dụng tại Việt Nam; dữ liệu thực tế và số liệu phản ánh kết quả hoạt động mua bán nợ được khảo sát trong giai đoạn từ năm 2013 đến năm 2019.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tổng quan tài liệu trong Chương 1 của luận án hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo các nhóm nội dung cụ thể:
1. Tình hình nghiên cứu lý luận về nợ, nợ xấu và hoạt động mua bán nợ của TCTD:
- Về khái niệm nghĩa vụ và nợ: Các giáo trình chuẩn mực như Giáo trình Luật Dân sự Việt Nam của Trường Đại học Luật Hà Nội (2006) và Trường Đại học Kiểm sát Hà Nội (2014) giải thích nghĩa vụ dưới góc độ quan hệ dân sự. PGS. Ngô Huy Cương trong Giáo trình Luật Hợp đồng phần chung (2013) phân tích khái niệm nghĩa vụ trên cơ sở so sánh với pháp luật Pháp và Nhật Bản, khẳng định quyền đối nhân của trái chủ. PGS.TS. Lê Thị Thu Thủy trong Các biện pháp bảo đảm tiền vay bằng tài sản của các tổ chức tín dụng (2006) làm rõ nghĩa vụ trả nợ phát sinh từ hợp đồng tín dụng.
- Về khái niệm nợ xấu và phân loại nợ: Luận án tiến sĩ của Nguyễn Thị Hoài Phương (2012) tiếp cận nợ xấu dựa trên khả năng trả nợ của khách hàng. Công trình của PGS.TS. Lê Thị Thu Thủy (2016) phân loại nợ thành 5 nhóm theo thông lệ quốc tế và xác định 3 đặc điểm của nợ xấu. Các bài viết của Phan Thị Thu Hà và Phạm Thị Bích Duyên (2016), Tôn Thanh Tâm (2017), Đinh Thị Thanh Vân (2012), Nguyễn Đức Thành (2014), Phạm Thị Giang Thu và Nguyễn Ngọc Lương phân tích tiêu chí định lượng (quá hạn từ 90 ngày) và định tính trong phân loại nợ. Các tác giả Trà Đình Thứ, Lê Trọng Dũng phân tích đặc tính đối nhân và quan hệ tài sản của khoản nợ.
- Tài liệu quốc tế về nợ và nợ xấu: Corinne Renault Brahinsky (2012), Andoh Ludovie, Richard (2011), Louzis (2012), Ủy ban Thống kê Cán cân Thanh toán của IMF (2005) và Ủy ban Basel về Giám sát Ngân hàng (BCBS, 2004/2006) cung cấp các tiêu chuẩn quốc tế về nợ không sinh lời (NPLs) và quản trị rủi ro vốn.
- Về hoạt động mua bán nợ: Công trình của PGS.TS. Lê Thị Thu Thủy (2016), bài viết của Lê Trọng Dũng (2013), Nguyễn Trọng Tài (2015) xác định bản chất của mua bán nợ là chuyển quyền đòi nợ và chuyển giao quyền chủ nợ. Tài liệu quốc tế gồm các bài viết phân tích cơ chế chuyển giao nợ theo Điều L 313-23 Luật Tiền tệ và Tài chính Pháp (La cession Dailly), Điều 1689 Bộ luật Dân sự Pháp; nghiên cứu của Berger (1997) và Chacko (2005) về mô hình công ty quản lý tài sản Hàn Quốc (KAMCO).
- Về nguyên tắc và phương thức mua bán nợ: Lê Thanh Tâm và Nguyễn Thế Tùng (2013), Đào Thị Thanh Bình và Đỗ Vân Anh (2013), Trương Thị Hoài Linh (2013) điểm lại hai phương thức giao dịch chính: thỏa thuận và đấu giá. Nghiên cứu của Yves Marie Lathier, Thierry Revet, Cécile Pérès, Molfessis, SELARL Philippe Jean-Pimor phân tích nguyên tắc tự do hợp đồng, thiện chí và các phương thức chuyển giao nợ theo luật Pháp.
2. Tình hình nghiên cứu lý luận và thực trạng pháp luật về mua bán nợ của TCTD:
- Về chủ thể và hợp đồng mua bán nợ: Nguyễn Văn Thọ và Nguyễn Thị Hương Thanh (2015) nghiên cứu thị trường dưới góc độ cung cầu; Nguyễn Ngọc Khánh (2012) nghiên cứu hợp đồng dân sự; các công trình chuyên biệt về hợp đồng mua bán nợ của Nguyễn Thị Hồng Lê (2012), Lê Trọng Dũng (2013), Nguyễn Thị Tú (2013). Hệ thống pháp luật nước ngoài được điểm lại gồm: Bộ luật Dân sự Pháp 1804 (Code Civil), Bộ luật Thương mại Thống nhất Hoa Kỳ 1952 (UCC), Bộ luật Dân sự Đức (BGB), Luật Thương mại Úc, Luật Hợp đồng Malaysia 1950, Bộ luật Dân sự Hàn Quốc 1958, Bộ luật Dân sự Nga.
- Về trình tự thủ tục và xử lý tài sản bảo đảm: Nguyễn Thị Tú (2013) phân tích thủ tục mua bán nợ của VAMC; PGS.TS. Lê Thị Thu Thủy (2006, 2016), Nguyễn Thị Phương (2016), Nguyễn Thị Hồng Hương (2016), Lê Hồng Hiển (2016), Nguyễn Văn Hải (2016), các bài viết thực tiễn của các ngân hàng thương mại (VPBank, Techcombank, Vietcombank, Agribank, ACB, BIDV) phản ánh vướng mắc trong thu giữ và xử lý tài sản bảo đảm của bên cho vay. Pháp luật nước ngoài được tham chiếu gồm: Đạo luật Ngân hàng Anh 2009, Đạo luật Tài sản Bảo đảm Doanh nghiệp Thái Lan 2015, Bộ luật Tố tụng Dân sự Pakistan 1908, Bộ luật Tố tụng Dân sự Đài Loan 1930 (sửa đổi 2015), Bộ luật Thi hành Án Dân sự Pháp.
Những vấn đề luận án kế thừa:
- Khái niệm bản chất nợ là nghĩa vụ tài sản; tiêu chí nợ xấu và cấu trúc 5 nhóm nợ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
- Bản chất pháp lý của mua bán nợ là chuyển quyền sở hữu đối với quyền đòi nợ từ bên bán sang bên mua nhằm thu hồi vốn.
- Các nguyên tắc cơ bản: tự do thỏa thuận, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên, tuân thủ pháp luật.
- Hai phương thức mua bán nợ: thỏa thuận trực tiếp (hoặc qua trung gian môi giới) và bán đấu giá khoản nợ.
- Cấu trúc nội dung điều chỉnh của pháp luật về mua bán nợ và vị trí của các chủ thể VAMC, DATC, AMC.
Khoảng trống nghiên cứu luận án tập trung giải quyết:
- Xây dựng định nghĩa khoa học và 5 đặc điểm riêng biệt của nợ thuộc TCTD (phân biệt với nghĩa vụ dân sự thông thường và nợ công).
- Xác lập khái niệm hoạt động mua bán nợ của TCTD và hệ thống hóa 4 đặc điểm chung cùng 5 đặc điểm đặc thù của hoạt động này.
- Định nghĩa pháp luật về hoạt động mua bán nợ của TCTD, chỉ ra 4 đặc điểm pháp lý, 5 nhóm nội dung điều chỉnh và 5 yếu tố chi phối.
- Khắc phục tính tản mạn trong các nghiên cứu trước đây bằng việc đánh giá toàn diện 4 nội dung thực trạng pháp luật: chủ thể, trình tự thủ tục, hợp đồng, xử lý tài sản bảo đảm (đặc biệt là quyền xử lý tài sản bảo đảm của bên mua nợ).
- Đề xuất hệ thống phương hướng và giải pháp sửa đổi quy định pháp lý cụ thể gắn liền với bối cảnh cơ cấu lại hệ thống TCTD và nâng cao hiệu quả thi hành pháp luật tại Việt Nam.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết sử dụng trong luận án:
- Lý thuyết về quan hệ pháp luật: Sử dụng để phân tích cấu trúc, chủ thể, khách thể và nội dung quyền, nghĩa vụ pháp lý của các bên trong quan hệ mua bán nợ của TCTD.
- Lý thuyết về hợp đồng: Làm nền tảng phân tích bản chất pháp lý của hợp đồng mua bán nợ, điều kiện hiệu lực, quyền định đoạt quyền tài sản và cơ chế giải quyết tranh chấp hợp đồng.
- Lý thuyết về quyền tự do kinh doanh và tự do hợp đồng: Áp dụng để luận giải quyền tự chủ, tự thỏa thuận và trách nhiệm tài sản của các bên tham gia giao dịch mua bán nợ, giảm thiểu sự can thiệp hành chính không cần thiết của Nhà nước.
- Lý thuyết về quản trị rủi ro và bảo đảm an toàn trong kinh doanh ngân hàng: Làm căn cứ xác định tính chất rủi ro đặc thù của các khoản nợ tín dụng, bảo đảm an toàn cho hệ thống TCTD khi chuyển giao quyền đòi nợ.
- Lý thuyết hành vi, lý thuyết trò chơi và lý thuyết thông tin bất cân xứng: Dùng để phân tích cơ chế tương tác, nghĩa vụ cung cấp thông tin minh bạch giữa bên bán nợ (TCTD), bên mua nợ (VAMC, AMC, nhà đầu tư) và khách nợ.
Phương pháp nghiên cứu:
Luận án sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin làm nền tảng thế giới quan và phương pháp luận xuyên suốt. Các phương pháp nghiên cứu cụ thể bao gồm:
- Phương pháp phân tích và tổng hợp: Sử dụng trong tất cả các chương để phân tích các quy định pháp luật, phân rã các khái niệm học thuật và tổng hợp thành hệ thống lý luận, giải pháp.
- Phương pháp so sánh luật học: Dùng trong Chương 1 và Chương 2 để so sánh quy định pháp luật Việt Nam với pháp luật của Pháp, Hoa Kỳ, Đức, Úc, Hàn Quốc về chuyển giao quyền đòi nợ và xử lý tài sản bảo đảm.
- Phương pháp lịch sử: Áp dụng để theo dõi quá trình hình thành và phát triển của khung pháp lý về mua bán nợ tại Việt Nam từ năm 1999 đến nay.
- Phương pháp hệ thống hóa và logic: Sử dụng để phân loại các nhóm nợ, phân định các nhóm quy phạm pháp luật và thiết lập mối liên hệ logic giữa thực trạng và giải pháp hoàn thiện.
- Phương pháp thống kê và khảo sát thực tiễn: Ứng dụng trong Chương 3 để thu thập, xử lý và phân tích số liệu về hoạt động mua bán nợ của VAMC, tình hình cơ cấu lại nợ và tỷ lệ nợ xấu của hệ thống TCTD.
Nguồn tư liệu và dữ liệu nghiên cứu:
- Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam: Bộ luật Dân sự, Luật Các tổ chức tín dụng, các Nghị định của Chính phủ, Thông tư của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về mua bán nợ và xử lý nợ xấu.
- Số liệu thực tế từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, VAMC, DATC và báo cáo tài chính của các TCTD trong giai đoạn 2013 - 2019.
- Hệ thống giáo trình, sách chuyên khảo, bài báo khoa học trong nước và các văn bản pháp luật, tài liệu nghiên cứu quốc tế.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Chương 1 dành trọn dung lượng (từ trang 11 đến trang 44) để tổng thuật một cách có hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến hoạt động mua bán nợ và pháp luật điều chỉnh hoạt động này. Tác giả phân loại các nghiên cứu theo từng mảng nội dung: lý luận về nợ/nợ xấu, hoạt động mua bán nợ, các nguyên tắc/phương thức giao dịch, nội dung pháp luật mua bán nợ, chủ thể, hợp đồng, trình tự thủ tục và cơ chế xử lý tài sản bảo đảm. Trên cơ sở đó, chương này xác định rõ các luận điểm khoa học kế thừa, chỉ ra khoảng trống nghiên cứu mà các công trình trước chưa giải quyết trọn vẹn, đồng thời thiết lập hệ thống câu hỏi nghiên cứu, 4 giả thuyết khoa học, 5 cơ sở lý thuyết tiếp cận và hệ thống phương pháp nghiên cứu cụ thể được triển khai trong luận án.
Chương 2: Những vấn đề lý luận về hoạt động mua, bán nợ của tổ chức tín dụng và pháp luật về hoạt động mua, bán nợ của tổ chức tín dụng
Chương 2 (từ trang 45 đến trang 98) tập trung làm rõ hai nhóm vấn đề lý luận nền tảng:
- Lý luận về hoạt động mua bán nợ của TCTD: Luận án xây dựng khái niệm nợ của TCTD và chỉ ra 5 đặc điểm nhận diện: phát sinh từ hợp đồng tín dụng; thường đi kèm biện pháp bảo đảm; được xác định trước thời điểm hoàn trả; bao gồm gốc, lãi, phí; là kết quả định đoạt tài sản của TCTD. Nợ của TCTD được phân thành 5 nhóm theo mức độ rủi ro. Hoạt động mua bán nợ của TCTD được định nghĩa là thỏa thuận chuyển giao quyền đòi nợ (và quyền đối với tài sản bảo đảm) từ TCTD sang bên mua để nhận thanh toán. Hoạt động này có 4 đặc điểm chung của giao dịch mua bán quyền tài sản dân sự và 5 đặc điểm đặc thù của hoạt động ngân hàng (chủ thể bán bắt buộc là TCTD, đối tượng là quyền đòi nợ tín dụng có rủi ro cao). Hoạt động tuân theo các nguyên tắc: thỏa thuận, bảo vệ quyền lợi hợp pháp, tuân thủ pháp luật; được thực hiện qua hai phương thức chính: thỏa thuận và bán đấu giá.
- Lý luận về pháp luật điều chỉnh: Luận án định nghĩa pháp luật về hoạt động mua bán nợ của TCTD, xác định 4 đặc điểm điều chỉnh và phân chia nội dung pháp luật thành 5 nhóm chế định: quy định về chủ thể, trình tự thủ tục, hợp đồng, xử lý tài sản bảo đảm và giải quyết tranh chấp. Đồng thời, chương 2 phân tích 5 yếu tố chi phối hệ thống pháp luật này: chủ trương xử lý nợ xấu của Nhà nước; yêu cầu an toàn hệ thống ngân hàng; thực tiễn giao dịch mua bán nợ; sự tương tác trong hệ thống pháp luật quốc gia; và năng lực áp dụng pháp luật của các chủ thể.
Chương 3: Thực trạng pháp luật về hoạt động mua, bán nợ của tổ chức tín dụng ở Việt Nam
Chương 3 (từ trang 99 đến trang 160) phân tích chi tiết thực trạng các quy định pháp luật và thực tiễn áp dụng tại Việt Nam theo 4 nội dung cốt lõi:
- Về chủ thể: Đánh giá quy chế pháp lý đối với VAMC, DATC, các AMC trực thuộc ngân hàng thương mại và các nhà đầu tư tư nhân/nước ngoài. Chỉ ra những bất cập về giới hạn năng lực tài chính, cơ chế hoạt động khép kín của các AMC và rào cản tham gia của nhà đầu tư nước ngoài.
- Về trình tự, thủ tục: Phân tích quy trình mua bán nợ bằng trái phiếu đặc biệt và theo giá thị trường của VAMC; chỉ ra sự thiếu vắng quy trình mua bán nợ thống nhất áp dụng chung cho các chủ thể khác trên thị trường.
- Về hợp đồng mua bán nợ: Đánh giá các quy định về hình thức, nội dung, quyền và nghĩa vụ của các bên; xác định các khoảng trống pháp lý về thời điểm có hiệu lực, căn cứ chấm dứt hợp đồng và trách nhiệm bồi thường khi bên bán cung cấp thông tin sai lệch.
- Về xử lý tài sản bảo đảm: Phân tích quyền thu giữ, phương thức bán tài sản bảo đảm để thu hồi nợ của bên mua nợ; chỉ rõ sự thiếu đồng bộ giữa pháp luật ngân hàng, pháp luật dân sự và pháp luật đất đai trong việc đăng ký biến động, chuyển giao quyền sở hữu tài sản bảo đảm cho bên mua nợ.
Dưới đây là danh mục các bảng số liệu và biểu đồ thực nghiệm được tác giả khảo sát, tổng hợp trong Chương 3 nhằm minh chứng cho thực trạng hoạt động mua bán nợ và xử lý nợ xấu tại Việt Nam:
| Số hiệu |
Tên bảng / biểu đồ thống kê trong luận án |
Vị trí trang |
| Bảng 3.1 |
VAMC mua nợ xấu bằng trái phiếu đặc biệt giai đoạn 2013 - 2017 |
Trang 108 |
| Biểu đồ 3.1 |
VAMC mua nợ xấu bằng trái phiếu đặc biệt giai đoạn 2013 - 2017 |
Trang 108 |
| Bảng 3.2 |
Cơ cấu lại thời hạn trả nợ giai đoạn 2014 - 2017 |
Trang 112 |
| Biểu đồ 3.2 |
Cơ cấu lại thời hạn trả nợ giai đoạn 2014 - 2017 |
Trang 112 |
| Bảng 3.3 |
VAMC xử lý nợ xấu đã mua từ TCTD giai đoạn 2015 - 2018 |
Trang 114 |
| Biểu đồ 3.3 |
Tỉ lệ nợ xấu của hệ thống tổ chức tín dụng giai đoạn 2007 - 2017 |
Trang 116 |
Chương 4: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện pháp luật về hoạt động mua, bán nợ của tổ chức tín dụng ở Việt Nam
Chương 4 (từ trang 161 đến trang 186) xác lập hệ thống định hướng và các giải pháp hoàn thiện toàn diện:
- 5 phương hướng hoàn thiện: (i) Phù hợp với chủ trương của Đảng và Nhà nước về phát triển kinh tế và hệ thống ngân hàng; (ii) Bảo đảm tính toàn diện, đồng bộ, thống nhất và khả thi của hệ thống pháp luật; (iii) Khắc phục các bất cập hiện hành; (iv) Hạn chế nợ xấu, bảo đảm an toàn hệ thống TCTD; (v) Hướng tới kiến tạo và phát triển thị trường mua bán nợ chuyên nghiệp.
- Các nhóm giải pháp hoàn thiện quy định pháp luật:
- Hoàn thiện quy định về chủ thể: Xã hội hóa hoạt động mua bán nợ; mở rộng điều kiện tham gia cho các định chế tài chính phi ngân hàng, nhà đầu tư tư nhân và nhà đầu tư nước ngoài; hoàn thiện khung pháp lý cho hoạt động của các AMC trực thuộc ngân hàng thương mại.
- Hoàn thiện quy định về trình tự, thủ tục: Chuẩn hóa quy trình thẩm định, định giá độc lập khoản nợ; hoàn thiện quy chế bán đấu giá khoản nợ theo nguyên tắc thị trường.
- Hoàn thiện quy định về hợp đồng mua bán nợ: Quy định rõ quyền tiếp cận thông tin của bên mua; xác định cụ thể thời điểm chuyển giao quyền sở hữu quyền đòi nợ và thời điểm có hiệu lực của hợp đồng; minh định trách nhiệm pháp lý do cung cấp thông tin sai sót.
- Hoàn thiện quy định về xử lý tài sản bảo đảm: Luật hóa quyền xử lý tài sản bảo đảm của bên mua nợ tương đương quyền của TCTD ban đầu; đơn giản hóa thủ tục hành chính về đăng ký giao dịch bảo đảm và chuyển dịch quyền sở hữu tài sản bảo đảm sau khi xử lý.
- Các nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả thi hành:
- Tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước, thanh tra, giám sát của Ngân hàng Nhà nước trong việc xây dựng và thực thi pháp luật.
- Công khai, minh bạch dữ liệu thông tin về nợ xấu của hệ thống TCTD thông qua Trung tâm Thông tin Tín dụng (CIC) và các cơ quan chức năng.
- Nâng cao chất lượng tuyển dụng, chuẩn hóa chương trình đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ thực hiện hoạt động mua bán nợ.
Kết quả và những đóng góp mới
Luận án của tác giả Khúc Thị Phương Nhung đã đạt được những kết quả và đóng góp mới cụ thể sau:
1. Về mặt lý luận:
- Luận án đã xây dựng định nghĩa khoa học về Nợ của tổ chức tín dụng: là một khoản tiền bao gồm nợ gốc, lãi, phí và chi phí liên quan mà khách hàng có nghĩa vụ thanh toán cho TCTD tại thời điểm xác định theo hợp đồng tín dụng. Đồng thời, chỉ ra 5 đặc điểm nhận diện đặc thù của nợ TCTD.
- Xây dựng định nghĩa khoa học về Hoạt động mua bán nợ của TCTD: là sự thỏa thuận giữa TCTD (bên bán nợ) và bên mua nợ thông qua hợp đồng, theo đó quyền đòi nợ (kèm theo quyền đối với tài sản bảo đảm nếu có) được chuyển giao toàn bộ hoặc một phần cho bên mua nợ, và bên mua nợ có nghĩa vụ thanh toán tiền cho TCTD. Luận án phân tích rõ 4 đặc điểm chung với mua bán quyền tài sản dân sự và 5 đặc tính đặc thù của hoạt động ngân hàng.
- Xây dựng định nghĩa Pháp luật về hoạt động mua bán nợ của TCTD, chỉ ra 4 đặc trưng điều chỉnh, phân định 5 nhóm nội dung cơ bản của khung pháp luật chuyên ngành và làm sáng tỏ 5 nhóm yếu tố kinh tế - xã hội - pháp lý chi phối hệ thống này.
2. Về mặt thực tiễn và giải pháp:
- Hệ thống hóa, đánh giá toàn diện những điểm phù hợp và các vướng mắc, mâu thuẫn của hệ thống pháp luật thực định tại Việt Nam điều chỉnh hoạt động mua bán nợ của TCTD qua 4 chế định: chủ thể tham gia, trình tự thủ tục, hợp đồng mua bán nợ và xử lý tài sản bảo đảm.
- Đề xuất 5 phương hướng chiến lược gắn liền với các tiêu chuẩn an toàn hệ thống và phát triển thị trường mua bán nợ.
- Đưa ra hệ thống giải pháp lập pháp cụ thể nhằm sửa đổi, bổ sung quy định về điều kiện tham gia của nhà đầu tư nước ngoài, chuẩn hóa cơ chế hoạt động của AMC, minh định hiệu lực hợp đồng mua bán nợ và xác lập quyền xử lý tài sản bảo đảm trực tiếp cho bên mua nợ.
- Đề xuất 3 nhóm giải pháp đồng bộ nâng cao hiệu lực thi hành: hoàn thiện công tác quản lý nhà nước, minh bạch hóa thông tin nợ xấu qua CIC và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực chuyên trách.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Căn cứ theo tuyên bố giới hạn phạm vi nghiên cứu được tác giả trình bày trong phần Mở đầu, luận án có các giới hạn sau:
- Về đối tượng nợ: Luận án tập trung chủ yếu vào các khoản nợ phát sinh từ hoạt động cho vay theo hợp đồng tín dụng giữa TCTD và khách hàng (chú trọng nợ xấu); không nghiên cứu các khoản nợ phát sinh từ hoạt động vay, cho vay giữa các TCTD/chi nhánh ngân hàng nước ngoài với nhau (thị trường liên ngân hàng).
- Về giao dịch: Luận án tập trung vào quan hệ mua bán nợ ban đầu trong đó TCTD là bên bán nợ; không nghiên cứu các giao dịch mua đi bán lại các khoản nợ đã được chuyển nhượng trên thị trường thứ cấp; không phân tích giao dịch mua bán nợ dưới hình thức thế quyền yêu cầu.
- Về chủ thể và giải quyết tranh chấp: Luận án tập trung đánh giá sâu chủ thể VAMC, các chủ thể DATC và AMC được đề cập chủ yếu dưới góc độ so sánh; luận án không đi sâu phân tích thực trạng giải quyết tranh chấp và thủ tục tố tụng tư pháp phát sinh từ hoạt động mua bán nợ của TCTD.
Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu cơ chế mua bán nợ thứ cấp giữa các nhà đầu tư tư nhân và quốc tế; hoàn thiện khung pháp lý về chứng khoán hóa các khoản nợ xấu; nghiên cứu chuyên sâu về cơ chế giải quyết tranh chấp tố tụng và trọng tài thương mại trong hoạt động mua bán nợ của hệ thống TCTD.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu nghiên cứu chuyên sâu về luật học, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:
- Cơ quan quản lý nhà nước và lập pháp: Là nguồn tài liệu tham khảo để Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Tư pháp và các cơ quan có thẩm quyền nghiên cứu trong quá trình rà soát, sửa đổi, bổ sung Luật Các tổ chức tín dụng, các văn bản quy phạm pháp luật về giao dịch bảo đảm và hoàn thiện cơ chế xử lý nợ xấu.
- Các tổ chức mua bán và xử lý nợ (VAMC, DATC, các AMC): Tham khảo cơ sở lý luận và các phân tích pháp lý thực tiễn để hoàn thiện quy trình nội bộ, nâng cao tính an toàn pháp lý khi xác lập hợp đồng mua bán nợ và thực hiện quyền xử lý tài sản bảo đảm.
- Các tổ chức tín dụng và văn phòng luật sư: Sử dụng làm tài liệu tham chiếu trong việc soạn thảo hợp đồng tín dụng, hợp đồng mua bán nợ và phòng ngừa rủi ro pháp lý trong hoạt động xử lý thu hồi nợ.
- Cơ sở đào tạo và nghiên cứu khoa học: Đóng góp nguồn tư liệu học thuật phục vụ giảng dạy, học tập chuyên ngành Luật Kinh tế, Luật Tài chính - Ngân hàng cho giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án định nghĩa nợ của tổ chức tín dụng như thế nào và chỉ ra những đặc điểm cơ bản nào?
Trả lời: Theo luận án, nợ của TCTD là một khoản tiền bao gồm khoản gốc, lãi, phí và/hoặc chi phí khác có liên quan mà khách hàng (tổ chức, cá nhân) có nghĩa vụ phải trả cho TCTD tại một thời điểm nhất định theo thỏa thuận được xác lập trong hợp đồng giữa TCTD và khách hàng. Nợ của TCTD có 5 đặc điểm: (i) Phát sinh trên cơ sở hợp đồng tín dụng; (ii) Thường đi kèm biện pháp bảo đảm tiền vay; (iii) Được xác định trước thời điểm trả nợ; (iv) Bao gồm gốc, lãi, phí và chi phí khác; (v) Là kết quả của việc TCTD thực hiện quyền định đoạt đối với tài sản của mình.
2. Hoạt động mua bán nợ của TCTD có những phương thức thực hiện chủ yếu nào theo quy định pháp luật?
Trả lời: Theo kết quả nghiên cứu của luận án, hoạt động mua bán nợ của TCTD được thực hiện thông qua 2 phương thức cơ bản: (i) Phương thức thỏa thuận (thỏa thuận trực tiếp giữa bên bán nợ và bên mua nợ hoặc gián tiếp thông qua bên môi giới); (ii) Phương thức đấu giá (thực hiện thông qua tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp theo quy định của pháp luật).
3. Pháp luật về hoạt động mua bán nợ của TCTD bao gồm những nhóm nội dung cơ bản nào?
Trả lời: Luận án xác định nội dung pháp luật về hoạt động mua bán nợ của TCTD bao gồm 5 nhóm quy định: (i) Quy định về chủ thể thực hiện hoạt động mua bán nợ; (ii) Quy định về trình tự, thủ tục thực hiện; (iii) Quy định về hợp đồng mua bán nợ; (iv) Quy định về xử lý tài sản bảo đảm; (v) Quy định về giải quyết tranh chấp phát sinh từ hoạt động mua bán nợ.
4. Những yếu tố chủ yếu nào chi phối pháp luật về hoạt động mua bán nợ của TCTD ở Việt Nam?
Trả lời: Luận án chỉ ra 5 yếu tố điển hình chi phối: (i) Chủ trương của Nhà nước trong việc xử lý nợ xấu và tái cơ cấu hệ thống ngân hàng; (ii) Yêu cầu bảo đảm sự an toàn của các TCTD và hệ thống ngân hàng; (iii) Thực tiễn hoạt động mua bán nợ của TCTD; (iv) Sự tương tác giữa các bộ phận pháp luật trong hệ thống pháp luật quốc gia; (v) Năng lực và khả năng áp dụng pháp luật của các chủ thể trong xã hội.
5. Luận án đề xuất những giải pháp trọng tâm nào để hoàn thiện quy định về hợp đồng mua bán nợ của TCTD?
Trả lời: Luận án đề xuất sửa đổi, bổ sung các quy định nhằm: xác định rõ quyền tiếp cận thông tin đầy đủ, chính xác của bên mua nợ; quy định cụ thể thời điểm chuyển giao quyền sở hữu đối với quyền đòi nợ và thời điểm có hiệu lực của hợp đồng; làm rõ các căn cứ chấm dứt hợp đồng; quy định chế tài và trách nhiệm bồi thường của bên bán khi cung cấp thông tin sai lệch về tình trạng khoản nợ.
Kết luận
Luận án tiến sĩ luật học của tác giả Khúc Thị Phương Nhung là công trình nghiên cứu chuyên sâu, hệ thống hóa và phát triển cơ sở lý luận về nợ, hoạt động mua bán nợ và pháp luật điều chỉnh hoạt động mua bán nợ của tổ chức tín dụng tại Việt Nam. Trên cơ sở phân tích thấu đáo thực trạng quy định pháp luật cùng thực tiễn thi hành giai đoạn 2013 - 2019, luận án đã nhận diện rõ những vướng mắc pháp lý đối với chủ thể, thủ tục, hợp đồng và cơ chế xử lý tài sản bảo đảm. Các phương hướng và hệ thống giải pháp được đề xuất trong luận án mang tính khả thi, cung cấp cơ sở khoa học quan trọng cho việc hoàn thiện khuôn khổ pháp lý nhằm xử lý hiệu quả nợ xấu, bảo đảm an toàn hệ thống ngân hàng và thúc đẩy sự hình thành thị trường mua bán nợ minh bạch tại Việt Nam.