Chương 1 NHỮNG VAN DE CHUNG VE PHAP LUAT DIEU CHINH HOAT DONG SAP NHAP, HOP NHAT VA TAI CO CAU NGAN HANG 1. KHÁI QUAT CHUNG VE SAP NHAP, HỢP NHAT NGAN HANG THUONG MAI CO PHAN 1. Khái niệm sáp nhập, hợp nhất ngân hang thương mai co phan Cải tổ các doanh nghiệp nói chung, các NHTM nói riêng là một trong những việc làm cần thiết và hữu hiệu để nâng cao hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp nảy trong nền kinh tế thị trường khi xuất hiện các điều kiện cần thiết. Một trong những phương thức cai tổ NHTMCP là hợp nhất, sáp nhập và tái cơ cau.
Về mặt khái niệm hợp nhất, sáp nhập là nội hàm của khái niệm “sáp nhập và mua lại - M&A được viết tắt bởi hai từ tiếng Anh: “Mergers” và “Acquisitions” được dich là “sáp nhập va mua lại” hoặc “sáp nhập và thâu tóm”. Đây là thuật ngữ dé chỉ sự mua ban, sáp nhập, hợp nhất, mua cổ phan, mua tài sản giữa hai hay nhiều công ty, ngân hàng với nhau. Theo từ điển các khái niệm, thuật ngữ tài chính: - Sáp nhập (Mergers) là hình thức kết hợp mà hai hoặc nhiều doanh nghiệp cùng loại (gọi là doanh nghiệp nhận sáp nhập, doanh nghiệp bị sáp nhập) dé trở thành một doanh nghiệp lớn hơn, thường được thực hiện thông qua sự chủ động của các bên, trong đó doanh nghiệp bị sáp nhập chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vu và lợi ích hợp pháp của mình sang một doanh nghiệp khác — doanh nghiệp nhận sáp nhập. - Hợp nhất (Consolidation) là khái niệm chỉ hai hay một số doanh nghiệp cùng thỏa thuận chia sẻ tài san, thi phan, thương hiệu với nhau dé hình thành một doanh nghiệp hoàn toàn mới, với tên gọi mới, chấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp cũ.
- Mua lại (Acquisitions): Mua lại hay thâu tóm là hình thức kết hợp mà một doanh nghiệp mua lại một phần hay toàn bộ cỏ phần của doanh nghiệp kia, hướng đến việc thâu tóm thị trường, mạng lưới phân phối để đưa vào thị trường những sản phâm mới, dich vụ mới. Theo quy định của pháp luật hiện hành sáp nhập, hợp nhất, mua lại đang được xem xét và điều chỉnh dưới nhiều góc độ, được ghi nhận tại nhiều văn bản pháp luật do các cơ quan có chức năng quản lý nhà nước trong các lĩnh vực khác nhau soạn thảo trình cấp có thẩm quyên ban hành: (i) Thứ nhất sáp nhập, hợp nhất, mua lại được coi như một trong những hình tức đầu tư trực tiếp được điều chỉnh bởi pháp luật về đầu tư; (ii) Thứ hai sáp nhập, hợp nhất, mua lại là một trong những hành vi tập trung kinh tế và được điều chỉnh bởi pháp luật về cạnh tranh; (iii) Thứ ba sáp nhập, hợp nhất, mua lại là một trong những hình thức tổ chức lại doanh nghiệp được điều chỉnh bởi pháp luật về doanh nghiệp. Khái niệm sáp nhập và mua lại được dé cập đến trong một số văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam. Lần đầu tiên, thuật ngữ sáp nhập được nhắc đến tại Điều 31 Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31/7/2000 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam về tổ chức lại doanh nghiệp.
Tuy nhiên, Nghị định này không đưa ra khái niệm cụ thé cho đến khi Nghị định này được sửa đổi, bố sung theo Nghị định số 27/2003/NĐ-CP ngày 19/3/2003. Mặc dù đưa ra khái niệm về chia, tách, hợp nhất, sáp nhập nhưng khái niệm này chỉ áp dụng cho các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các doanh nghiệp trong nước không thuộc đối tượng điều chỉnh của Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31/7/2000. Tiếp theo Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31/7/2000 là Luật Cạnh tranh năm 2004. Luật Cạnh tranh năm 2004 là văn bản pháp ly đầu tiên của Việt Nam đưa ra khái niệm sáp nhập, hợp nhất mua lại doanh nghiệp.
Khái niệm này được đưa ra nhăm mục đích hạn chế hành vi tập trung kinh tế khi việc tiễn hành sáp nhập, hợp nhất, mua lại doanh nghiệp mà doanh nghiệp sau sáp nhập, hop nhất, mua lại chiếm trên 30% thị phần trong lĩnh vực doanh nghiệp này kinh doanh. Điều 17 Luật Cạnh tranh năm 2004 quy định: “7. Sáp nhập doanh nghiệp là việc một hoặc một số doanh nghiệp chuyển toàn bộ tài sản, quyên, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình sang một doanh nghiệp khác, dong thời cham đứt sự ton tại của doanh nghiệp bị sáp nhập. Hợp nhất doanh nghiệp là việc hai hoặc nhiêu doanh nghiệp chuyển toàn bộ tài sản, quyên, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình dé hình thành một doanh nghiệp mới, đông thời cham đứt sự ton tại của các doanh nghiệp bị hợp nhất.
Mua lại doanh nghiệp là việc một doanh nghiệp mua toàn bộ hoặc một phân tài sản của doanh nghiệp khác đủ dé kiểm soát, chi phối toàn bộ hoặc một ngành nghề của doanh nghiệp bị mua lại `. Sau Luật Cạnh tranh năm 2004, khái niệm sáp nhập, hợp nhất, mua lại được định nghĩa trong Bộ luật Dân sự năm 2005, Luật Doanh nghiệp năm 2005 và Luật Đầu tư năm 2005. Điều 152 Luật Doanh nghiệp năm 2005 quy định về việc hợp nhất doanh nghiệp: “Hai hoặc một số công ty cùng loại (sau đây gọi là công ty bị hợp nhất) có thé hợp nhất thành một công ty mới (sau đây goi là công ty hợp nhát) bằng cách chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp sang công ty hợp nhát, đông thời cham dứt tôn tại của các công ty bị hợp nhất ”. Điều 153 Luật Doanh nghiệp năm 2005 quy định về việc sáp nhập doanh nghiệp: “Một hoặc một số công ty cùng loại (sau đây gọi là công ty bị sáp nhập) có thể sáp nhập và một công ty khác (sau đây gọi là công ty nhận sáp nhập) bằng cách chuyển toàn bộ tài sản, quyên, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp sang công ty nhận sáp nhập, đông thời chấm dứt sự ton tại của công ty bị sáp nhập ”.
Luật Doanh nghiệp năm 2005 không đưa ra một định nghĩa cụ thé về mua bán doanh nghiệp. Khoản 6 Điều 3 và khoản 5 và 6 Điều 21 Luật Đầu tư năm 2005 quy định doanh nghiệp có vốn dau tư nước ngoài bao gồm cả “doanh nghiệp Việt Nam do nhà đâu tu nước ngoài mua cô phan, sáp nhập, mua lại”; Các hình thức đâu tư trực tiếp bao gồm: “5. Mua một phản hoặc góp vốn dé tham gia quan lý hoại động dau tư; 6. Dau tư thực hiện việc sap nháp và mua lại doanh nghiệp `.
Từ những quy định trên có thé thấy quy định khái niệm về sáp nhập, hop nhất doanh nghiệp không thống nhất với nhau giữa các văn bản quy phạm pháp luật. Cụ thể nếu so sánh về mặt từ ngữ, theo Luật Doanh nghiệp năm 2005 thì các công ty sáp nhập, hợp nhất phải là công ty “cùng loại” còn ở Luật Cạnh tranh năm 2004 thì không quy định cụm từ nay. Việc sáp nhập, hợp nhất, mua lại trong lĩnh vực ngân hàng được thực hiện theo Luật Các tổ chức tín dụng và văn bản hướng dẫn của NHNN. Theo đó, Luật Các tô chức tín dụng quy định: Khoản 2 Điều 103 Luật Các tổ chức tín dụng quy định: “MH7TM phải thành lập hoặc mua lại công ty con, công ty liên kết để thực hiện hoạt động kinh doanh sau đây: a) Bảo lãnh phát hành chứng khoản, môi giới chứng khoản; quản lý, phân phối chứng chỉ quỹ dau tư chứng khoán; quản lý danh mục đầu tư chưng khoán và mua, ban cỗ phiếu; b) Cho thuê tài chính; c) Bảo hiểm `.
Khoản 3 Điều 103 Luật Các tổ chức tín dụng quy định: “NHTM được thành lập, mua lại công ty con, công ty liên kết hoạt động trong lĩnh vực quản lý tài sản bảo đảm, kiểu hồi, kinh doanh ngoại hoi, vàng, bao thanh todn, phát hành thẻ tín dụng, tín dụng tiêu dùng, dich vụ trung gian thanh toán, thông tin tín dụng `. Khoản 5 Điều 103 Luật Các tổ chức tín dụng quy định: “Việc thành lập, mua lại công ty con, công ty liên kết theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điễu này và việc góp vốn, mua cô phan của NHTM theo quy định tại điểm b khoản 4 Diéu này phải được sự chấp thuận trước bằng văn bản của NHNN. NHNN quy định cu thé điều kiện, hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận. Điêu kiện, thủ tục và trình tự thành lập công ty con, công ty liên kết của NHTM thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan `.
Điều 153, Luật Các tổ chức tin dụng quy định: “J. TCTD được tổ chức lại dưới hình thức chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thúc pháp lý sau khi được NHNN chap thuận bằng văn ban. NHNN quy định cụ thể điều kiện, ho sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận việc tổ chức lại TCTD”. Tại Thông tư số 04/2010/TT-NHNN ngày 11/02/2010, sáp nhập và hợp nhất TCTD được định nghĩa như sau: - Sáp nhập TCTD: là hình thức một hoặc một số TCTD (sau đây gọi là TCTD bị sáp nhập) sáp nhập vào một TCTD khác (sau đây gọi là TCTD nhận sáp nhập) bang cách chuyền toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp sang TCTD nhận sáp nhập, đồng thời cham dứt sự tổn tại của TCTD bi sáp nhập.
- Hợp nhất TCTD: là hình thức hai hoặc một số TCTD (sau đây gọi là TCTD bị hợp nhất) hợp nhất thành một TCTD mới (sau đây gọi là TCTD hợp nhất) bằng cách chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp sang TCTD hợp nhất, đồng thời cham dứt sự tồn tại của các TCTD bị hợp nhất. Theo nội dung Thông tư 04/2010/TT-NHNN ngày 11/02/2010, NHTM được sáp nhập, hợp nhất một hoặc nhiều NHTM, công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính dé thành một NHTM. Công ty tài chính được sáp nhập, hợp nhất, mua lại công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính để hình thành một công ty tài chính. Các công ty cho thuê tài chính được sáp nhập, hợp nhất, mua lại công ty cho thuê tài chính để hình thành công ty cho thuê tài chính.
Như vậy, trong lĩnh vực ngân hàng, hoạt động sáp nhập, hợp nhất hay mua lại chỉ được thực hiện giữa các TCTD với nhau. Để hướng dẫn việc sáp nhập, hợp nhất, mua lại theo quy định tại Điều 103, Điều 153 Luật Các tổ chức tín dụng, NHNN đang xây dựng Dự thảo Thông tư quy định việc tổ chức lại, mua lại TCTD thay thế Thông tư số 04/2010/TT-NHNN ngày 11/02/2010, trong đó việc tô chức lại TCTD bao gồm các quy định về hợp nhất, sáp nhập, chia tách.