Luận án tiến sĩ phân tích đánh giá vai trò của một số nhân tố chính đối với úng lụt vùng hạ lưu lưu vực sông cả

Luận án tiến sĩ phân tích vai trò các nhân tố chính gây úng lụt tại vùng hạ lưu lưu vực sông Cả, đánh giá tác động và đề xuất giải pháp hiệu quả.

Trường đại học

Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu

Chuyên ngành

Thủy văn học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2021

169
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU VỀ ÚNG LỤT TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM

1.1. Một số khái niệm về ngập úng và ngập lụt

1.2. Tổng quan về úng lụt ở nước ngoài và Việt Nam

1.3. Tình hình úng lụt ở nước ngoài

1.4. Tình hình úng lụt ở Việt Nam

1.5. Tổng quan về nghiên cứu úng lụt ở nước ngoài và Việt Nam

1.6. Nghiên cứu về các nhân tố gây úng lụt

1.7. Xây dựng các mô hình toán để giải quyết bài toán úng lụt

1.8. Nghiên cứu tác động của hồ chứa đến úng lụt

1.9. Nghiên cứu dự báo úng lụt

1.10. Nghiên cứu các giải pháp giảm nhẹ thiệt hại do úng lụt

1.11. Nghiên cứu ảnh hưởng của BĐKH đến úng lụt

1.12. Một số công trình nghiên cứu úng lụt trên lưu vực sông Cả

1.13. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ GÂY ÚNG LỤT HẠ DU SÔNG CẢ VÀ LỰA CHỌN PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Tình hình số liệu sử dụng nghiên cứu

2.2. Số liệu khí tượng thủy văn

2.3. Số liệu địa hình

2.4. Số liệu mắt cắt ngang

2.5. Phân tích các nhân tố gây úng lụt trên lưu vực sông Cả

2.5.1. Các nhân tố nội sinh

2.5.2. Các nhân tố ngoại sinh

2.5.3. Các nhân tố nhân sinh

2.6. Phương pháp nghiên cứu

2.6.1. Một số phương pháp xác định úng lụt

2.6.2. Lựa chọn phương pháp nghiên cứu

2.7. Bộ mô hình MIKE

2.7.1. Mô hình MIKE NAM

2.7.2. Mô hình MIKE 11

2.7.3. Mô hình MIKE 21

2.7.4. Mô hình MIKE FLOOD

2.8. Hướng nghiên cứu

2.9. Giới hạn vùng nghiên cứu

2.10. Đặc điểm tự nhiên, hệ thống đê chống lũ và tiêu thoát nước vùng nghiên cứu

2.11. Nội dung nghiên cứu

2.12. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ NHÂN TỐ CHÍNH ĐẾN ÚNG LỤT Ở HẠ DU SÔNG CẢ

3.1. Mô phỏng dòng chảy bằng bộ mô hình MIKE

3.1.1. Khu vực ngoài đê

3.1.2. Khu vực trong đê

3.2. Đánh giá vai trò của một số nhân tố chính đến úng lụt ở hạ du sông Cả

3.2.1. Đánh giá vai trò của mưa lũ thượng nguồn tới úng lụt hạ du sông Cả

3.2.2. Đánh giá vai trò của hệ thống hồ chứa tới úng lụt hạ du sông Cả

3.2.3. Đánh giá vai trò của nước biển dâng do bão tới úng lụt hạ du sông Cả

3.2.4. Đánh giá vai trò của mưa nội đồng tới ngập úng hạ du sông Cả

3.3. Kết luận chương 3

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHẦN PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Nguyên nhân gây úng lụt

Nguyên nhân gây úng lụt tại hạ lưu sông Cả được phân tích dựa trên các yếu tố tự nhiên và nhân tạo. Các yếu tố tự nhiên bao gồm tác động của mưa lớn, địa hình hạ lưu, và biến đổi khí hậu. Mưa lớn là nguyên nhân chính gây ra lũ lụt, đặc biệt khi kết hợp với địa hình thấp trũng và hệ thống thoát nước kém hiệu quả. Biến đổi khí hậu làm gia tăng tần suất và cường độ của các hiện tượng thời tiết cực đoan, dẫn đến nguy cơ úng lụt cao hơn. Các yếu tố nhân tạo như quản lý lưu vực sôngảnh hưởng của đô thị hóa cũng đóng vai trò quan trọng. Việc xây dựng các công trình hạ tầng không đồng bộ và thiếu quy hoạch hợp lý làm giảm khả năng thoát nước, gây ra tình trạng úng lụt nghiêm trọng.

1.1. Tác động của mưa lớn

Mưa lớn là yếu tố chính gây ra úng lụt tại hạ lưu sông Cả. Các trận mưa với tổng lượng trên 50 mm trong 24 giờ thường gây ngập lụt, đặc biệt khi kéo dài nhiều ngày. Nghiên cứu chỉ ra rằng, các trận mưa có tổng lượng từ 220-250 mm trong 3 ngày thường gây úng lụt nghiêm trọng. Mưa lớn không chỉ làm tăng lưu lượng nước sông mà còn gây ngập úng tại các khu vực thấp trũng, đặc biệt khi hệ thống thoát nước không đủ khả năng xử lý.

1.2. Địa hình hạ lưu

Địa hình hạ lưu của sông Cả có đặc điểm thấp trũng, dễ bị ngập lụt khi có mưa lớn hoặc lũ từ thượng nguồn. Các khu vực này thường có hệ thống thoát nước kém hiệu quả, làm tăng nguy cơ úng lụt. Ngoài ra, việc đô thị hóa nhanh chóng dẫn đến thay đổi địa hình tự nhiên, làm giảm khả năng thấm và thoát nước của đất.

II. Hệ thống thoát nước và quản lý lưu vực

Hệ thống thoát nướcquản lý lưu vực sông đóng vai trò quan trọng trong việc giảm thiểu úng lụt tại hạ lưu sông Cả. Hệ thống thoát nước hiện tại thường không đủ khả năng xử lý lượng nước lớn từ mưa và lũ, dẫn đến tình trạng ngập lụt kéo dài. Quản lý lưu vực sông bao gồm việc xây dựng và vận hành các hồ chứa, đê điều, và hệ thống tiêu thoát nước. Tuy nhiên, việc quản lý không đồng bộ và thiếu hiệu quả làm gia tăng nguy cơ úng lụt.

2.1. Hệ thống thoát nước

Hệ thống thoát nước tại hạ lưu sông Cả thường không đáp ứng được nhu cầu thoát nước khi có mưa lớn hoặc lũ. Các khu vực đô thị hóa nhanh chóng thường thiếu hệ thống thoát nước đồng bộ, dẫn đến tình trạng ngập lụt nghiêm trọng. Việc nâng cấp và cải tạo hệ thống thoát nước là cần thiết để giảm thiểu tác động của úng lụt.

2.2. Quản lý lưu vực sông

Quản lý lưu vực sông bao gồm việc xây dựng và vận hành các hồ chứa, đê điều, và hệ thống tiêu thoát nước. Tuy nhiên, việc quản lý không đồng bộ và thiếu hiệu quả làm gia tăng nguy cơ úng lụt. Các hồ chứa thượng nguồn có thể giúp điều tiết lũ, nhưng việc xả lũ không hợp lý có thể làm trầm trọng thêm tình trạng úng lụt tại hạ lưu.

III. Giải pháp chống úng lụt

Giải pháp chống úng lụt tại hạ lưu sông Cả cần được thực hiện đồng bộ từ việc cải thiện hệ thống thoát nước, quản lý lưu vực sông, đến nâng cao nhận thức cộng đồng. Các giải pháp kỹ thuật như xây dựng hồ chứa, nâng cấp hệ thống đê điều, và cải tạo hệ thống thoát nước là cần thiết. Bên cạnh đó, việc quản lý lưu vực sông hiệu quả và ứng dụng công nghệ dự báo lũ sẽ giúp giảm thiểu tác động của úng lụt.

3.1. Cải thiện hệ thống thoát nước

Việc cải thiện hệ thống thoát nước là giải pháp quan trọng để giảm thiểu úng lụt. Cần đầu tư xây dựng và nâng cấp hệ thống thoát nước đồng bộ, đặc biệt tại các khu vực đô thị hóa nhanh chóng. Các giải pháp như xây dựng kênh tiêu thoát nước, hồ điều hòa, và hệ thống bơm tiêu nước cần được triển khai.

3.2. Quản lý lưu vực sông hiệu quả

Quản lý lưu vực sông hiệu quả bao gồm việc xây dựng và vận hành các hồ chứa, đê điều, và hệ thống tiêu thoát nước. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan quản lý để đảm bảo việc điều tiết lũ hiệu quả, giảm thiểu tác động đến hạ lưu. Ngoài ra, việc ứng dụng công nghệ dự báo lũ sẽ giúp cảnh báo sớm và giảm thiểu thiệt hại do úng lụt.

01/03/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU VỀ ÚNG LỤT TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM 1. Một số khái niệm về ngập úng và ngập lụt Ngập úng là hiện tượng ngập nước do mưa lớn gây ra trên bề mặt ở một vùng đất thấp trũng [20]. Ngập lụt là hiện tượng ngập do nước từ sông tràn vào một vùng lãnh thổ thường khô, do lũ lớn, do vỡ các công trình ngăn lũ hoặc do nước dâng ở vùng cửa sông ven biển [17], [18], [20].

Úng lụt là khái niệm nói chung bao gồm cả ngập úng và ngập lụt. Lũ nhân tạo là lũ do con người gây ra khi vận hành hồ chứa không hợp lý hoặc do sự cố tại các hồ chứa do con người xây dựng. Lũ đầu mùa là lũ xảy ra ở thời kỳ bắt đầu mùa lũ, khi độ ẩm của lưu vực thấp, các hồ chứa có mực nước rất thấp, tổn thất của mưa rất lớn. Vì vậy, dù mưa lớn nhưng lũ thường không lớn.

Trên lưu vực sông Cả, lũ đầu mùa thường xuất hiện từ tháng VII đến tháng VIII. Lũ giữa mùa hay còn gọi là lũ chính vụ là lũ xảy ra ở thời kỳ giữa mùa lũ, khi độ ẩm của lưu vực đã tăng lên rõ rệt, các hồ chứa đã được tích nước ở một mức nhất định. Mưa lớn xuất hiện trong giai đoạn này gây nên lũ lớn. Trên lưu vực sông Cả lũ giữa mùa thường xuất hiện từ tháng IX đến tháng X.

Lũ cuối mùa là lũ xảy ra ở thời kỳ cuối mùa lũ, khi độ ẩm của lưu vực vượt qua mức cao nhất trong năm, các hồ chứa đã được tích đầy nước. Tuy nhiên, mưa trong giai đoạn này thường không lớn nên ít gây ra lũ đặc biệt lớn, nhưng đôi khi vẫn có khả năng gây ra lũ lớn. Trên lưu vực sông Cả, lũ cuối mùa thường xuất hiện vào tháng XI. Mưa lớn là hiện tượng mưa với tổng lượng mưa đạt trên 50 mm trong 24 giờ, trong đó mưa với tổng lượng mưa từ trên 50 mm đến 100 mm trong 24 giờ 6 là mưa to, mưa với tổng lượng mưa trên 100 mm trong 24 giờ là mưa rất to [47].

Thông thường, các trận mưa có tổng lượng khoảng 220 - 250 mm trong 3 ngày sẽ gây úng lụt ở hạ du sông Cả. Tổng quan về úng lụt ở nước ngoài và Việt Nam 1. Tình hình úng lụt ở nước ngoài Thiên tai thường xảy ra hầu hết mọi nơi trên thế giới và Việt Nam, và ngày càng gia tăng về quy mô, tần suất và cường độ. Thiên tai và những tác động của chúng đến kinh tế, xã hội và môi trường ngày càng đáng báo động trên toàn thế giới.

Một trong những thiên tai ảnh hưởng lớn đến đời sống con người là úng lụt. Đặc biệt trong những thập niên gần đây, khi BĐKH có những biểu hiện rõ rệt thì tác động của úng lụt ngày càng khốc liệt. Tính phổ biến của thiên tai có nguồn gốc KTTV, đặc biệt là úng lụt. Một số minh chứng về vấn đề này đã từng diễn ra trên thế giới: Thái Lan, Trung Quốc, Hà Lan, Mỹ, một số nước châu Phi, châu Đại dương.

Tại Thái Lan, trong gần 100 năm qua đã xảy ra 8 trận lũ lớn (1938, 1983, 1995, 2010, 2011, 2013, 2014, 2017). Năm 2011, lũ lịch sử đã gây úng lụt nghiêm trọng ở lưu vực sông Chao Phraya cũng như sông Mekong, bắt đầu từ cuối tháng VII và tiếp tục kéo dài trong hơn hai tháng. Úng lụt đã xảy ra khoảng 6 triệu ha đất, hơn 300.000 ha trong đó đất nông nghiệp, trong 58 tỉnh, từ Chiang Mai ở miền Bắc đến các khu vực của thủ đô Bangkok nằm gần các nhánh của sông Chao Phraya. Đây được mô tả là "trận lũ lụt tồi tệ nhất tính về lượng nước và số người dân chịu ảnh hưởng".

Có 7 khu công nghiệp lớn đã bị ngập sâu đến 3 mét và kéo dài khoảng 40 ngày [23]. Tại Trung Quốc, nơi có nhiều hệ thống sông lớn, trong lịch sử đã có nhiều trận lũ kinh hoàng xảy ra, gây ra những thảm họa vô cùng lớn. Trận lũ năm 1870 là trận lũ lớn nhất trên sông Dương Tử, tại Yichang với diện tích khống chế của lưu vực là 1.000 km2, xác định được lưu lượng đỉnh lũ 7 110.000 m3/s và dẫn đến sự tàn phá lớn ở Thượng Hải [93]; Vào tháng VIII năm 1931, Trung Quốc đã trải qua những trận mưa lớn và gây trận lũ lịch sử, gây thảm họa thiên nhiên chết chóc lớn nhất trong lịch sử Trung Quốc và làm ngập 180.000 km2 [83]; Từ tháng VI đến tháng IX năm 1954, lũ sông Dương Tử gây ngập lụt thảm khốc, chủ yếu ở tỉnh Hồ Bắc. Mực nước lũ đã đạt mức cao lịch sử 44,67 m ở Kinh Châu, Hồ Bắc và 29,73 m ở Vũ Hán [93]; Năm 2020, mưa lũ lớn lại xảy ra trên lưu vực sông Dương Tử, nhiều thành phố của Trung Quốc dọc sông đã ban bố cảnh báo đỏ do nước lũ dâng cao, gây sạt lở nghiêm trọng, làm ngập và phá hủy nhiều đường xá, hoa màu.

Từ tháng VI, mực nước tại hơn 400 con sông của nước này đã dâng lên mức báo động, thậm chí mực nước tại 33 con sông đã phá vỡ kỷ lục trong trận lụt lịch sử năm 1998. Nguyên nhân được cho rằng, do dải mây Mai Vũ (Mei-yu) kéo dài từ Tây Tạng qua miền nam, miền trung Trung Quốc đến phía nam Nhật Bản từ cuối mùa xuân đến mùa hè kết hợp với tác động của BĐKH. Mưa lớn ở Trung Quốc xảy ra dọc dải mây Mai Vũ. Đợt mưa lũ này kéo dài hơn 1 tháng [22].

Trên sông Hoàng Hà, năm 1887, lũ đã gây vỡ đê dẫn đến một trận lụt lớn. Do vùng đồng bằng trũng thấp gần khu vực, lây lan ngập lụt rất nhanh khắp miền Bắc Trung Quốc, trên diện tích khoảng 130.000 km2, làm nghẽn các khu định cư nông nghiệp và các trung tâm thương mại. Sau trận lụt, hai triệu người bị mất nhà cửa [92]. Tại châu Âu, một số trận lũ lụt lớn được Rudolf Brázdil và cộng sự [102] thống kê như sau: Ở Tây Âu (Bỉ, Đan Mạch, Hà Lan, Ireland và Vương quốc Anh) trận lũ lịch sử được ghi lại từ tháng IX và tháng X năm 1763, gây ngập lụt ở Ireland, Anh và Scotland, do mưa bão lớn; Tháng I năm 1809 chứng kiến trận lũ lụt lớn trên phần lớn Anh, Wales và Hà Lan, lũ lụt do băng tan cũng được ghi nhận ở Trung Âu, đáng chú ý là ở Bohemia trên sông Vltava và Elbe, ở Slovakia trên 8 sông Danube.

Ở Anh, lũ lụt ở mức cao được ghi nhận trên một số sông: Thames, Severn, Trent, Exe và Eden, trải dài trên nước Anh. Ở Trung Âu: Tháng VII năm 1342 xảy ra trận lũ lan rộng, được cho là nghiêm trọng ở Trung Âu trong suốt một nghìn năm qua, do mưa lớn kéo dài trong tám ngày gây ra. Trên các lưu vực sông: Mainz, Neckar, Werra, Fulda, Elbe, Danube và sông Rhine đến Mainz đều xuất hiện lũ lớn. Mô đun đỉnh lũ có thể đạt đến 160 -180 l/skm2 trên dòng chính, dẫn đến xói lở trên diện rộng.

Trận lũ tháng II và tháng III năm 1784: do mùa đông 1783/1784 kéo dài trên phần lớn châu Âu. Tháng II năm 1784, một cơn gió Nam ấm dẫn đến sự tan băng bất ngờ trên khắp châu Âu, cũng như trên các dòng sông băng. Ngoài ra, đã có tuyết rơi dữ dội và mưa lớn, gây ra thảm họa lũ lụt trên khắp châu Âu. Ở Trung Âu, lũ lụt kéo dài trên các khu vực rộng lớn của Đức, Áo, Séc và Slo- vakia, Bỉ, Hà Lan, Luxemburg và phía Bắc nước Pháp.

Trận lụt gây thiệt hại nặng nề về tài sản (phá hủy nhiều cây cầu, nhà máy và nhà cửa) và con người. Đây là trận lụt mùa đông lớn nhất từ trước đến nay. Ở Địa Trung Hải: Lũ lụt thảm khốc tháng XI năm 1617 là một trong những trận lụt lớn nhất trên các khu vực ven biển Valencia và Catalonia. Ở Bắc Âu: Một vụ trượt lở đất lớn đã xảy ra vào tháng IX năm 1345, làm nghẽn lòng sông Gaula ở Sør-Trøndelag ở Na Uy và một hồ nước nhanh chóng hình thành.

Khi chỗ nghẽn được giải phóng, một trận lũ lớn di chuyển xuôi dòng về phía vịnh hẹp ở hạ du; Tháng XII năm 1743, một khu vực rộng lớn ở phía tây Na Uy đã bị ngập lụt do tuyết và băng tan ở một phần núi cao của Na Uy. Nước đã ngập 2,5 m trên bức tường của nhà thờ, khoảng 500 trang trại bị thiệt hại, chủ yếu là do tuyết lở và sạt lở đất; Tháng VII năm 1789, trận lụt tàn khốc nhất ở Na Uy, Ofsen hay Storofsen xảy ra vào tại một khu vực rất lớn phía đông Na Uy, làm chết ít nhất 79 người và gây thiệt hại lớn cho hơn 1.500 trang trại, 9 nguyên nhân do mùa đông 1788/1789 tuyết rơi nhiều, đến tháng V năm 1789 tuyết bắt đầu tan đồng thời xuất hiện mưa lớn do bão. Tại châu Mỹ, năm1844 xảy ra trận lụt kỷ lục trên sông Mississippi tại St. Sau trận lụt, Quốc hội năm 1849 đã thông qua Đạo luật đầm lầy cung cấp các khoản trợ cấp đất để xây dựng những con đê lớn hơn; Năm 1927, một trận lũ lụt tàn phá lớn nhất trong lịch sử Hoa Kỳ, bắt đầu khi những cơn mưa lớn trút xuống Mississippi vào mùa hè năm 1926, đến tháng IX, các nhánh sông của Mississippi ở Kansas và Iowa dâng cao.

Vào ngày đầu năm 1927, mực nước đỉnh lũ tại sông Cumberland ở Nashville đạt kỷ lục 17 m. Hệ thống đê bị vỡ 145 chỗ và làm ngập 70.000 km2, có nơi bị ngập sâu tới 10 m; Năm 1965, xảy ra trận lũ lụt tấn công các thị trấn dọc theo thượng nguồn Mississippi, bao gồm Wabasha, Trin. Đây là trận lũ lịch sử trên sông này. Một trong những nơi bị ảnh hưởng nặng nề nhất là thị trấn Clinton, Iowa, nơi bị ngập đến 9 m; Trận lụt nghiêm trọng năm 1983, lớn thứ hai ở lưu vực hạ lưu Mississippi trong 56 năm, tại Red River Landing ở Louisiana bị ngập trong 115 ngày; Năm 1993, nước lũ dâng dọc theo sông Mississippi và Missouri và các nhánh của chúng ở Trung Tây, diện tích bị ngập lụt lên đến 80.000 km2 và là thảm họa tồi tệ nhất với Mỹ trong 66 năm về mực nước ngập, diện tích bị ngập, số người phải di dời, thiệt hại tài sản và lượng nước sông kỷ lục [90].

Tại châu Phi, từ năm 1997 - 2017 [27] đã xảy ra lũ lớn vào các năm: 1997, 2000, 2001, 2010, 2015, 2017 (Hình 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Phân Tích Vai Trò Các Nhân Tố Chính Gây Úng Lụt Tại Hạ Lưu Sông Cả là một tài liệu chuyên sâu tập trung vào việc xác định và phân tích các yếu tố chính dẫn đến tình trạng úng lụt tại khu vực hạ lưu sông Cả. Tài liệu này không chỉ cung cấp cái nhìn toàn diện về nguyên nhân gây úng lụt mà còn đề xuất các giải pháp quản lý và giảm thiểu rủi ro, mang lại lợi ích thiết thực cho các nhà quản lý, nhà nghiên cứu và cộng đồng địa phương.

Để mở rộng kiến thức về các vấn đề liên quan đến môi trường và quản lý tài nguyên nước, bạn có thể tham khảo Luận văn thạc sĩ hóa học phân tích và đánh giá chất lượng nước sông Gianh tỉnh Quảng Bình, nghiên cứu này cung cấp góc nhìn chi tiết về chất lượng nước và các yếu tố ảnh hưởng. Ngoài ra, Luận văn thạc sĩ hóa học phân tích và đánh giá chất lượng nước giếng khu vực phía đông vùng kinh tế Dung Quất cũng là một tài liệu hữu ích để hiểu rõ hơn về các vấn đề liên quan đến nguồn nước ngầm. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ khoa học xác định mức độ ô nhiễm các hợp chất hydrocarbons thơm đa vòng PAHs trong trà cà phê tại Việt Nam sẽ giúp bạn khám phá thêm về tác động của ô nhiễm môi trường đến sức khỏe con người.

Những tài liệu này không chỉ bổ sung kiến thức mà còn mở ra các hướng nghiên cứu mới, giúp bạn hiểu sâu hơn về các vấn đề môi trường và quản lý tài nguyên.