Phân Tích Xu Hướng Xuất Khẩu Việt Nam Giai Đoạn 2005-2011

Luận văn tốt nghiệp nghiên cứu Luận văn tốt nghiệp phân tích sự biến động của kim nghạch xuất khẩu của việt nam giai đoạn 2005 2011, điều tra thực trạng, phân tích số liệu, đề

Chuyên ngành

Lý Thuyết Thống Kê

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đề án môn học

2011

51
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ, LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHƯƠNG PHÁP DÃY SỐ THỜI GIAN

1.1. Dãy số thời gian

1.2. Lượng tăng( giảm) tuyệt đối

1.3. Tốc độ phát triển

1.4. Một số phương pháp biểu hiện xu hướng phát triển cơ bản của hiện tượng

1.5. Phương pháp biến động thời vụ

1.6. Một số phương pháp dự đoán thống kê

2. CHƯƠNG II: VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP DÃY SỐ THỜI GIAN PHÂN TÍCH BIỂN ĐỘNG KIM NGẠCH XUẤT KHẨU CỦA VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2005-2011

2.1. Đặc điểm chung về tình hình xuất khẩu của Việt Nam trong thời gian qua

KẾT LUẬN CHUNG

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Xu Hướng Xuất Khẩu Việt Nam 2005 2011

Giai đoạn 2005-2011 đánh dấu một bước chuyển mình quan trọng của xuất khẩu Việt Nam, đặc biệt sau khi gia nhập WTO. Hoạt động ngoại thương đóng vai trò then chốt trong quá trình phát triển kinh tế xã hội và hội nhập kinh tế khu vực, thế giới. Xuất khẩu không chỉ đóng góp vào tăng trưởng kinh tế mà còn nâng cao chất lượng sản phẩm, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, giải quyết công ăn việc làm, mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại và tạo nguồn vốn cho nhập khẩu. Việc phân tích xu hướng biến động kim ngạch xuất khẩu trong giai đoạn này là cần thiết để đưa ra dự báo và giải pháp chung cho xuất khẩu Việt Nam trong tương lai.

1.1. Vai trò của xuất khẩu trong tăng trưởng kinh tế Việt Nam

Xuất khẩu đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy tăng trưởng GDP, tạo nguồn thu ngoại tệ và góp phần ổn định kinh tế vĩ mô. Theo tài liệu gốc, hoạt động ngoại thương có tính quyết định đến toàn bộ quá trình phát triển kinh tế xã hội và quá trình hội nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới. Các con số thống kê giai đoạn 2005-2011 cho thấy sự tăng trưởng đáng kể của kim ngạch xuất khẩu, phản ánh sự mở rộng và hội nhập sâu rộng hơn của Việt Nam vào chuỗi giá trị toàn cầu.

1.2. Cơ hội và thách thức của thương mại Việt Nam giai đoạn 2005 2011

Gia nhập WTO mang lại nhiều cơ hội cho thương mại Việt Nam, bao gồm tiếp cận thị trường rộng lớn hơn, thu hút đầu tư nước ngoài và nâng cao năng lực cạnh tranh. Tuy nhiên, cũng đối mặt với nhiều thách thức như hàng rào kỹ thuật, cạnh tranh gay gắt và sự biến động của thị trường thế giới. Việc tận dụng hiệu quả cơ hội và vượt qua thách thức là yếu tố then chốt để xuất khẩu Việt Nam phát triển bền vững. Các hiệp định thương mại tự do (FTA) cũng bắt đầu có tác động, tuy chưa rõ nét trong giai đoạn này.

II. Phân Tích Kim Ngạch Xuất Khẩu Việt Nam Giai Đoạn 2005 2011

Phân tích kim ngạch xuất khẩu Việt Nam giai đoạn 2005-2011 bằng phương pháp dãy số thời gian giúp làm rõ xu hướng biến động và dự báo cho các năm tiếp theo. Dãy số thời gian là dãy các số liệu thống kê của hiện tượng nghiên cứu được sắp xếp theo thứ tự thời gian, cho phép nghiên cứu đặc điểm biến động của hiện tượng theo thời gian, vạch rõ xu hướng và tính quy luật. Theo tài liệu, dãy số thời gian có hai tác dụng chính: nghiên cứu các đặc điểm, xu hướng biến động tính quy luật của hiện tượng theo thời gian và dự đoán các mức độ của hiện tượng nghiên cứu trong tương lai.

2.1. Phương pháp dãy số thời gian trong phân tích xuất khẩu

Dãy số thời gian bao gồm hai yếu tố: thời gian và các số liệu của hiện tượng nghiên cứu. Thời gian có thể là ngày, tuần, tháng, quý, năm. Các chỉ tiêu về hiện tượng nghiên cứu là các mức độ của dãy số, có thể được biểu hiện bằng số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân. Để vận dụng dãy số thời gian hiệu quả, dữ liệu cần đảm bảo tính chất có thể so sánh được giữa các mức độ trong dãy thời gian: thống nhất nội dung, phương pháp tính, phạm vi tổng thể nghiên cứu và khoảng thời gian nên bằng nhau.

2.2. Các chỉ tiêu phân tích dãy số thời gian áp dụng cho kim ngạch xuất khẩu

Các chỉ tiêu thường được sử dụng để phân tích biến động kim ngạch xuất khẩu bao gồm: mức độ bình quân theo thời gian, lượng tăng (giảm) tuyệt đối (liên hoàn, bình quân, định gốc), tốc độ phát triển (liên hoàn, bình quân, định gốc) và tốc độ tăng (giảm). Các chỉ tiêu này giúp đánh giá sự biến động về mức độ tuyệt đối và tương đối của kim ngạch xuất khẩu giữa các thời kỳ nghiên cứu. Lượng tăng (giảm) tuyệt đối bình quân không có ý nghĩa khi các mức độ của dãy số không có cùng xu hướng(cùng tăng hoặc cùng giảm) vì hai xu hướng trái ngược nhau sẽ triệt tiêu lẫn nhau làm sai lệch bản chất của hiện tượng.

2.3. Biểu hiện xu hướng phát triển cơ bản của kim ngạch xuất khẩu Việt Nam

Các phương pháp như mở rộng khoảng cách thời gian, sử dụng dãy số bình quân trượt, và xây dựng hàm xu thế (tuyến tính, pa-ra-bôn, hy-pec-bôn, mũ) giúp biểu hiện xu hướng phát triển cơ bản của kim ngạch xuất khẩu. Phương pháp mở rộng khoảng cách thời gian chỉ áp dụng đối với dãy số thời kì vì nếu áp dụng cho dãy số thời điểm, các mức độ mới trở lên vô nghĩa. Hàm xu thế tuyến tính được sử dụng khi các lượng tăng( hoặc giảm) tuyệt đối liên hoàn xấp xỉ nhau. Việc lựa chọn phương pháp phù hợp phụ thuộc vào đặc điểm biến động của dữ liệu.

III. Tác Động Của WTO Đến Tăng Trưởng Xuất Khẩu Việt Nam 2005 2011

Việc gia nhập WTO năm 2007 có tác động lớn đến tăng trưởng xuất khẩu Việt Nam. Việc giảm thuế quan và dỡ bỏ các rào cản thương mại tạo điều kiện thuận lợi cho hàng hóa Việt Nam tiếp cận thị trường quốc tế. Tuy nhiên, cũng tạo ra áp lực cạnh tranh lớn hơn đối với các doanh nghiệp trong nước. Theo tài liệu, hội nhập kinh tế khu vực và thế giới có vai trò then chốt trong quá trình phát triển kinh tế xã hội của Việt Nam.

3.1. Ảnh hưởng của WTO đến cơ cấu xuất khẩu Việt Nam

WTO thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu xuất khẩu Việt Nam theo hướng tăng tỷ trọng hàng công nghiệp chế biến, giảm tỷ trọng hàng nông sản thô. Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp phải nâng cao năng lực sản xuất, đổi mới công nghệ và nâng cao chất lượng sản phẩm. Theo đó, mặt hàng xuất khẩu chủ lực dần chuyển dịch sang các sản phẩm có giá trị gia tăng cao hơn.

3.2. Mở rộng thị trường xuất khẩu Việt Nam sau khi gia nhập WTO

Gia nhập WTO giúp thị trường xuất khẩu Việt Nam được mở rộng sang nhiều quốc gia và khu vực trên thế giới. Các doanh nghiệp có cơ hội tiếp cận thị trường mới, đa dạng hóa thị trường và giảm sự phụ thuộc vào một số thị trường truyền thống. Điều này góp phần tăng tính ổn định và bền vững cho xuất khẩu Việt Nam.

3.3. Chính sách xuất khẩu Việt Nam sau khi gia nhập WTO

Sau khi gia nhập WTO, chính sách xuất khẩu Việt Nam có nhiều thay đổi để phù hợp với các cam kết quốc tế. Chính phủ thực hiện các biện pháp cải cách thủ tục hành chính, tạo môi trường kinh doanh thuận lợi và hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh. Cần tiếp tục hoàn thiện chính sách xuất khẩu để tạo đà cho tăng trưởng xuất khẩu trong tương lai.

IV. Tác Động Khủng Hoảng Kinh Tế 2008 Đến Xuất Khẩu Việt Nam

Cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu năm 2008 có tác động tiêu cực đến xuất khẩu Việt Nam. Nhu cầu tiêu dùng giảm sút ở các thị trường lớn khiến kim ngạch xuất khẩu giảm mạnh. Tuy nhiên, nhờ các biện pháp ứng phó kịp thời của Chính phủ, xuất khẩu Việt Nam đã nhanh chóng phục hồi.

4.1. Các ngành hàng xuất khẩu chịu ảnh hưởng nặng nề nhất

Các ngành hàng xuất khẩu như dệt may, da giày, đồ gỗ chịu ảnh hưởng nặng nề nhất do nhu cầu tiêu dùng giảm sút. Các doanh nghiệp trong ngành phải đối mặt với tình trạng thiếu đơn hàng, giảm giá và cắt giảm sản xuất. Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp phải tìm kiếm thị trường mới và đa dạng hóa sản phẩm.

4.2. Biện pháp ứng phó của Chính phủ để hỗ trợ xuất khẩu

Chính phủ đã triển khai nhiều biện pháp để hỗ trợ xuất khẩu, bao gồm giảm lãi suất, giãn nợ, hỗ trợ tín dụng và xúc tiến thương mại. Các biện pháp này giúp doanh nghiệp vượt qua khó khăn và duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh. Việc hỗ trợ tăng trưởng xuất khẩu là ưu tiên hàng đầu trong giai đoạn khủng hoảng.

4.3. Kinh nghiệm rút ra từ cuộc khủng hoảng 2008 để phát triển xuất khẩu bền vững

Cuộc khủng hoảng 2008 cho thấy sự cần thiết phải đa dạng hóa thị trường, nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển ngành hàng xuất khẩu tiềm năng. Các doanh nghiệp cần chủ động tìm kiếm cơ hội mới và đầu tư vào công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm. Bài học từ cuộc khủng hoảng kinh tế năm 2008 là cần thiết để xuất khẩu Việt Nam phát triển bền vững.

V. Dự Báo Xu Hướng Xuất Khẩu Việt Nam Sau Giai Đoạn 2005 2011

Dựa trên phân tích xu hướng xuất khẩu giai đoạn 2005-2011, có thể dự báo về xu hướng xuất khẩu Việt Nam trong tương lai. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng các dự báo này chỉ mang tính chất tham khảo và có thể bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố khác nhau. Các phương pháp dự đoán thống kê được sử dụng bao gồm ngoại suy bằng các mức độ bình quân, ngoại suy hàm xu thế và phương pháp san bằng mũ.

5.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến xu hướng xuất khẩu Việt Nam trong tương lai

Các yếu tố như tình hình kinh tế thế giới, chính sách thương mại của các nước, sự phát triển của công nghệ và sự thay đổi của nhu cầu tiêu dùng có thể ảnh hưởng đến xu hướng xuất khẩu Việt Nam. Cần theo dõi sát sao các yếu tố này để đưa ra các dự báo chính xác và kịp thời.

5.2. Ngành hàng xuất khẩu tiềm năng và cơ hội phát triển

Các ngành hàng như điện tử, công nghệ thông tin, nông sản chế biến và dịch vụ có nhiều tiềm năng phát triển trong tương lai. Các doanh nghiệp cần tập trung đầu tư vào các ngành hàng này để tận dụng cơ hội và nâng cao năng lực cạnh tranh. Cần xác định ngành hàng xuất khẩu tiềm năng để tập trung nguồn lực phát triển.

5.3. Giải pháp để tăng cường năng lực cạnh tranh xuất khẩu Việt Nam

Để tăng cường năng lực cạnh tranh xuất khẩu, cần thực hiện các giải pháp như nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đầu tư vào công nghệ, cải thiện hạ tầng và giảm chi phí logistics. Các giải pháp này giúp doanh nghiệp giảm chi phí, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường quốc tế. Cần có các giải pháp đồng bộ để thúc đẩy tăng trưởng xuất khẩu.

VI. Kết Luận Kiến Nghị Cho Xuất Khẩu Việt Nam Giai Đoạn Tới

Giai đoạn 2005-2011 là giai đoạn quan trọng đối với xuất khẩu Việt Nam, đánh dấu sự hội nhập sâu rộng vào kinh tế thế giới. Từ những phân tích trên, một số kiến nghị được đưa ra nhằm thúc đẩy xuất khẩu Việt Nam phát triển bền vững trong giai đoạn tới. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa Chính phủ, doanh nghiệp và các tổ chức liên quan để đạt được mục tiêu này.

6.1. Tóm tắt các xu hướng và thách thức chính của xuất khẩu Việt Nam

Xu hướng tăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu xuất khẩu, mở rộng thị trường và ảnh hưởng của các yếu tố bên ngoài (WTO, khủng hoảng kinh tế) là những điểm nhấn chính. Các thách thức bao gồm năng lực cạnh tranh yếu, rào cản thương mại và biến động thị trường. Cần phải giải quyết các thách thức này để đạt được tăng trưởng xuất khẩu bền vững.

6.2. Các kiến nghị chính sách để thúc đẩy xuất khẩu bền vững

Các kiến nghị chính sách bao gồm: tiếp tục cải cách thủ tục hành chính, hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh, đầu tư vào hạ tầng và logistics, thúc đẩy liên kết chuỗi giá trị và đa dạng hóa thị trường. Cần tạo môi trường kinh doanh thuận lợi để doanh nghiệp xuất khẩu phát triển. Chính phủ cần có chính sách xuất khẩu phù hợp để tạo điều kiện cho doanh nghiệp.

6.3. Hướng nghiên cứu tiếp theo về xuất khẩu Việt Nam

Các hướng nghiên cứu tiếp theo có thể tập trung vào: tác động của các hiệp định thương mại tự do (FTA) thế hệ mới, vai trò của công nghệ trong xuất khẩu, phát triển ngành hàng xuất khẩu tiềm năng và phân tích thị trường xuất khẩu mới. Cần tiếp tục nghiên cứu để có những hiểu biết sâu sắc hơn về xuất khẩu Việt Nam và đưa ra các giải pháp phù hợp.

23/05/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ, LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHƯƠNG PHÁP DÃY SỐ THỜI GIAN 1.1 Dãy số thời gian. - Dãy số thời gian là dãy các số liệu thống kê của hiện tượng nghiên cứu được sắp xếp theo thứ tự thời gian. - Dãy số thời gian cho phép thống kê học nghiên cứu đặc điểm biến động của hiện tượng theo thời gian vạch rõ xu hướng và tính quy luật của sự biến động, đồng thời dự đoán các mức độ của hiện tượng trong tương lai.2 Các thành phần của DSTG. - Một dãy số thời gian bao gồm hai yếu tố: thời gian và các số liệu của hiện tượng nghiên cứu.

- Thời gian có thể là ngày, tuần, tháng, quý, năm. Độ dài giữa hai thời gain liền nhau gọi là khoảng cách thời gian. - Chỉ tiêu về hiện tượng nghiên cứu là chỉ tiêu được xây dựng cho dãy số thời gian. Các chỉ tiêu này được gọi là các mức độc ủa dãy số, có thể được biểu hiện bằng số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân.

- Có một số cách phân loại dãy số thời gian theo các mục đích nghiên cứu khác nhau. Thông thường, người ta căn cứ vào đặc điểm tồn tại về quy mô của hiện tượng theo thời gian để phân loại. Theo cách này, dãy số thời gian được chia thành hai loại: dãy số thời điểm và dãy số thời kì. - Dãy số thời điểm biểu hiện quy mô của hiện tượng nghiên cứu tại những thời điểm nhất định.

Do vậy, mức độ của hiện tượng ở thời điểm sau có thể bao gồm toàn bộ hay một bộ phận mức độ của hiện tượng ở thời điểm trước đó. Đề án môn học Lý Thuyết Thống Kê 2 Sinh viên: Trần Thu Thảo TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN KHOA THỐNG KÊ - Dãy số thời kì biểu hiện quy mô (khối lượng) của hiện tượng trong từng thời gian nhất định. Do đó, chúng ta có thể cộng các mức độ liền nhau để được một mức độ lớn hơn trong một khoảng thời gian dài hơn. Lúc này, số lượng các số trong dãy số giảm xuống và khoảng cách thời gian lớn hơn.

Dãy số thời gian có hai tác dụng chính như sau: - Thứ nhất, cho phép thống kê học nghiên cứu các đặc điểm, xu hướng biến động tính quy luật của hiện tượng theo thời gian. Từ đó, chúng ta có thể đề ra định hướng hoặc các biện pháp xử lí thích hợp. - Thứ hai, cho phép dự đoán các mức độ của hiện tượng nghiên cứu có khả năng xảy ra trong tương lai.5 Điều kiện vận dụng. - Để có thể vận dụng dãy số thời gian một cách hiệu quả thì dãy số thời gian phải đảm bảo tình chất có thể so sánh được giữa các mức độ trong dãy thời gian.

- Cụ thể là: + Phải thống nhất được nội dung và phương pháp tính + Phải thống nhất được phạm vi tổng thể nghiên cứu. + Các khoảng thời gian trong dãy số thời gian nên bằng nhau nhất là trong dãy số thời kì. - Tuy nhiên, trên thực tế nhiều khi các điều kiện trên bị vi phạm do các nguyên nhân khác nhau.Vì vậy, khi vận dụng đòi hỏi phải có sự điều chỉnh thích hợp để tiến hành phân tích đạt hiệu quả cao.Các chỉ tiêu phân tích dãy số thời gian.1 Mức độ bình quân theo thời gian. - Các chỉ tiêu thương sử dụng để phân tích những đặc điểm biến động của hiện tượng qua thời gian.

Phản ánh mức độ đại diện cho tất cả các mức độ tuyệt đối trong dãy số thời gian. - Việc tính chỉ tiêu này phụ thuộc vào dãy số thời gian này là thời điểm hay thời kỳ: Đề án môn học Lý Thuyết Thống Kê 3 Sinh viên: Trần Thu Thảo TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN KHOA THỐNG KÊ * Đối với dãy số thời kỳ. Mức độ bình quân theo thời gian được tính theo công thức sau: = = Trong đó: yi( i= 1,2,3.n) là các mức độ của dãy số thời kỳ. * Đối với dãy số thời điểm.

- Đối với dãy số thời điểm có khoảng cách thời gian bằng nhau, để tính mức độ bình quân qua thời gian ta phải có những giả định sự biến động của hiện tượng diễn ra một cách đều đặn trong khoảng thời gian nhất định. Khi đó mức độ bình quân theo thời gian được tính theo công thức sau: = Trong đó:yi (i=1,2,…,n)là các mức độ của dãy số thời điểm có khoảng cách thời gian bằng nhau. - Đối vơi dãy số thời điểm có khoảng cách thời gian không bằng nhau mức độ bình quân theo thời gian được tính theo công thức: = Trong đó : hi (i=1,2,…,n) là khoảng thời gian có mức độ yi (i=1,2,…,n) 1.2 Lượng tăng( giảm) tuyệt đối. - Chỉ tiêu này phản ánh sự biến động về mức độ tuyệt đối của chỉ tiêu giữa hai thời gian nghiên cứu.

- Tuỳ theo mục đích nghiên cứu, chúng ta có lượng tăng (giảm) tuyệt đối liên hoàn, bình quân hay định gốc. - Công thức : I = yi - yi-1 (với i=1,2,3,…,n) Đề án môn học Lý Thuyết Thống Kê 4 Sinh viên: Trần Thu Thảo TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN KHOA THỐNG KÊ - Trong đó : I :Lượng tăng (hoặc giảm ) tuyệt đối liên hoàn (hay từng kỳ )ở thời gian I so với thời gian đứng liền trước đó là i-1. yi :Mức độ tuyệt đối thời gian i yi-1:Mức độ tuyệt đối thời gian i-1 - Nếu yi >yi-1 thì I >0:Phản ánh quy mô hiện tượng tăng. - Nếu yi < yi-1 thì I <0:Phản ánh quy mô hiện tượng giảm.

- Chỉ tiêu này phản ánh mức tăng (giảm) tuyệt đối trong những khoảng thời gian dài. - Công thức: I = yi – y1 (với i=1,2,3,…,n) - Trong đó: I :Lượng tăng ( hay giảm ) tuyệt đối định gốc ở thời gian I so với thời gian đầu của dãy số. yi:Mức độ tuyệt đối của thời gian I. y1:Mức độ tuyệt đối ở thời gian đầu.

* Lượng tăng (giảm) tuyệt đối bình quân là mức bình quân cộng của các mức tăng (giảm ) tuyệt đối liên hoàn. - Nếu kí hiệuδ là lượng tăng (giảm)tuyệt đối bình quân. - Công thức: = = - Lượng tăng (giảm) tuyệt đối bình quân không có ý nghĩa khi các mức độ của dãy số không có cùng xu hướng(cùng tăng hoặc cùng giảm) vì hai xu hướng trái ngược nhau sẽ triệt tiêu lẫn nhau làm sai lệch bản chất của hiện tượng.3 Tốc độ phát triển. - Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ và xu hướng biến động của hiện tượng nghiên cứu qua thời gian.

Tuỳ theo mục đích nghiên cứu, có thể tính các tốc độ phát triển sau đây: Đề án môn học Lý Thuyết Thống Kê 5 Sinh viên: Trần Thu Thảo TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN KHOA THỐNG KÊ * Tốc độ phát triển liên hoàn: Phản ánh tốc độ và xu hướng biến động của hiện tượng ở thời gian sau so với thời gian liền trước đó. - Công thức: ti = (với i=2,3,…,n) - Trong đó: t I: Tốc độ phát triển liên hoàn thời gian i so với thời gian i-1 và có thể biểu hiện bằng lần hoặc %. * Tốc độ phát triển định gốc: ti phản ánh sự phát triển của hiện tượng trong những khoảng thời gian dài. - Chỉ tiêu này được xác định bằng cách lấy mức độ của kì nghiên cứu ( y i )chia cho mức độ của một kì được chon làm gốc, thường là mức độ đầu tiên trong dãy số ( yi ).

- Công thức: Ti = (với i=2,3,…,n) Trong đó: Ti :Tốc độ phát triển định gốc thời gian I so với thời gian đầu của dãy số và biểu hiện bằng lần hoặc %. - Giữa tốc độ phát triển liên hoàn và tốc độ phát triển định gốc có các mối quan hệ sau đây: Thứ nhất:Tích các tốc độ phát triển liên hoàn bằng tốc độ phát triển định gốc.tn =Tn Thứ hai :Thương của tốc độ phát triển định gốc ở thời gian I với tốc độ phát triển định gốc ở thời gian i-1 bằng tốc độ phát triển liên hoàn giữa hai thời gian đó. = (với i=2,3,…,n) * Tốc độ phát triển bình quân: Phản ánh mức độ đại diện của các tốc độ phát triển liên hoàn. Đề án môn học Lý Thuyết Thống Kê 6 Sinh viên: Trần Thu Thảo TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN KHOA THỐNG KÊ - Từ mối quan hệ thứ nhất giữa các tốc độ phát triển liên hoàn và tốc độ phát triển điịnh gốc nên tốc độ phát triển bình quân được tính theo công thức số bình quân nhân.

= = - Từ công thức tính tốc độ phát triển bình quân cho thấy chỉ nên tính chỉ tiêu này đối với những hiện tượng biến động theo một xu thế nhất định. - Chỉ tiêu này phản ánh mức độ của hiện tượng nghiên cứu giữa hai thời gian đã tăng (+) hoặc giảm (-) bao nhiêu lần (hoặc bao nhiêu %). - Tương ứng với mỗi tốc độ phát triển, chúng ta có các tốc độ tăng giảm sau: * Tốc độ tăng( hoặc giảm) liên hoàn: Phản ánh tốc độ tăng( hoặc giảm) ở thời gian i so với thời gian i-1 và được tính theo côg thức sau đây: ai = = = - Trong đó: ai là tốc độ tăng hoặc ( giảm) liên hoàn. * Tốc độ tăng( hoặc giảm) định gốc: Phản ánh tốc độ tăng (hoặc giảm) ở thời gian I so với thời gian đầu trong dãy số và được tính theo công thức sau đây: Ai = = = - Trong đó : Ai Tốc độ tăng (giảm ) định gốc có thể tính được theo lần hay %.

Tức là :Tốc độ tăng( hoặc giảm) định gốc bằng tốc độ phát triển định gốc( biểu hiện bằng lần) trừ 1( nếu tốc độ phát triển định gốc biểu hiện bằng phần trăm thì trừ 100). * Tốc độ tăng (hoặc giảm) bình quân: Phản ánh tốc độ tăng (hoặc giảm ) đại diện cho các tốc độ tăng (hoặc giảm ) liên hoàn và được tính theo công thức sau đây: Đề án môn học Lý Thuyết Thống Kê 7 Sinh viên: Trần Thu Thảo TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN KHOA THỐNG KÊ (nếu biểu hiện bằng lần) Hoặc: (nếu biểu hiện bằng %) - Do tốc độ tăng (giảm) bình quân được tính theo tốc độ phát triển bình quân nên nó cũng có hạn chế khi áp dụng giống như tốc độ phát triển bình quân. Giá trị tuyệt đối của 1% tăng (giảm). - Chỉ tiêu này phản ánh cứ 1 % tăng( hoặc giảm) của tốc dộ tăng( hoặc giảm) liên hoàn thì tương ứng với một quy mô cụ thể là bao nhiêu và tính bằng cách chia lượng tăng (hoặc giảm) tuyệt đối liên hoàn cho tốc độ tăng( hoặc giảm) liên hoàn.

- Công thức: gi = = = - Trong đó: gi :Giá trị tuyệt đối của 1% tăng (giảm). ai:Tốc độ tăng (giảm) liên hoàn tính theođ đơn vị %.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Phân Tích Xu Hướng Xuất Khẩu Việt Nam Giai Đoạn 2005-2011" cung cấp cái nhìn sâu sắc về sự phát triển và biến động của ngành xuất khẩu Việt Nam trong khoảng thời gian này. Bài viết nêu bật các yếu tố ảnh hưởng đến xuất khẩu, bao gồm chính sách thương mại, thị trường quốc tế và các ngành hàng chủ lực. Đặc biệt, tài liệu giúp người đọc hiểu rõ hơn về những thách thức và cơ hội mà Việt Nam đã gặp phải trong bối cảnh toàn cầu hóa.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các vấn đề liên quan, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn tốt nghiệp the impact of evfta in new generation agreement on vietnams seafood export to the eu, nơi phân tích tác động của hiệp định EVFTA đến xuất khẩu thủy sản của Việt Nam sang EU. Ngoài ra, tài liệu Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng dầu khí toàn cầu chi nhánh ninh bình cũng cung cấp những giải pháp hữu ích cho việc nâng cao năng lực cạnh tranh trong bối cảnh toàn cầu hóa. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các xu hướng và chiến lược trong lĩnh vực xuất khẩu và kinh tế.