Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đói nghèo là một trong những trở ngại lớn đối với quá trình tăng trưởng kinh tế và tiến bộ xã hội. Tình trạng nghèo khổ thường gắn liền với trình độ dân trí thấp, nguy cơ phát sinh tệ nạn xã hội, bệnh tật và sự bất bình đẳng trong phân phối thu nhập. Trong tiến trình chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường cùng quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, việc giải quyết bài toán giảm nghèo bền vững là mục tiêu xuyên suốt nhằm đảm bảo an sinh xã hội và thu hẹp khoảng cách phát triển.

Huyện Sóc Sơn là huyện ngoại thành nằm ở cửa ngõ phía Bắc của Thủ đô Hà Nội với tổng diện tích tự nhiên 306,5 km², chiếm gần 1/3 tổng diện tích toàn thành phố. Trong giai đoạn 2015–2017, tốc độ đô thị hóa tại Sóc Sơn diễn ra mạnh mẽ gắn liền với việc mở rộng không gian đô thị, phát triển hạ tầng và các khu công nghiệp. Dù tỷ lệ hộ nghèo của huyện hàng năm giảm từ 2% đến 3%, chất lượng tăng trưởng kinh tế nhìn chung chưa tương xứng với tiềm năng, đào tạo nghề và chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn chưa theo kịp tốc độ thu hồi đất nông nghiệp, dẫn đến nguy cơ tái nghèo cao. Sóc Sơn vẫn thuộc nhóm huyện có tỷ lệ hộ nghèo tương đối cao và thu nhập bình quân đầu người ở mức thấp so với mặt bằng chung của Thủ đô.

Xuất phát từ thực tiễn trên, đề tài khóa luận "Phân tích tình trạng nghèo tại huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội" được thực hiện nhằm giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu sau:

  1. Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận, thực tiễn về nghèo, chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều và các nhân tố ảnh hưởng đến nghèo đô thị/nông thôn ngoại thành.
  2. Nghiên cứu, đánh giá toàn diện thực trạng nghèo đói trên địa bàn huyện Sóc Sơn theo chuẩn nghèo đa chiều của thành phố Hà Nội.
  3. Phân tích các nguyên nhân chủ quan và khách quan chủ yếu dẫn đến nghèo đói tại địa phương.
  4. Đề xuất phương hướng, mục tiêu và hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả công tác giảm nghèo phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện.
  • Đối tượng nghiên cứu: Vấn đề nghèo đói, công tác giảm nghèo và các mối quan hệ kinh tế - xã hội có liên quan trên địa bàn huyện Sóc Sơn.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ 26 đơn vị hành chính cấp xã (gồm 25 xã và 01 thị trấn) thuộc huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Tập trung phân tích dữ liệu thực trạng trong giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận sử dụng khung lý thuyết kinh tế phát triển, xã hội học nông thôn và quản lý đô thị kết hợp hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện hành về chuẩn nghèo đa chiều:

  • Khái niệm nghèo đói: Tổng hợp định nghĩa của Ủy ban Kinh tế Xã hội Châu Á - Thái Bình Dương (ESCAP), quan điểm của nhà kinh tế học J.K. Galbraith, định nghĩa của Hội nghị Thượng đỉnh Thế giới về Phát triển Xã hội (1995) và nhóm nghiên cứu UNDP/UNFPA/UNICEF (1995). Khóa luận phân định rõ hai khái niệm nghèo tuyệt đối (thiếu hụt điều kiện tối thiểu để duy trì sự sống) và nghèo tương đối (mức sống dưới mức trung bình của cộng đồng sở tại).
  • Khung pháp lý về chuẩn nghèo đa chiều: Áp dụng Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều giai đoạn 2016–2020, Thông tư số 17/2016/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn quy trình rà soát hộ nghèo/cận nghèo, và Quyết định số 12/2016/QĐ-UBND ngày 13/04/2016 của UBND thành phố Hà Nội quy định chuẩn nghèo đa chiều áp dụng riêng cho Thủ đô. Tiêu chí đo lường kết hợp giữa tiêu chí thu nhập và mức độ thiếu hụt 5 dịch vụ xã hội cơ bản (y tế, giáo dục, nhà ở, nước sạch - vệ sinh, thông tin) qua 10 chỉ số thành phần.
  • Khung nhân tố tác động: Vận dụng nghiên cứu của Nguyễn Duy Thắng (Viện Xã hội học) về các yếu tố tác động đến nghèo đô thị: thu nhập thấp và bấp bênh; nghèo vốn con người (học vấn, kỹ năng, sức khỏe); áp lực từ tốc độ đô thị hóa nhanh (mất tư liệu sản xuất); điều kiện tự nhiên và cơ cấu sản xuất; các bất cập liên quan đến cơ chế, chính sách.
  • Phương pháp nghiên cứu:
    • Phương pháp thu thập số liệu: Kế thừa và tổng hợp số liệu thứ cấp từ các báo cáo tình hình kinh tế - xã hội của UBND huyện Sóc Sơn (2015, 2016, 2017) và dữ liệu điều tra rà soát hộ nghèo của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện Sóc Sơn.
    • Phương pháp phân tích và so sánh: Phân loại, đối chiếu các chỉ tiêu nghèo đói theo vùng địa lý, mức thu nhập, trình độ học vấn, cơ sở vật chất và nhóm nguyên nhân.
    • Phương pháp hệ thống hóa: Khái quát hóa thực tiễn để rút ra quy luật, đánh giá kết quả đạt được và đề xuất giải pháp có căn cứ khoa học.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về nghèo đô thị

Chương 1 tập trung xây dựng cơ sở lý luận nền tảng và phân tích bài học kinh nghiệm thực tiễn:

  • Lý luận chung về nghèo: Trình bày sự phát triển của các quan điểm về nghèo từ đơn chiều (dựa trên thu nhập hoặc chi tiêu dinh dưỡng) sang đa chiều (thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ cơ bản). Làm rõ tiêu chí phân loại hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo và xã nghèo.
Tiêu chuẩn đo lường đa chiều Khu vực Nông thôn Khu vực Thành thị
Chuẩn nghèo thu nhập (QĐ 59/2015/QĐ-TTg) $\le$ 700.000 đ/người/tháng $\le$ 900.000 đ/người/tháng
Chuẩn mức sống tối thiểu 1.000.000 đ/người/tháng 1.300.000 đ/người/tháng
Chuẩn nghèo chính sách 800.000 đ/người/tháng 1.000.000 đ/người/tháng
Chuẩn mức sống trung bình 1.500.000 đ/người/tháng 1.950.000 đ/người/tháng
Ngưỡng thiếu hụt dịch vụ xã hội Thiếu hụt từ 1/3 tổng điểm (tương đương 3 chỉ số trở lên) Thiếu hụt từ 1/3 tổng điểm (tương đương 3 chỉ số trở lên)
  • Kinh nghiệm quốc tế và địa phương:
    • Hàn Quốc: Giai đoạn 1962–1988 tăng trưởng kinh tế bình quân 9%/năm gắn với tăng trưởng nông nghiệp 5,3%/năm đã giúp hạ tỷ lệ hộ nghèo từ 33,7% (1967) xuống 6,5% (1988).
    • Đài Loan: Thành công nhờ kết hợp công nghiệp hóa nông thôn, giao đất lập trang trại gia đình, đa dạng hóa kinh tế phi nông nghiệp (chiếm 91% số trang trại), điện khí hóa nông thôn và áp dụng chế độ giáo dục bắt buộc.
    • TP. Hồ Chí Minh: Tích hợp đồng bộ chính sách hỗ trợ tiếp cận tín dụng ưu đãi, liên kết doanh nghiệp tạo việc làm, đào tạo nghề, cấp thẻ BHYT và hỗ trợ nhà ở; đưa tỷ lệ hộ nghèo năm 2016 xuống còn 1% (theo chuẩn riêng của thành phố).
  • Bài học cho huyện Sóc Sơn: Cần phân loại chính xác tính chất nghèo theo từng tiểu vùng địa lý; xác định giảm nghèo là quá trình lâu dài tránh bệnh thành tích; hỗ trợ đúng đối tượng dựa trên nguyên nhân thiếu hụt; tăng cường kiểm tra, giám sát thực thi chính sách ở cấp cơ sở.

Chương 2: Thực trạng nghèo đô thị ở Sóc Sơn

Chương 2 phản ánh chi tiết bức tranh kinh tế - xã hội và diện mạo đói nghèo của địa phương:

  • Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội:
    • Sóc Sơn có diện tích 306,5 km² (đất nông nghiệp 13.559 ha, đất lâm nghiệp có rừng 6.630 ha), địa hình chia làm 3 vùng sinh thái: vùng đồi gò, vùng giữa và vùng trũng.
    • Tốc độ tăng trưởng kinh tế năm 2015 đạt 8,71%. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng: Công nghiệp (57,14%) – Dịch vụ, thương mại (30,14%) – Nông nghiệp (12,72%). Thu nhập bình quân đầu người năm 2015 xấp xỉ 30 triệu đồng/người/năm.
    • Dân số năm 2015 là 298.125 người (trong đó 98,51% sống ở nông thôn với 293.677 người; đô thị chiếm 1,49% với 4.448 người). Toàn huyện có 162.562 lao động, tỷ lệ lao động thiếu việc làm thường xuyên khoảng 7%, thời gian lao động nông nhàn chiếm 20–30%.
    • Cơ sở hạ tầng: 100% xã có điện lưới; hệ thống thủy lợi gồm 27 hồ chứa và 119 trạm bơm chỉ đảm bảo tưới chủ động cho 60–70% diện tích; mạng lưới giao thông có QL2, QL3, QL18, cao tốc Bắc Thăng Long - Nội Bài, đường tỉnh 35, 131, 16 và Sân bay Quốc tế Nội Bài.
  • Thực trạng hộ nghèo năm 2017: Theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều của TP. Hà Nội giai đoạn 2016–2020 (chuẩn nghèo nông thôn và thành thị tính theo thu nhập đều ở mức 1.000.000 đ/người/tháng):
    • Toàn huyện ghi nhận 3.011 hộ nghèo (10.432 nhân khẩu), chiếm tỷ lệ 3,73% tổng số hộ; tổng số hộ cận nghèo là 3.529 hộ. Trong đó, 141 hộ nghèo thuộc diện chính sách, 1.960 chủ hộ nghèo là phụ nữ, 1.488 hộ có đối tượng hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội hàng tháng.
    • Phân loại hộ nghèo theo mức thu nhập:
Nhóm hộ nghèo theo thu nhập Số hộ Tỷ lệ (%)
Nhóm 1: Thu nhập từ 700.000 đ/người/tháng trở xuống 1.536 51,01
Nhóm 2: Thu nhập từ 701.000 đ đến 910.000 đ/người/tháng 798 26,50
Nhóm 3: Thu nhập từ 911.000 đ đến 1.000.000 đ/người/tháng 677 22,48
Tổng cộng 3.011 100,00
  • Phân loại hộ nghèo theo địa hình: Vùng đồi núi (7 xã) chiếm tỷ lệ cao nhất với 1.313 hộ (43,61%); Vùng ven sông (8 xã) có 980 hộ (32,55%); Vùng đất giữa (11 xã, thị trấn) có 718 hộ (23,85%).
  • Huyện xác định có 7 xã nghèo trọng điểm tập trung 1.291 hộ nghèo (chiếm 42,87% hộ nghèo toàn huyện) và 1.329 hộ cận nghèo. Trong đó, xã Bắc Sơn có số hộ nghèo cao nhất toàn huyện với 583 hộ (chiếm 13,87% số hộ của xã); tiếp đến là Nam Sơn, Tân Hưng, Việt Long, Đức Hòa, Xuân Thu và Kim Lũ.
  • Đặc điểm đời sống và nguồn lực của hộ nghèo:
    • Trình độ văn hóa chủ hộ: Chủ hộ nghèo có trình độ học vấn THPT chỉ đạt 25,15% (mặt bằng chung toàn huyện là 56,83%), đại bộ phận chỉ đạt trình độ tiểu học, THCS hoặc mù chữ.
    • Tình trạng nhà ở và vật dụng: Tỷ lệ nhà kiên cố của hộ nghèo chỉ đạt 7% (mức chung toàn huyện 34%), nhà cấp bốn chiếm 59% (mức chung 39%), nhà tạm chiếm 16% (mức chung 6%). Về tiện nghi, chỉ 15% hộ nghèo có xe máy cũ rẻ tiền, 7% có tủ lạnh, 1% có điều hòa.
    • Tư liệu sản xuất: Gần 80% hộ nghèo không có máy tuốt lúa, hơn 70% không có máy bơm nước phải đi thuê dịch vụ thủ công, chuồng trại chăn nuôi diện tích > 18 m² chỉ có ở 21,7% số hộ.
  • Cơ cấu nguyên nhân dẫn đến nghèo đói tại Sóc Sơn:
Nguyên nhân chính Số hộ gặp phải Tỷ lệ (%)
Thiếu vốn sản xuất, kinh doanh 813 27,00
Thiếu kiến thức, kỹ thuật trồng trọt và chăn nuôi 693 23,00
Thiếu lao động (neo đơn, bệnh tật, tàn tật) 361 12,00
Rủi ro dịch bệnh trong nông nghiệp 361 12,00
Thiếu đất sản xuất nông nghiệp 241 8,00
Cơ sở hạ tầng yếu kém 181 6,00
Thiếu kiến thức thị trường và thông tin giá cả 151 5,00
Không tiếp cận được các dịch vụ xã hội 90 3,00
Nguyên nhân khác 120 4,00

Chương 3: Phương hướng và giải pháp giảm nghèo huyện Sóc Sơn

Chương 3 đề xuất định hướng phát triển và hệ thống giải pháp đồng bộ:

  • Mục tiêu giảm nghèo:
    • Mục tiêu năm 2017: Phấn đấu giảm 800 hộ nghèo, đưa tổng số hộ nghèo từ 3.011 hộ (đầu năm) xuống còn 2.211 hộ (cuối năm), tương ứng hạ tỷ lệ nghèo từ 3,73% xuống 2,70%.
    • Mục tiêu kinh tế - xã hội đến năm 2020: Tăng trưởng giá trị sản xuất bình quân hàng năm đạt 18,5%; chuyển dịch cơ cấu giá trị sản xuất với Công nghiệp - Xây dựng chiếm 80%, Dịch vụ chiếm 19%, Nông nghiệp chiếm 1%; quy mô dân số đạt khoảng 375.000 người; đưa thu nhập bình quân đầu người vượt mức bình quân chung của thành phố.
  • Hệ thống giải pháp thực hiện:
    1. Lãnh đạo, chỉ đạo và tuyên truyền: Đưa chỉ tiêu giảm nghèo vào nghị quyết Đảng bộ, HĐND; tăng cường kiểm tra sơ kết hàng quý/năm; tuyên truyền xóa bỏ tâm lý ỷ lại, trông chờ trợ cấp.
    2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp: Đưa giống cây trồng có giá trị thương phẩm cao vào sản xuất; phát triển đàn bò sữa, đàn lợn siêu nạc, khôi phục gia cầm, phát triển mô hình trang trại nuôi đà điểu, ba ba, ếch, dê.
    3. Tín dụng chính sách ưu đãi: Ủy thác nguồn vốn qua Ngân hàng Chính sách xã hội, Hội Nông dân, Hội Phụ nữ; triển khai cho vay vốn HSSV theo Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg và hỗ trợ vốn vay cho lao động đi xuất khẩu lao động.
    4. Khuyến nông và hỗ trợ kỹ thuật: Cung ứng trợ giá giống cây con năng suất cao, phân bón; tài trợ kinh phí tiêm phòng gia súc; tổ chức các lớp tập huấn kỹ thuật chuyển giao mô hình thâm canh.
    5. Hỗ trợ dịch vụ xã hội (Y tế - Giáo dục - Nhà ở): Cấp thẻ BHYT miễn phí cho 100% người nghèo, cận nghèo phát sinh; thực hiện chính sách miễn giảm học phí cho con hộ nghèo; hỗ trợ vay vốn xây sửa nhà dột nát theo Quyết định số 33/2015/QĐ-TTg từ Quỹ “Vì người nghèo”.
    6. Bảo trợ xã hội và giải quyết việc làm: Thực hiện trợ cấp hàng tháng cho đối tượng mất sức lao động, bệnh hiểm nghèo theo Nghị định số 136/2013/NĐ-CP; đẩy mạnh đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg kết nối sàn giao dịch việc làm vệ tinh.
    7. Kiến nghị cấp trên: Đề nghị Trung ương và TP. Hà Nội ưu tiên vốn đầu tư hạ tầng nông thôn, mở rộng chính sách vay vốn trung hạn, nâng mức chuẩn trợ cấp xã hội và ban hành cơ chế chính sách đặc thù cho huyện ngoại thành Sóc Sơn.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa số liệu thực trạng nghèo: Khóa luận đã phân tích chi tiết dữ liệu 3.011 hộ nghèo của huyện Sóc Sơn năm 2017 theo nhiều chiều cạnh: thu nhập (hơn 51% có thu nhập $\le$ 700.000 đ/người/tháng), không gian sinh thái (vùng đồi núi chiếm 43,61% tổng số hộ nghèo), học vấn chủ hộ (chỉ 25,15% đạt cấp 3) và trang thiết bị sinh hoạt.
  • Xác định các điểm nghẽn nguyên nhân: Chỉ rõ hai rào cản lớn nhất đối với hộ nghèo tại địa phương là tình trạng thiếu vốn sản xuất (chiếm 27%) và sự thiếu hụt kiến thức khoa học kỹ thuật trong nông nghiệp (chiếm 23%), kết hợp với tác động tiêu cực của việc thu hồi đất nông nghiệp do đô thị hóa nhưng lao động không thể chuyển đổi sang khu vực công nghiệp vì thiếu tay nghề.
  • Đóng góp khoa học và ứng dụng: Đề tài đã hệ thống hóa lý luận chuẩn nghèo đa chiều trong bối cảnh quản lý đô thị hóa ngoại thành; đồng thời xây dựng hệ thống giải pháp toàn diện từ cấp huyện đến cấp cơ sở, làm căn cứ tham khảo cho việc triển khai kế hoạch giảm nghèo của UBND huyện Sóc Sơn giai đoạn 2016–2020.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Đề tài chủ yếu sử dụng phương pháp thống kê mô tả và phân tích định tính dựa trên nguồn dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2015–2017 do địa phương cung cấp; chưa áp dụng các mô hình kinh lượng (như hồi quy Logistic/Probit) để lượng hóa xác suất tác động của từng biến số (vốn, học vấn, đất đai, bệnh tật) đến khả năng thoát nghèo của hộ gia đình.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá tác động định lượng dài hạn sau khi áp dụng chính sách giảm nghèo đa chiều giai đoạn 2016–2020; phân tích chuyên sâu bài toán chuyển đổi sinh kế cho các nông hộ bị thu hồi đất nông nghiệp tại các vùng quy hoạch công nghiệp ven Sân bay Quốc tế Nội Bài.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho sinh viên, học viên chuyên ngành Kinh tế và Quản lý Đô thị, Kinh tế phát triển, Chính sách công và Xã hội học khi nghiên cứu về vấn đề an sinh xã hội ở khu vực ngoại thành đô thị. Chương 2 và Chương 3 là tài liệu tham khảo thiết thực cho các cán bộ quản lý Nhà nước về Lao động - Thương binh và Xã hội, chính quyền cấp huyện, xã trong việc xây dựng phương án giảm nghèo, rà soát hộ nghèo đa chiều và triển khai vốn tín dụng chính sách ưu đãi.


Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo của huyện Sóc Sơn vào đầu năm 2017 là bao nhiêu?
Theo kết quả rà soát năm 2017 dựa trên Quyết định số 12/2016/QĐ-UBND của UBND TP. Hà Nội, toàn huyện Sóc Sơn có 3.011 hộ nghèo (10.432 nhân khẩu), chiếm tỷ lệ 3,73% tổng số hộ toàn huyện; số hộ cận nghèo là 3.529 hộ.

2. Hộ nghèo tại Sóc Sơn phân bố chủ yếu ở khu vực địa hình nào và các xã nào có tỷ lệ cao nhất?
Hộ nghèo tập trung cao nhất tại vùng đồi núi (7 xã) với 1.313 hộ, chiếm 43,61% tổng số hộ nghèo toàn huyện. Có 7 xã nghèo trọng điểm, trong đó xã Bắc Sơn có tỷ lệ và số lượng hộ nghèo cao nhất với 583 hộ (chiếm 13,87% số hộ của xã).

3. Hai nguyên nhân chủ yếu nhất dẫn đến tình trạng nghèo đói của các hộ gia đình huyện Sóc Sơn là gì?
Hai nguyên nhân chiếm tỷ trọng lớn nhất là: Thiếu vốn đầu tư cho sản xuất kinh doanh (chiếm 27%, tương ứng 813 hộ) và Thiếu kiến thức kỹ thuật về trồng trọt, chăn nuôi (chiếm 23%, tương ứng 693 hộ).

4. Khảo sát chỉ ra đặc điểm học vấn và điều kiện nhà ở của hộ nghèo huyện Sóc Sơn có điểm gì đáng chú ý?
Chỉ có 25,15% chủ hộ nghèo đạt trình độ tốt nghiệp THPT (trong khi tỷ lệ bình quân toàn huyện là 56,83%), đại đa số chỉ học hết cấp 1, cấp 2 hoặc mù chữ. Về nhà ở, chỉ có 7% hộ nghèo có nhà ở kiên cố, 59% ở nhà cấp bốn và 16% sống trong nhà tạm, dột nát.

5. Mục tiêu giảm nghèo cụ thể của huyện Sóc Sơn đặt ra cho năm 2017 là gì?
Huyện đề ra chỉ tiêu giảm 800 hộ nghèo trong năm 2017, đưa tổng số hộ nghèo từ 3.011 hộ xuống còn 2.211 hộ vào cuối năm 2017, tương ứng hạ tỷ lệ hộ nghèo từ 3,73% xuống mức 2,70%.


Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp đã phân tích toàn diện thực trạng nghèo đói tại huyện Sóc Sơn giai đoạn 2015–2017 theo chuẩn tiếp cận đa chiều, làm rõ sự phân hóa nghèo đói sâu sắc theo vùng sinh thái và các hạn chế nội tại về vốn con người, tư liệu sản xuất. Nghiên cứu đã xác định rõ hai nguyên nhân cốt lõi là sự thiếu hụt vốn tín dụng và kiến thức kỹ thuật nông nghiệp trong bối cảnh đất canh tác bị thu hẹp do đô thị hóa nhanh. Trên cơ sở đó, tác giả đã đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ về kinh tế, tín dụng, khuyến nông, đào tạo nghề và an sinh xã hội, đóng góp căn cứ thực tiễn cho công tác hoạch định và thực thi chính sách giảm nghèo bền vững tại địa phương.