ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP. HCM TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TRAN ĐĂNG KHÁI ĐÁNH GIÁ ANH HUONG CUA ĐỘ CỨNG DAT NEN DOI VOI CONG TRINH NHÀ CAO TANG DƯỚI TAC DUNG CUA DONG DAT Chuyên ngành : Xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp Mã số: 60-58-20 TP. HO CHI MINH, tháng 06 năm 2014 i CONG TRINH DUOC HOAN THANH TAI TRUONG ĐẠI HOC BACH KHOA — DHQG-HCM Cán bộ hướng dẫn khoa hoc 1 : PGS. CHU QUOC THANG Cán bộ hướng dẫn khoa học 2 : TS.
TRAN CAO THANH NGOC Cán bộ chấm nhận Xét Ï :. (G2 + E2 EE9E SE EeESEEESESEEEsererees Cán bộ chấm nhận Xét 2 : .---G + 2 E2 E9E 939128 E111 3E Eckei Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại Truong Dai học Bách Khoa, DHQG Tp. Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm: (Ghi rõ họ, tên, học ham, học vi của Hội đông cham bảo vệ luận van thạc sĩ) Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV và Trưởng Khoa quản lý chuyên ngành sau khi luận văn đã được sửa chữa (nếu có). CHỦ TỊCH HOI DONG TRƯỞNG KHOA KT XÂY DỰNG ii ĐẠI HOC QUOC GIA TP.HCM CONG HOA XA HOI CHU NGHIA VIET NAM TRUONG DAI HOC BACH KHOA Độc lập - Tự do - Hanh phúc NHIEM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ Họ tên học viên: TRAN ĐĂNG KHÁI MSHV: 12214059 Ngày, tháng, năm sinh: 12/09/1989 Nơi sinh: TPHCM Chuyên ngành: Xây dựng công trình DD&CN Mã số : 60-58-20 I.
TÊN DE TÀI: ĐÁNH GIÁ ANH HUONG CUA ĐỘ CỨNG DAT NEN DOI VỚI CONG TRINH NHÀ CAO TANG DƯỚI TAC DUNG CUA DONG DAT Il. NHIEM VU VÀ NOI DUNG: e Xây dựng các mô hình tính toán có xét đến ảnh hưởng do tương tac giữa đất nền và kết cau. e Các mô hình sẽ được khảo sát khi chỉ chịu tải trọng động đất theo phương ngang. e Các mô hình sẽ được khảo sát khi chịu tải trọng động đất theo phương ngang và phương đứng.
e Phân tích ứng xử của kết cấu trong mô hình tính toán có xét đến anh hưởng do tương tác giữa đất nền và kết cấu. NGÀY GIAO NHIEM VU: 20/01/2014 IV. NGAY HOAN THANH NHIEM VU: 20/06/2014 V. CAN BO HƯỚNG DAN 1: PGS.
CHU QUOC THANG CÁN BO HUONG DAN 2: TS. TRAN CAO THANH NGOC Tp. năm 2014 CB HUONG DAN 1 CB HƯỚNG DÂN 2 CN HỘI DONG NGANH (Họ tên và chữ ký) (Họ tên và chữ ký) ĐÀO TẠO (Họ tên và chữ ký) PGS. CHU QUOC THÁNG TS.
TRAN CAO THANH NGỌC TRƯỞNG KHOA KỸ THUẬT XÂY DỰNG (Họ tên và chữ ký) iii LOI CAM ON Tôi xin dành lời nói dau tiên dé gửi lời cảm ơn sâu sắc đến các thay: Thay CHU QUOC THANG Thay TRAN CAO THANH NGOC Thay VU XUAN BACH Tôi có thé hoàn thành được luận văn này là nhờ những sự chỉ dẫn tận tình, nhiệt huyết của các thay. Các thay luôn khuyên bảo cho tôi những điều đúng dan nhất trong các van đề liên quan đến đề tài. Các thầy luôn động viên, giúp đỡ cho tôi rất nhiều mỗi khi tôi gặp khó khăn trong quá trình thực hiện luận văn. Nhờ những sự giảng dạy kĩ càng của các thầy, tôi cảm thấy mình đã mở rộng nhận thức và tâm hiệu biệt nhiêu hon.
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến Ban giám hiệu Truong Dai học Bách Khoa — ĐHQG TPHCM, các thây cô đã trực tiếp tham gia giảng dạy cho tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu tại trường. Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đền sự giúp đỡ của các bạn bè, anh chị học viên cao học khóa 2012. Sau cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn đên bà nội, bô mẹ, em gái đã luôn bên cạnh động viên tính thân, tạo mọi điêu kiện tôt nhât cho tôi trong suôt quá trình thực hiện luận văn này. TPHCM, tháng 06 năm 2014 Trần Đăng Khải IV TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ Tóm tắt: Công trình nhà cao tầng phản ứng rất nhạy với sự rung chuyển của đất nên.
Khi công trình chịu tải trọng động đất, tương tác giữa đất nền và kết câu (SSI - soil-structure interaction) có ảnh hưởng đáng kế đến đặc tính dao động và phản ứng động của hệ kết câu. Mục đích chính của đề tài là phân tích ứng xử của kết cau trong mô hình tính toán có xét đến SSI. Tải trọng động dat theo phương ngang và phương đứng được xét đến theo phương pháp phân tích lược sử thời gian. Việc mô phỏng móng đơn trong không gian 2D sử dụng mô hình dầm trên nên phi tuyến Winkler (BNWF — Beam-on-Nonlinear-Winkler- Foundation).
So với các phần mềm thông thường khác, phan mềm mã nguồn mở OPENSEES (Open System For Earthquake Engineering Simulation) đa dạng hơn về loại vật liệu va loại phan tử nên nó có thé giải quyết được bài toán SSI một cách hiệu quả. Chu kì dao động cơ bản, chuyên vị đỉnh của công trình và nội lực của cột là những yếu tố thay đôi đáng kể và cần được xem xét cụ thé trong quá trình phân tích. Abstract: Buildings are vulnerable to shaking of soil. During seismic excitation, soil-structure interaction (SSI) effects a considerable change of vibration characteristics and dynamic responses of structure system.
This paper’s goal is to analyse the behaviors of structure in SSI model. Lateral and vertical seismic load is applied to model in time history analysis. The 2- dimensional conception of shallow foundation is based on Beam-on-Nonlinear- Winkler-Foundation (BNWF) model. Compared with other programs, OPENSEES (Open System For Earthquake Engineering Simulation) is more diverse in material and element types; therefore, it can solve the SSI problem effectively.
Vibration period, top displacement and force of column are significantly changeable, all of which need inspecting in process of studying. Vv LOI CAM DOAN Tôi tên là Trần Dang Khải, học viên cao hoc chuyên ngành Xây dựng Công trình Dân dụng và Công nghiệp, khóa 2012 Trường Đại học Bách Khoa — ĐHQG TPHCM. Tôi xin cam đoan răng đây là luận văn do chính tôi tự thực hiện. Các số liệu trong luận văn này hoàn toàn trung thực và chưa từng được ai công bố, sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Các thông tin, tài liệu trích dẫn có trong luận văn này đã được ghi rõ nguồn gốc. Tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn vê kêt quả nghiên cứu trong luận văn của mình. Học viên TRAN ĐĂNG KHAI VỊ MỤC LỤC LOI CẢM ON. iii TOM TAT LUẬN VAN THAC SĨ.-- 6666 EEeEeEeEeEsereserered iv LOI CAM ĐOAN.11111111 Hy V DANH MỤC BANG BIÊU.
G- + E12 E12 EEsESEeEekEeEsesvseree xi DANH MỤC HINH V.- tt S 11112111 E111 511 1111 ererrei xiii DANH MỤC KI HIEU oie ccccceccccesecscecescssecscscecessevecscecsssevevaceceeeesevavees XV ©:i9)9 171. | 69)00 202 | CHƯNG TI. 3 TONG QUAN NGHIÊN CỨPU. Tinh hình nghiên cứu ngoài nước.
Tinh hình nghiên cứu trong nƯỚC. Nhận X6t cc ccescscscsscsessscsssscsessscsescsessssssssssestssseseseeteess 14 CHƯNG lÍ. 5-52 S626 SE2EE SE E9EEEE E3 1211515 2111111 11111131111 xe. l6 MỤC TIỂU, Y NGHĨA VA NỘI DUNG NGHIÊN CUU.
Mục tiêu nghiÊn CỨU. Ý nghĩa khoa hoc. Ý nghĩa thực tiễn. Nội dung nghiên CỨU.-GĂ Ăn ng 18 CHUONG IV oieccccccccccscscscscscssescscscscsssscscsssssssscscscsssscsescssssessscssssseseseess 19 MO HINH DAM TREN NEN PHI TUYẾN WINKLER.
Mô tả mô hình BNWE. ee eeeeeeeeeceessssceeeceeessseeeeeeeeseees 19 Vil 4. Dac tính cua mô hình BNWE. Các mô hình vật lIỆU.
Mô hình vật liệu QzSimple]. Mo hình vật liệu PySimplel. Mô hình vật liệu TzSŠimpleÏ. _ Các thông số của mô hình BNWE.
Khả năng chịu lực cực hạn của lò xo theo phương đứng và phương nØanØ. Do cứng cua móng theo phương ngang và phương đứng (K, và Ky) 32 4. Khả năng chịu kéo (TP — tension capacity). Tỷ số chiều dài R,.---- 5-52 SE Sex E2 2E 2E Erkrkrree 33 4.
Tỷ số cường độ cứng Reece 34 4. Khoảng cách giữa các 10 XO. ch 11T 11g TH ng, 36 05/1019) 6011 5 .- 37 CÁC PHƯƠNG PHÁP PHAN TÍCH CÔNG TRINH CHIU ĐỘNG ĐẤT 5. Phuong pháp phân tích tựa tinh (quasi-static method}).
Phuong pháp phân tích theo phố phản ứng (response spectrum analysis) 38 5. Phương pháp phân tích day dan (push over analysis). Phương pháp phân tích dạng chính (modal analysis). Phương pháp phân tích theo lược sử thời gian (time history analysis) 40 Vill 5.
Phan loại các phương pháp tính toán. Phân loại theo tính chất của tải trọng động đất. Phân loại theo đặc tính làm việc của hệ kết cấu .cccnCS1 HT H11 TT ng ng rkg 42 CHƯNG VI .-- - S252 E9 SE SE 15151511 11111151111 111515 111111111111 cxe. 43 PHƯƠNG PHÁP TICH PHAN TRUC TIẾP PHƯƠNG TRINH CHUYỂN ĐỘNG.
Phuong trình sai phân chuyển động. Thuật toán Newmark — BPeta. _ Giải phương trình sai phân chuyển động. Phuong pháp lặp NEWTON — RAPHSON hiệu chỉnh.
Phương pháp lặp NEWTON — RAPHSON. _ Giới thiệu về phan mềm mã nguồn mở OPENSEES. 51 MO HINH BAI TOAN TUONG TAC GIUA DAT NEN VA KET CAU ¬. M6 tả mô hình.
Mô hình tương tác giữa dat nền và kết cấu. Kết qua đạt được khi các mô hình chỉ chịu thành phan theo phương ngang của tải trọng động đất. Chu kì dao động của mô hình. Chuyến vị đỉnh của mô hình theo phương ngang.
Nội lực lớn nhất của COt sc cccccccsessscscecesesecsscscecessecesessceseees 64 IX 74. Kết qua đạt được khi các mô hình chịu cả thành phan theo phương ngang và thành phan theo phương đứng của tải trọng động đất. Chuyến vị đỉnh của mô hình .- 2-2 5- 2c scs+szs+2 71 TA2. Nội lực lớn nhất của COt sce cccccccccsssccecessssesscsccessecesecsceceees 73 CHƯNG VIT.-- ¿2E SE SESE£E£EEEEEEEEEEEEEEEEEE1115115 1111115511 xeE 82 KẾT LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ,.
SE SE EeEsEsEeEekrereesees 82 8. CS HT H112 TT ng ng 82 8. Mô hình tính toán có xét đến ảnh hưởng do tương tác giữa đất nền và kết cau với những điểm mạnh. Khi xét đến quá trình tương tác giữa đất nên và kết cầu vào mô hình tính toán chỉ chịu tải trọng động đất theo phương ngang.
Khi xét đến thành phan theo phương đứng của tải trọng động đất vào các mô hình tính toán. Khi xét đến quá trình tương tác giữa đất nền và kết cầu vào mô hình tính toán chịu tải trọng động đất theo cả phương ngang và phương đứng. Kiến nghivcccccccccccecscscscsesssssssscsescsssssscsessssssssesesssesseseseeeees 84 TAI LIEU THAM KHẢO.- s6 s33 EEsESEEEeEEkEeEseeerereesed 85 PHU LLỤCC. CHƯƠNG TRÌNH PHAN TICH MÔ HÌNH KHI CHUA CHIU TAI TRỌNG DONG DAT.
CHƯƠNG TRINH PHAN TÍCH MÔ HÌNH KHI CHIU TAI TRONG ĐỘNG DAT. CHƯƠNG TRINH PHAN TÍCH MO HINH CÓ XÉT ANH HUGNG DO TƯƠNG TAC GIỮA DAT NEN VA KET CÂU KHI CHIU TAI TRONG DONG DAT. CHƯƠNG TRINH PHAN TÍCH MÔ HINH CÓ XÉT DEN THÀNH PHAN THEO PHƯƠNG ĐỨNG CUA TAI TRỌNG ĐỘNG ĐẤT XI DANH MỤC BANG BIEU Bảng 2. Kết quả của mô hình 5 tầng theo Vardanega [2].
Kết quả của mô hình 10 tang theo Vardanega [2]. Kết quả của mô hình 15 tầng theo Vardanega [2]. Bảng xác định giá trị độ cứng và hệ số cản [6]. Bảng kết quả chu kì dao động theo phương đứng ứng với sự thay đối biên độ gia tốc nền theo phương đứng [ Ï Ï].