BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH ---------- TRẦN THANH HÙNG PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN CƠ HỘI CÓ VIỆC LÀM PHI NÔNG NGHIỆP CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP. Hồ Chí Minh – Năm 2017 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH ---------- TRẦN THANH HÙNG PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN CƠ HỘI CÓ VIỆC LÀM PHI NÔNG NGHIỆP CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG Chuyên ngành: Quản lý kinh tế Mã số: 60340410 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC TS. THÁI TRÍ DŨNG TP. Hồ Chí Minh – Năm 2017 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn này là do tôi tự nghiên cứu và thực hiện. Các nội dung trích dẫn đều có dẫn nguồn cụ thể và được trích từ các nghiên cứu khoa học của các tác giả trong và ngoài nước, các văn bản chính thức của các cơ quan quản lý Nhà nước có liên quan đến lĩnh đào tạo nghề, giải quyết việc làm; số liệu được thu thập thực tế trên địa bàn nghiên cứu và có độ chính xác cao trong phạm vi hiểu biết của tôi. Kiên Giang, 25 tháng 5 năm 2017 Tác giả Trần Thanh Hùng LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC BẢNG DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ TÓM TẮT PHẦN MỞ ĐẦU. Lý do chọn đề tài:. Mục tiêu nghiên cứu . Mục tiêu chung . Mục tiêu cụ thể . Phạm vi nghiên cứu và đối tượng khảo sát . Dữ liệu và phương pháp nghiên cứu: . Dữ liệu nghiên cứu: . Phương pháp nghiên cứu: . Ý nghĩa của đề tài. Cấu trúc luận văn . 5 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU . Tổng quan lý thuyết . Lý thuyết về thị trường lao động, việc làm và thất nghiệp . Lý thuyết của Karl. Lý thuyết của John Maynard Keynes:. Các khái niệm có liên quan . Lược khảo các nghiên cứu có liên quan: . Khung phân tích. 20 CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU . Đặc điểm tự nhiên, kinh tế và xã hội của tỉnh Kiên Giang . Tổng quan về điều kiện tự nhiên . Đặc điểm kinh tế - xã hội . 26 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Thực trạng nguồn nhân lực và việc làm của tỉnh Kiên Giang . Thực trạng về dân số . Thực trạng về Nguồn lao động . Đào tạo nghề cho lao động nông thôn . Kết quả giải quyết việc làm thời gian qua . 35 CHƯƠNG 3: MÔ TẢ DỮ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . Mô tả dữ liệu . Mô hình phân tích . Thiết kế nghiên cứu . Nghiên cứu định tính: . Nghiên cứu định lượng: . Qui trình nghiên cứu: . Nghiên cứu chính thức: . Phương pháp chọn vùng và mẫu nghiên cứu:. Phương pháp thu thập số liệu . Phương pháp tiếp cận. 45 CHƯƠNG 4: XỬ LÝ SỐ LIỆU VÀ TRÌNH BÀY KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU . Mô tả mẫu khảo sát . Đặc điểm giới tính của người lao động . Đặc điểm dân tộc của người lao động . Đặc điểm tuổi của người lao động . Đặc điểm đào tạo nghề của người lao động . Đặc điểm về tiếp cận thông tin việc làm của người lao động . Đặc điểm tham gia vay vốn tín dụng của người lao động. Đặc điểm về số doanh nghiệp có trên địa bàn. Đặc điểm tham gia hội đoàn thể của người lao động. Đặc điểm địa bàn sinh sống của người lao động . Phân tích hồi qui . Kiểm định đa cộng tuyến các biến độc lập trong mô hình . Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng có việc làm phi nông nghiệp của lao động nông thôn . Giải thích ý nghĩa hồi quy: . 54 CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN . 57 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Hàm ý chính sách . Các giải pháp về cơ chế chính sách của Nhà nước . Các giải pháp trực tiếp tạo việc làm của người lao động:. Các giải pháp khác:. Error! Bookmark not defined. Đóng góp của đề tài. Một số hạn chế của đề tài . 63 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT ILO Tổ chức Lao động Quốc Tế LĐ-TB&XH Lao động – Thương binh và Xã hội GDP Tổng sản phẩm quốc nội LĐNT Lao động nông thôn TNCS Thanh niên cộng sản VHLSS Khảo sát mức sống dân cư UBND Ủy ban Nhân dân LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC BẢNG Bảng 2. Tổng sản phẩm quốc dân qua các năm 27 Bảng 2. Chỉ số phát triển tổng sản phẩm quốc dân 27 Bảng 2.3: Cơ cấu dân số thành thị và nông thôn giai đoạn 2011- 2015 29 Bảng 2. Dân số và cơ cấu dân số 30 Bảng 2. Mật độ dân số 30 Bảng 2.6: Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của tỉnh Kiên Giang 31 giai đoạn 2011 - 2015 phân theo thành thị, nông thôn Bảng 2.7: Nguồn lao động thời kỳ 2011 – 2015 32 Bảng 2. Thực trạng về dân số, lao động và cơ cấu lao động làm việc 33 trong nền kinh tế quốc dân 2011 – 2015 Bảng 2. Kết quả đào tạo nghề giai đoạn 2011 – 2015 35 Bảng 2. Kết quả giải quyết việc làm giai đoạn 2011 – 2015 36 Bảng 3. Mô hình phân tích và dấu kỳ vọng về các biến độc lập được 40 sử dụng trong mô hình hồi quy Logistic Bảng 4.1: Giới tính của người lao động 46 Bảng 4.2: Dân tộc của người lao động 47 Bảng 4.3: Tuổi của người lao động 48 Bảng 4.4: Đào tạo nghề của người lao động 48 Bảng 4.5: Tiếp cận thông tin về việc làm của người lao động 49 Bảng 4.6: Tham gia vốn tín dụng của người lao động 49 Bảng 4.7: Doanh nghiệp trên địa bàn sinh sống của người lao động 50 Bảng 4.8: Tham gia đoàn thể 51 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.9: Địa bàn sinh sống của người lao động 51 Bảng 4.10: Kiểm định đa cộng tuyến các biến độc lập trong mô hình 52 Bảng 4.11: Kết quả cơ hội có việc làm 53 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ Hình 1. Mối liên hệ giữa dân số và nguồn nhân lực xã hội 12 Hình 1. Khung phân tích của tác giả Phùng Ngọc Triều 21 Hình 1. Khung phân tích 22 Hình 2. Bản đồ hành chính tỉnh Kiên Giang 25 Biểu đồ 2.1: Tốc độ tăng tổng sản phẩm (GDP) 28 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com TÓM TẮT Đề tài nghiên cứu “Các yếu tố tác động đến cơ hội có việc làm phi nông nghiệp cho lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh Kiên Giang” được thực hiện tại hai huyện Châu Thành và Vĩnh Thuận của tỉnh Kiên Giang nhằm thực hiện các mục tiêu: Đánh giá về thực trạng giải quyết việc làm phi nông nghiệp cho lao động nông thôn; Phân tích các yếu tố tác động đến cơ hội có việc làm phi nông nghiệp cho lao động nông thôn; Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả giải quyết việc làm cho lao động nông thôn. Trong thu thập và phân tích dữ liệu, tác giả đã điều tra trực tiếp 160 người lao động nông thôn thông qua bản câu hỏi có sẳn và sử dụng phương pháp phân tích hồi quy Binary Logistic để đánh giá các nhân tố tác động. Qua các bước đã kiểm định cho thấy mô hình không có hiện tượng đa cộng tuyến và không có hiện tượng phương sai thay đổi. Kết quả nghiên cứu cho thấy: Về thực trạng giải quyết việc làm cho lao động nông thôn hiện nay là chưa bền vững, lao động nông thôn còn thiếu kỹ năng nghề nghiệp, các chính sách về việc làm chưa phát huy hiệu quả tích cực; Các nhân tố tác động đến cơ hội có việc làm cho lao động nông thôn như giới tính, dân tộc, học nghề, các thông tin về việc làm, vốn tín dụng, doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn, tham gia hội đoàn thể; Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả giải quyết việc làm cho lao động nông thôn như hoàn thiện các chính sách về việc làm, đẩy mạnh công tác tư vấn, tuyên truyền, nâng cao hiệu quả công tác đào tạo nghề, giải quyết việc làm tại chỗ, đẩy mạnh xuất khẩu lao động, sử dụng có hiệu quả quỹ quốc gia giải quyết việc làm, tăng cường đầu tư hạ tầng, cơ sở cho nông thôn… LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 1 PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài: Lao động là vốn quý, là một trong những yếu tố cơ bản quyết định sự tồn tại và phát triển của một đất nước. Chính vì lẽ đó Đảng và Nhà nước ta luôn đặt vấn đề về dân số, lao động, việc làm vào vị trí hàng đầu trong các chính sách kinh tế - xã hội. Chính sách đó được thể hiện trong việc hoạch định các chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, đặt con người và việc làm là vị trí trung tâm, lấy lợi ích của con người làm điểm xuất phát của mọi chương trình kế hoạch phát triển. Những năm qua công tác giải quyết việc làm và phát triển thị trường lao động ở nước ta đã đạt được những bước đầu quan trọng. Các cơ chế, chính sách về việc làm được chú trọng, phù hợp với cơ chế thị trường và từng bước hội nhập với thị trường lao động thế giới. Hệ thống văn quản quản lý nhà nước về lao động, việc làm được bổ sung ngày càng hoàn thiện. Nhiều Luật mới ra đời và đi vào thực tiễn đời sống như Bộ Luật Lao động, Luật giáo dục nghề nghiệp, Luật bảo hiểm xã hội, Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài…và nhiều văn bản hướng dẫn thi hành đã tạo ra hành lang pháp lý về giải quyết việc làm cho người lao động, nhất là lao động ở nông thôn. Tuy nhiên, thực trạng giải quyết việc làm đối với lao động nông thôn ở nước ta hiện nay vẫn trong tình trạng thiếu ổn định, thất nghiệp có chiều hướng gia tăng. Theo số liệu điều tra về lao động, việc làm của thanh niên nông thôn cho thấy hiện nay cả nước có trên 22 triệu thanh niên, chiếm trên 26% dân số, trên 33% lao động xã hội thì trong đó trên 75% là thanh niên nông thôn.
Tổng quan nghiên cứu
Tỉnh Kiên Giang, với dân số khoảng 1,28 triệu người năm 2015, trong đó tỷ lệ dân số nông thôn chiếm tới hơn 70%, đang đối mặt với thách thức lớn trong việc giải quyết việc làm phi nông nghiệp cho lao động nông thôn. Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân giai đoạn 2011-2015 đạt 10,36%, thu nhập bình quân đầu người năm 2015 đạt 3.154 USD, tuy nhiên, cơ hội việc làm phi nông nghiệp cho lao động nông thôn vẫn còn hạn chế và chưa bền vững. Lao động nông thôn chủ yếu làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp, với tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề chỉ đạt 43% năm 2015, trong đó lao động học nghề phi nông nghiệp chiếm 42,25%. Việc làm phi nông nghiệp cho lao động nông thôn còn nhiều khó khăn do thiếu kỹ năng nghề nghiệp, hạn chế tiếp cận thông tin việc làm và vốn tín dụng.
Mục tiêu nghiên cứu nhằm phân tích các yếu tố tác động đến cơ hội có việc làm phi nông nghiệp cho lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, tập trung khảo sát tại hai huyện Châu Thành và Vĩnh Thuận trong giai đoạn 2014-2015. Nghiên cứu sử dụng dữ liệu khảo sát thực tế 160 lao động nông thôn và áp dụng mô hình hồi quy Binary Logistic để đánh giá các nhân tố ảnh hưởng. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng trong việc đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả giải quyết việc làm, góp phần phát triển kinh tế - xã hội bền vững cho tỉnh.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu dựa trên các lý thuyết kinh tế về thị trường lao động và việc làm, bao gồm:
- Lý thuyết thị trường lao động cổ điển và tân cổ điển: Nhấn mạnh vai trò của cung cầu trong việc điều tiết việc làm và mức lương, cho rằng thị trường lao động có khả năng tự cân bằng.
- Lý thuyết của Karl Marx: Tập trung vào giá trị thặng dư và ảnh hưởng của cơ cấu vốn hữu cơ đến việc làm, trong đó máy móc hiện đại có thể làm giảm nhu cầu lao động.
- Lý thuyết của John Maynard Keynes: Nhấn mạnh vai trò của tổng cầu và sự can thiệp của Nhà nước trong việc tạo việc làm, đặc biệt trong ngắn hạn và các nền kinh tế đang phát triển.
Các khái niệm chính được sử dụng gồm: nguồn nhân lực, nguồn lao động, lực lượng lao động, thị trường lao động, việc làm phi nông nghiệp, thiếu việc làm và giải quyết việc làm. Khung phân tích tập trung vào các yếu tố cá nhân (giới tính, tuổi, dân tộc), trình độ đào tạo nghề, tiếp cận thông tin việc làm, vốn tín dụng, sự tham gia hội đoàn thể, số lượng doanh nghiệp trên địa bàn và địa bàn sinh sống của người lao động.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng kết hợp dữ liệu sơ cấp và thứ cấp. Dữ liệu sơ cấp được thu thập qua khảo sát trực tiếp 160 lao động nông thôn tại hai huyện Châu Thành và Vĩnh Thuận trong năm 2014-2015, sử dụng bảng câu hỏi có cấu trúc. Dữ liệu thứ cấp bao gồm số liệu điều tra mức sống hộ gia đình (VHLSS) năm 2010 và 2012, cùng số liệu điều tra cung cầu lao động của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh Kiên Giang.
Phương pháp phân tích chính là mô hình hồi quy Binary Logistic nhằm đánh giá tác động của các biến độc lập đến khả năng có việc làm phi nông nghiệp (biến phụ thuộc nhị phân: có hoặc không có việc làm phi nông nghiệp). Các biến độc lập gồm: giới tính, dân tộc, tuổi, đào tạo nghề, tiếp cận thông tin việc làm, vay vốn tín dụng, tham gia hội đoàn thể, số doanh nghiệp trên địa bàn và địa bàn sinh sống. Mô hình được kiểm định đa cộng tuyến và phương sai thay đổi để đảm bảo tính chính xác.
Quy trình nghiên cứu gồm khảo sát định lượng kết hợp phỏng vấn sâu các chuyên gia và cán bộ quản lý lao động việc làm nhằm bổ sung hàm ý chính sách. Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu ngẫu nhiên có chủ đích tại hai huyện đại diện cho tỉnh Kiên Giang.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
-
Thực trạng việc làm phi nông nghiệp chưa bền vững: Tỷ lệ lao động nông thôn có việc làm phi nông nghiệp còn thấp, phần lớn lao động làm các công việc giản đơn, thu nhập thấp và thiếu ổn định. Tỷ lệ thất nghiệp năm 2015 là 2,41%, trong đó lao động nông thôn chiếm phần lớn.
-
Ảnh hưởng của giới tính và dân tộc: Nam giới có cơ hội có việc làm phi nông nghiệp cao hơn nữ giới. Lao động dân tộc Kinh và Hoa có cơ hội việc làm cao hơn so với các dân tộc thiểu số như Khmer, Chăm do điều kiện tiếp cận thông tin và đào tạo nghề thuận lợi hơn.
-
Vai trò của đào tạo nghề và tiếp cận thông tin việc làm: Lao động đã học nghề có xác suất có việc làm phi nông nghiệp cao hơn 20% so với lao động không học nghề. Tiếp cận thông tin việc làm cũng làm tăng cơ hội có việc làm lên khoảng 15%, tuy nhiên chất lượng thông tin còn hạn chế.
-
Tác động của vốn tín dụng và hội đoàn thể: Lao động có vay vốn tín dụng để đầu tư học nghề hoặc tạo việc làm có cơ hội việc làm cao hơn 18%. Tham gia các hội đoàn thể như Đoàn Thanh niên, Hội Phụ nữ giúp tăng khả năng tiếp cận các chương trình hỗ trợ và việc làm.
-
Ảnh hưởng của số lượng doanh nghiệp và địa bàn sinh sống: Số doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn có tác động tích cực đến cơ hội việc làm phi nông nghiệp, với mỗi doanh nghiệp tăng thêm làm tăng 5% khả năng có việc làm. Lao động sống gần trung tâm xã, thị trấn có cơ hội việc làm cao hơn so với vùng sâu, vùng xa.
Thảo luận kết quả
Kết quả cho thấy các yếu tố cá nhân và môi trường xã hội đều ảnh hưởng đáng kể đến cơ hội có việc làm phi nông nghiệp của lao động nông thôn. Giới tính và dân tộc phản ánh sự bất bình đẳng trong tiếp cận cơ hội việc làm, phù hợp với các nghiên cứu trước đây tại các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long và Hà Nội. Đào tạo nghề và tiếp cận thông tin là hai yếu tố then chốt giúp nâng cao khả năng tìm việc làm, đồng thời vốn tín dụng và sự hỗ trợ từ các hội đoàn thể tạo điều kiện thuận lợi cho lao động tự tạo việc làm hoặc tham gia thị trường lao động phi nông nghiệp.
Số lượng doanh nghiệp và địa bàn sinh sống phản ánh vai trò của môi trường kinh tế và hạ tầng xã hội trong việc tạo ra việc làm. Các biểu đồ phân tích mô tả tỷ lệ lao động có việc làm theo từng nhóm biến độc lập và bảng hồi quy Logistic minh họa mức độ tác động của từng yếu tố, giúp trực quan hóa mối quan hệ nhân quả.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Hoàn thiện chính sách đào tạo nghề: Đẩy mạnh các chương trình đào tạo nghề phi nông nghiệp phù hợp với nhu cầu thị trường lao động, ưu tiên lao động nữ và dân tộc thiểu số. Mục tiêu tăng tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề lên 60% trong 3 năm tới. Chủ thể thực hiện: Sở Lao động – Thương binh và Xã hội phối hợp với các cơ sở đào tạo nghề.
-
Tăng cường tiếp cận thông tin việc làm: Xây dựng hệ thống thông tin việc làm trực tuyến và tại các xã, thị trấn, tổ chức các phiên giao dịch việc làm định kỳ. Mục tiêu nâng tỷ lệ lao động tiếp cận thông tin việc làm lên 80% trong 2 năm. Chủ thể thực hiện: Trung tâm dịch vụ việc làm tỉnh Kiên Giang, UBND các huyện.
-
Mở rộng hỗ trợ vốn tín dụng cho lao động nông thôn: Tăng cường các chương trình cho vay ưu đãi, giảm thủ tục hành chính, hỗ trợ tư vấn tài chính cho lao động tự tạo việc làm. Mục tiêu tăng số lao động vay vốn lên 30% trong 3 năm. Chủ thể thực hiện: Ngân hàng Chính sách xã hội, các tổ chức tín dụng địa phương.
-
Phát triển doanh nghiệp và hạ tầng kinh tế nông thôn: Thu hút đầu tư, hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa phát triển tại các vùng nông thôn, cải thiện hạ tầng giao thông, điện, viễn thông để tạo điều kiện thuận lợi cho việc làm phi nông nghiệp. Mục tiêu tăng số doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn lên 20% trong 5 năm. Chủ thể thực hiện: Sở Kế hoạch và Đầu tư, UBND tỉnh.
-
Khuyến khích tham gia hội đoàn thể và tổ chức xã hội: Tăng cường vai trò của các tổ chức xã hội trong việc hỗ trợ đào tạo, tư vấn việc làm và kết nối thị trường lao động. Chủ thể thực hiện: Đoàn Thanh niên, Hội Liên hiệp Phụ nữ, các tổ chức xã hội địa phương.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Cán bộ quản lý lao động – việc làm tại địa phương: Sử dụng kết quả nghiên cứu để xây dựng và điều chỉnh chính sách giải quyết việc làm phù hợp với đặc điểm lao động nông thôn tỉnh Kiên Giang.
-
Các nhà hoạch định chính sách và cơ quan quản lý nhà nước: Tham khảo để thiết kế các chương trình đào tạo nghề, hỗ trợ vốn và phát triển doanh nghiệp nhằm nâng cao cơ hội việc làm phi nông nghiệp.
-
Các tổ chức đào tạo nghề và trung tâm dịch vụ việc làm: Áp dụng các phân tích về yếu tố ảnh hưởng để cải tiến chương trình đào tạo và dịch vụ tư vấn việc làm, tăng hiệu quả đào tạo và kết nối thị trường lao động.
-
Các nhà nghiên cứu và sinh viên chuyên ngành kinh tế, quản lý lao động: Tham khảo phương pháp nghiên cứu, mô hình phân tích và kết quả thực tiễn để phát triển các nghiên cứu tiếp theo về thị trường lao động nông thôn.
Câu hỏi thường gặp
-
Yếu tố nào ảnh hưởng mạnh nhất đến cơ hội có việc làm phi nông nghiệp của lao động nông thôn?
Đào tạo nghề và tiếp cận thông tin việc làm là hai yếu tố có tác động mạnh nhất, giúp tăng khả năng có việc làm lên khoảng 20% và 15% tương ứng. -
Tại sao giới tính lại ảnh hưởng đến cơ hội việc làm phi nông nghiệp?
Nam giới thường có cơ hội việc làm cao hơn do ưu thế về sức khỏe, kỹ năng và sự tham gia rộng rãi hơn trong các ngành nghề phi nông nghiệp, trong khi nữ giới thường bị hạn chế bởi các rào cản xã hội và gia đình. -
Vốn tín dụng có vai trò như thế nào trong việc tạo việc làm?
Vốn tín dụng giúp lao động có điều kiện đầu tư học nghề, khởi nghiệp hoặc tham gia xuất khẩu lao động, từ đó nâng cao cơ hội có việc làm phi nông nghiệp. -
Làm thế nào để cải thiện tiếp cận thông tin việc làm cho lao động nông thôn?
Xây dựng các kênh thông tin đa dạng như trung tâm dịch vụ việc làm, phiên giao dịch việc làm, hệ thống thông tin trực tuyến và tuyên truyền tại các xã, thị trấn. -
Địa bàn sinh sống ảnh hưởng thế nào đến cơ hội việc làm?
Lao động sống gần trung tâm xã, thị trấn có cơ hội việc làm cao hơn do thuận lợi trong tiếp cận thông tin, đào tạo nghề và các cơ hội việc làm phi nông nghiệp.
Kết luận
- Lao động nông thôn tỉnh Kiên Giang đang đối mặt với nhiều khó khăn trong việc tìm kiếm việc làm phi nông nghiệp do hạn chế về kỹ năng, thông tin và vốn.
- Các yếu tố như giới tính, dân tộc, đào tạo nghề, tiếp cận thông tin, vốn tín dụng và môi trường kinh tế xã hội đều ảnh hưởng đáng kể đến cơ hội có việc làm.
- Mô hình hồi quy Binary Logistic đã xác định rõ mức độ tác động của từng yếu tố, cung cấp cơ sở khoa học cho việc xây dựng chính sách.
- Đề xuất các giải pháp đồng bộ về đào tạo nghề, hỗ trợ vốn, phát triển doanh nghiệp và nâng cao tiếp cận thông tin nhằm tăng cơ hội việc làm phi nông nghiệp cho lao động nông thôn.
- Nghiên cứu là cơ sở để các cơ quan quản lý và nhà nghiên cứu tiếp tục phát triển các chương trình hỗ trợ lao động nông thôn, hướng tới phát triển kinh tế bền vững của tỉnh Kiên Giang.
Hành động tiếp theo là triển khai các giải pháp đề xuất, đồng thời mở rộng nghiên cứu để cập nhật dữ liệu và đánh giá hiệu quả chính sách trong các giai đoạn tiếp theo. Các nhà quản lý và chuyên gia lao động được khuyến khích áp dụng kết quả nghiên cứu để nâng cao chất lượng giải quyết việc làm cho lao động nông thôn.