Chương 1 - Giới thiệu nêu lý do chọn đề tài, giới thiệu về thiết bị cách chấn, ảnh hưởng của tương tác kết cau - đất nền, trình bày mục tiêu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Chương 2 - Tổng quan giới thiệu tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước của dé tài được trình bày trong danh mục tài liệu tham khảo, đồng thời nêu khái quát về hệ cô lập móng và một số mô hình đất nền. Chương 3 - Cơ sở lý thuyết trình bày định nghĩa, phương pháp thí nghiệm, biểu thức tính toán của kết cấu, thiết lập phương trình chuyển động, sơ đồ tính toán, phương pháp giải để phân tích đáp ứng động của hệ. Chương 4 - Ví du số trình bày một số ví dụ tính toán để kiểm chứng độ tin cậy của chương trình tính, đồng thởi khảo sát các tham số của gối LRB và đất nền.
Chương 5 - Kết luận và hướng phát triển đánh giá các kết quả của Chương 4 - Ví dụ số và đưa ra hướng phát triển, mở rộng bài toán. Ngoài ra, danh mục Tài liệu tham khảo và phan phụ lục mã nguồn MATLAB cũng được trình bay cuôi luận văn. CHUONG 2 TỎNG QUAN 2.1 GIỚI THIEU Chương 2 giới thiệu tổng quan về tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài của luận văn, trình bày một số công trình nghiên cứu trong và ngoải nước về các giải pháp móng có gắn gối LRB tương tác với đất nền. Từ một số mô hình phản ứng của hệ kết câu được giới thiệu, luận văn lựa chọn và phát triển mô hình tính toán của hệ khung phăng có cô lập móng xét ảnh hưởng của đất nên chịu gia tốc nền các trận động đất, đồng thời nêu ra điểm khác biệt của luận văn so với các nghiên cứu trước đây.
Ngoài ra, chương này còn giới thiệu khái quát về ứng dụng hệ cô lập móng gối cao su lõi chì (LRB) có xét ảnh hưởng của tương tác kết cau - đất nền trong thực tiến.2 HỆ CÔ LẬP MONG GÓI CAO SU LOI CHI (LRB) Két cau dat dén trang thai bat lợi khi tần số dao động tự nhiên của hệ băng với tần số của ngoại lực, sinh ra hiện tượng cộng hưởng. Hệ cô lập dao động gom các thiết bi giảm chan gắn vào công trình làm tăng chu ki dao động của kết cau, giảm lực tác động lên công trình. Các hệ thong diéu khién két cau chong dong dat thuờng được sử dụng là hệ cô lập móng và các thiết bị cản làm việc theo nguyên lý khác nhau (cản nhớt, cản đàn nhớt, cản ma sát,. Trong phạm vi luận văn này, gối cao su lõi chì (LRB) được sử dụng để khảo sát phản ứng của hệ kết cầu chịu động đất.1 Gối cao su lõi chì (LRB) điển hình Cau tạo gối cao su lõi chì (LRB) gồm hai phan chính: cao su và lõi chì.
Các lớp cao su lưu hóa đượt đặt xen kẽ với các lá thép cán nóng để giữ cao su không bị biến dạng ngang dưới tác dụng của tải trọng đứng, tăng độ cứng theo phương đứng lớn gấp nhiều lần so với phương ngang. Ngoài ra, một khối lõi chì đặt ở trung tâm gối dé chong phinh bụng khi nén và tăng độ cứng của gối. Cao su thiên nhiên được sử dụng vì là loại vật liệu đàn nhớt phi tuyến, có thể biến dạng 300% mà không bị phá hoại. Chì là loại vật liệu có ứng suất chảy dẻo thấp (10MPa), đặc tinh co hoc 6n định, độ mỏi cao, ít bi thay đối bởi nhiệt độ, quá trình tái chế và khôi phục các đặc tính diễn ra liên tục.
Quá trình hoạt động của gối LRB phụ thuộc vào lực ngang tác dụng. Giảm độ cứng theo phương ngang hiệu quả khi xảy ra các trận động đất lớn. Khi đó, chuyển vị tuyệt đối của kết cấu là lớn nhưng chuyển vị tương đối giữa các tang lại nhỏ. Tuy nhiên, khi xét tải ngang là tải gió, việc giảm độ cứng theo phương ngang có xu hướng bất lợi cho công trình, khi đó chuyển vị ngang của hệ kết cầu là rất lớn.
Vì vậy, lõi chì được sử dụng dé gối LRB ứng xử song tuyến tính. Khi lực ngang nhỏ thì 161 chì có tác dụng giữ lại những lá thép không cho chúng hoạt động, lúc này độ cứng phương ngang lớn. Khi động đất xảy ra, lực từ các tâm thép truyền vào làm lõi chì chảy dẻo, lúc này các lớp cao su và tắm thép hap thu một phan năng lượng, độ cứng theo phương ngang giảm. Tỉ số cản của LRB từ 15 - 35%.2 Tòa nha văn phòng "La Torre", Y sử dụng gối LRB kháng chan Gối cao su lõi chì (LRB) được sử dụng rộng rãi trong kết cau cau, đây là một giải pháp có hiệu quả cao trong thiết kế công trình cầu chong động đất.
Nghiên cứu đánh giá hiệu quả của độ cứng hiệu dung và hệ số cản tương đương cho hệ cô lập móng kết cau cầu. Filipov và các cộng sự (2013) [5] đánh giá ứng xử của kết cau cầu sử dụng mô hình gối phi tuyến. Rahman Bhuiyan và M. Shahria Alam (2013) [6] đánh giá khả năng kháng chan của cầu đường cao tốc trang bị bộ nhớ hình dạng của gôi cách chân.
Gối LRB còn được nghiên cứu và ứng dụng trong nhà cao tang, đặc biệt là các công trình quan trọng, năm trong vùng ảnh hưởng lớn của động dat. Derham và các cộng sự (1984) [7] khảo sát ứng xử phi tuyến của gối cao su tự nhiên chịu động đất. Nhóm gối đàn hồi sử dụng sớm nhất được làm từ cao su tự nhiên được lưu hóa (Natural Rubber Bearing - NRB) có đặc tính cơ học phụ thuộc vào nhiệt độ và thời gian. Jangid (2007) [8] phân tích hệ kết cau cao tầng có gắn gối LRB chịu động đất.
Quan hệ Lực - Chuyển vi của gối LRB được mô tả theo đường song tuyến tính với hệ cản nhớt. Các tiêu chí được chon để tối ưu hóa kết cau là gia tốc ở tầng đỉnh và chuyên vi ngang của gôi cach chân. Saiful Islam và các cộng sự (2013) [9] đưa ra một mồ hình phân tích phi tuyến tự động cho hệ cô lập móng của nhà cao tầng. Bài viết đưa ra phương pháp thiết kế gối cách chan cho nhà cao tang trong khu vực trung bình và đánh giá phản ứng của kết cau.
Mô hình phi tuyến tự động được dé xuất để khảo sát phản ứng động học của kết cấu. Phương pháp phần tử hữu hạn (Finite element method - FEM) được kết hợp để dự đoán phản ứng của kết cấu. Tác giả sử dụng phương pháp miền thời gian và phương pháp miễn tần số cho phân tích động. Kết quả thu được cho thấy chuyền vị ngang cho phép lớn hơn sẽ làm tăng khả năng chịu uốn của kết cầu.
Tuy chuyến vi lớn nhất của hệ có thé tìm được bằng phương pháp phân tích phi tuyến trên miền thời gian, nhiều phương pháp gần đúng được dé xuất dé giảm thời gian tính toán. Một trong các phương pháp thường được sử dụng nhất là phương pháp tuyến tính tương đương (Equivalent Linear - EL), trong đó phản ứng phi tuyến của hệ cô lập móng có thể được mô hình cản nhớt tuyến tính. Tobia Zordan và các cộng sự (2014) [10] đã cải tiễn mô hình cản nhớt tương đương cho hệ cô lập móng có gắn gối cách chan LRB. Mkrtychev và các cộng sự (2014) [11] nghiên cứu hiệu qua của hệ khang chân gối cao su lõi chì với các chiều cao tầng khác nhau.
Đề minh họa cho phương pháp giải, hệ cô lập móng của kết cầu bêtông cốt thép cao 5, 9 và 16 tầng được khảo sát. Kết quả của bài toán thu được bang phương pháp tích phân trực tiếp phương trình chuyển động từ phần mềm LS-DYNA. Việc tính toán có xét đến tính chat phi tuyến của gôi cao su lối chì. Young-Sun Choun và các cộng sự (2014) [12] khảo sát những tác động biến đôi đặc trưng cơ học của gối LRB lên phản ứng của hệ kết cau kháng chan.
Đặc trưng vật 11 liệu trong sản xuất, tuổi thọ và nhiệt độ hoạt động được giả định, hai mô hình giả định của hệ cách chân được xem xét. Goi cao su lõi chì được nghiên cứu và ứng dụng ngày càng rộng rãi trên thê giới. Tuy nhiên, các nghiên cứu trong nước van con hạn chê, có thê kê đên một sô công trình nghiên cứu tiêu biêu như: Nguyễn Văn Giang, Chu Quốc Thăng (2006) [13] khảo sát ảnh hưởng của hệ giăng bêtông cốt thép lên hiệu quả chống động đất của hệ cô lập móng. Tác giả đề xuất xem xét ứng dụng gối đỡ kết hợp hệ giằng xiên trong công trình để bảo tồn các công trình văn hóa hoặc các công trình quan trọng tại vùng có nguy cơ động đất ở Việt Nam.
Bùi Lê Lệ Hang (2015) [14] phân tích hiệu quả giảm chan của hệ cô lập móng cao su lõi chì (LRB) kết hợp với hệ cản khối lượng (TMD) trong kết cau chịu động đất. Tác giả so sánh hiệu quả giảm chan của gối LRB và hệ TMD chịu bốn trận động đất khác nhau, đồng thời khảo sát các thông số cơ học liên quan đến phản ứng của hệ két cau. TƯƠNG TAC KET CẤU - DAT NEN (SSD Khi động đất xảy ra thi ảnh hưởng của sóng động dat làm cho công trình bị rung lắc và kèm theo sự dịch chuyển của đáy móng. Tuy nhiên, các thiết kế thông thường thì dé đơn giản trong tính toán thường sử dụng các hệ số an toan dé bỏ qua ảnh hưởng của tương tác kết cấu - đất nền.
Nhưng đối với những công trình đặc biệt như nhà máy điện hạt nhân hay những công trình có yêu cau thiết kế đặc biệt thì ảnh hưởng của tương tác kết cau - đất nên là vô cùng quan trọng và cần được xem xét một cách cần thận va đây đủ [15]. Enrique Luco (2014) [16] đề xuất một phương pháp phân tích gan đúng của tương tác kết cấu - đất nên trong trường hợp đất yếu. Tác giả xấp xi biểu thức tan số của hệ từ tỉ số cản và các hệ số thành phan của các mode dao động trong trường hợp đất cứng đã được trình bày trước đó. Một ví dụ số cho hệ kết cầu 9 tầng được trình bày và so sánh với tân sô chính xác của hệ đê kiêm chứng độ tin cậy 12 của bài toán.
Một nghiên cứu khác của Hooman Torabi, Mohammad T. Rayhani (2014) [L7] liên quan đến ảnh hưởng tương tác kết cau - đất nên trong trường hợp đất yếu. Kết quả nghiên cứu khăng định rằng độ mảnh của công trình, độ cứng của kết cau - móng, tinh chất của đất nén.anh hưởng đến tần số tự nhiên của hệ, chuyên vi và góc xoay của khôi móng.