CHƯƠNG 1. KHẢ NĂNG VẬN HÀNH CỦA TRẠM 110kV HÒA HƯNG TRONG CHẾ ĐỘ BÌNH THƯỜNG VÀ SỰ CỐ 1.1 Tổng quan trạm 110kV Hòa Hưng Trạm 110kV Hòa Hưng là một trong những trạm cung cấp điện quan trọng của khu vực thành phố Hồ Chí Minh. Trạm 110kV Hòa Hưng nhận điện từ trạm 220kV Tao Đàn để cung cấp điện cho 16 trạm 22kV bao gồm các trạm Hoàng Văn Thụ, Nguyễn Thông, Hoa Lư, Cách Mạng Tháng 8,. và 3 ngăn lộ dự phòng.
Trạm 110kV Hòa Hưng bao gồm 2 máy biến áp với công suất 2x63MVA đang hoạt động ở chế độ vận hành độc lập từng máy biến áp.1 Chế độ vận hành bình thường Hình 1.1: Sơ đồ 1 sợi trạm 110kV Hòa Hưng [2] Trạm 110kV Hòa Hưng bao gồm 2 máy biến áp 63MVA với công suất các máy biến áp được mô tả như bảng 1.1: Thông số máy biến áp trạm 110kV Hòa Hưng Thông số Máy biến áp T1-63MVA Máy biến áp T2-63MVA Tổ đấu dây YNyn0-d11 Ynyn-d11 Tổn hao không tải 200,3kW 205,1kW Điện áp ngắn mạch 115-23 13.91% Điện áp ngắn mạch 115-11 21.34% Điện áp ngắn mạch 23-11 5.54% Luận văn thạc sĩ Trang 5 GVHD: PGS. Phạm Đình Anh Khôi HVTH: Trương Sỉ Toàn Hình 1.2: Mô hình hóa trạm 110kV Hòa Hưng bằng phần mềm ASPEN OneLiner Sử dụng chương trình ASPEN OneLiner để mô phỏng trạm 110kV Hòa Hưng với các thông số máy biến áp được liệt kê như bảng 1. Trạm 110kV Hòa Hưng nhận điện từ trạm 220kV Tao Đàn qua đường dây ACSR240x32 có chiều dài 4,325km và liên kết với trạm 110kV Hỏa Xa qua đường dây ACSR240x32 dài 5,12km. Hai máy biến áp trạm 110kV Hòa Hưng đang vận hành chế độ độc lập, lúc này máy cắt 412 đang mở.
Theo số liệu SCADA của Trung tâm Điều độ Hệ thống điện miền Nam ghi nhận công suất trạm 110kV Hòa Hưng như bảng 1. Công suất của máy biến áp phía 22kV và 110kV không giống nhau vì đã bị tổn hao trong quá trình biến đổi năng lượng, điều này đúng với lý thuyết. Công suất trên đường dây 110kV Tao Đàn – Hòa Hưng là 101+j18,6 (MVA) và đường dây 110kV Hòa Hưng - Hỏa Xa là 25+j5,45 (MVA).2: Công suất của trạm 110kV Hòa Hưng theo ghi nhận của SCADA Công suất P (MW) Q (MVar) Phía 110kV MBA T1 33,9 3,65 Phía 110kV MBA T2 42,4 3,85 Phía 22kV MBA T1 33,9 3,61 Phía 22kV MBA T2 42,4 8,02 ĐZ Tao Đàn – Hòa Hưng 101,0 18,61 ĐZ Hòa Hưng – Hỏa Xa 25,00 5,45 Luận văn thạc sĩ Trang 6 GVHD: PGS. Phạm Đình Anh Khôi HVTH: Trương Sỉ Toàn Hình 1.3: Trào lưu công suất trạm 110kV Hòa Hưng theo thực tế vận hành Hình 1.3 đã mô phỏng trào lưu công suất tại trạm 110kV Hòa Hưng và các đường dây liên quan.
Ta nhận thấy trào lưu công suất giữa mô phỏng và thực tế (bảng 1.2) gần như giống nhau, tuy nhiên vẫn còn sai số nhỏ nhưng không đánh kể. Những sai số này chủ yếu là sai số về công suất vô công, còn công suất hữu công là hoàn toàn chính xác so với thực tế.2 Hệ thống rơle bảo vệ Hệ thống rơle bảo vệ trạm 110kV Hòa Hưng bao gồm các rơle bảo vệ sau a. Bảo vệ máy biến áp: Rơle so lệch máy biến áp: sử dụng rơle 7UT613, với các chức năng so lệch máy biến biến áp (87T), chống chạm đất hạn chế (87N/REF); Rơle quá dòng bảo vệ ngăn lộ tổng 110kV: sử dụng rơle 7SJ621, với chức năng quá dòng không hướng (50/51, 50/51N); Rơle quá dòng bảo vệ ngăn lộ tổng 22kV: sử dụng rơle GRE140, với chức năng quá dòng không hướng (50/51, 50/51N). Bảo vệ máy cắt kết giàn 22kV Rơle quá dòng bảo vệ máy cắt kết giàn 22kV: sử dụng rơle 7SJ621, với chức năng quá dòng không hướng (50/51, 50/51N).
Bảo vệ thanh cái 22kV Rơle thấp áp: sử dụng rơle 7SJ621, với chức năng thấp áp (27); Rơle cao áp: sử dụng rơle 7SJ621, với chức năng cao áp (59). Luận văn thạc sĩ Trang 7 GVHD: PGS. Phạm Đình Anh Khôi HVTH: Trương Sỉ Toàn d. Bảo vệ các xuất tuyến 22kV Rơle quá dòng bảo vệ xuất tuyến 22kV: sử dụng rơle GRE140, với chức năng quá dòng không hướng (50/51, 50/51N).2 Phân tích hoạt động của hệ thống rơle bảo vệ khi xảy ra sự cố Ngày 04.2019 xảy ra sự cố trên xuất tuyến 472 (cấp điện cho trạm Công Binh) của trạm 110kV Hòa Hưng gây bật vượt cấp máy cắt 132.
Sự cố này đã làm mất điện toàn bộ máy biến áp T2 trạm 110kV Hòa Hưng cấp điện cho khu vực Thị Riêng, Hòa Hưng, Chí Hòa Ga, Phú Thọ, Ngọc Hầu, Chấn Hưng, Công Binh, Sư Vạn Hạnh trong hơn 4 giờ liên tục. Nếu hệ thống rơle bảo vệ làm việc tin cậy và chọn lọc thì sẽ tác động máy cắt 472 và chỉ mất điện trạm 22kV Công Binh và 07 trạm 22kV còn lại không bị gián đoạn về điện. Chính vì điều đó, chúng ta cần phân tích và tìm hiểu về sự cố này: Hình 1.4: Sơ đồ 1 sợi trạm 110kV Hòa Hưng 1.1 Thông tin sự cố Thời điểm sự cố: sự cố xảy ra lúc 10h50 ngày 04.2019; Sự cố: Bật máy cắt 132 trạm 110kV Hòa Hưng với chức năng 50NP (quá dòng cắt nhanh thứ tự không); Vị trí sự cố: sự cố chạm đất 1 pha (pha C) xảy ra trên xuất tuyến 472 của trạm 110kV Hòa Hưng, cách máy cắt 472 là 2,4km. Xuất tuyến 472 sử dụng dây dẫn cáp M120; Các truy xuất rơle ghi nhận như hình 1.7 Luận văn thạc sĩ Trang 8 GVHD: PGS.
Phạm Đình Anh Khôi HVTH: Trương Sỉ Toàn Hình 1.5: Truy xuất rơle GRE140 tại máy cắt 472 trạm 110kV Hòa Hưng Hình 1.5 là truy xuất rơle tại máy cắt 472 trạm 110kV Hòa Hưng. Ta có thể thấy rằng thời điểm trước sự cố, các dòng điện Ia, Ib, Ic là bằng nhau và là dòng tải, khi xảy ra sự cố thì dòng Ic tăng vọt lên 6335A, xuất hiện dòng 3I0 có giá trị là 6179A.6: Truy xuất rơle GRE140 tại máy cắt 432 trạm 110kV Hòa Hưng Hình 1.6 là truy xuất rơle tại máy cắt 432 trạm 110kV Hòa Hưng khi xảy ra sự cố trên xuất tuyến 22kV trạm 110kV Hòa Hưng. Thời điểm trước sự cố các dòng tải Ia, Ib, Ic là bằng nhau và dòng 3I0 là bằng 0. Khi xảy ra sự cố, dòng Ic tăng vọt lên giá trị 7216A và dòng 3I0 lúc này có giá trị 6421A.
Điện áp pha C lúc này giảm thấp. Luận văn thạc sĩ Trang 9 GVHD: PGS. Phạm Đình Anh Khôi HVTH: Trương Sỉ Toàn Hình 1.7: Truy xuất rơle 7SJ621 tại máy cắt 132 trạm 110kV Hòa Hưng Hình 1.7 là truy xuất rơle tại máy cắt 132 trạm 110kV Hòa Hưng. Khi xảy ra sự cố ta thấy dòng Ic tăng vọt và có giá trị 1416A và dòng 3I0 có giá trị là 1277A.
Khi xảy ra sự cố, các rơle cài đặt tại mỗi máy cắt đó sẽ khởi động chức năng quá dòng điện để tính toán xác định thời gian trễ tương ứng để đưa tín hiệu đi cắt máy cắt.2 Đánh giá nguyên nhân Khi xảy ra sự cố, các rơle bảo vệ đã khởi động và tính toán thời gian trễ của từng chức năng, khi sự cố vẫn duy trì sau khoảng thời gian trễ đó thì rơle sẽ đưa tín hiệu đi cắt máy cắt.10 là các output của các rơle bảo vệ đặt tại các máy cắt 472, 432 và 132 trạm 110kV Hòa Hưng.8: Truy xuất output của rơle bảo vệ máy cắt 472 trạm 110kV Hòa Hưng Luận văn thạc sĩ Trang 10 GVHD: PGS. Phạm Đình Anh Khôi HVTH: Trương Sỉ Toàn Hình 1.9: Truy xuất output của rơle bảo vệ máy cắt 432 trạm 110kV Hòa Hưng Hình 1.10: Truy xuất output của rơle bảo vệ máy cắt 132 trạm 110kV Hòa Hưng Ta nhận thấy, các rơle tại các máy cắt 472 và 432 chưa đưa tín hiệu đi cắt máy cắt nhưng rơle bảo vệ máy cắt 132 đã đưa tín hiệu đi cắt máy cắt 132 với thời gian trễ là 300ms. Sau 330ms máy cắt 132 đã được cắt, cô lập máy biến áp T2 cũng như sự cố. Hiện tượng tác động máy cắt 132 trước máy cắt 472 là hoạt động không mong muốn của hệ thống rơle bảo vệ, không đúng với thiết kế của hệ thống rơle bảo vệ là tác động một các chọn lọc.
Hoạt động bất thường này của hệ thống rơle bảo vệ có thể do các nguyên nhân sau: a. Tính toán và cài đặt rơle bảo vệ không phối hợp chọn lọc Tính toán trị số rơle bảo vệ không phối hợp chọn lọc: các giá trị tính toán trị số rơle quá dòng bảo vệ cho các máy cắt 472, 432 và 132 không đảm thời gian dự phòng, cũng như không phối hợp chọn lọc với nhau dẫn đến khi xảy ra sự cố hệ thống rơle bảo vệ làm việc không tin cậy; Cài đặt trị số rơle bảo vệ không đúng với giá trị tính toán. Thông số thiết bị điện Bão hòa biến dòng điện; Thông số máy biến áp không chính xác Luận văn thạc sĩ Trang 11 GVHD: PGS. Phạm Đình Anh Khôi HVTH: Trương Sỉ Toàn CHƯƠNG 2.
TÍNH TOÁN VÀ CÀI ĐẶT TRỊ SỐ RƠLE BẢO VỆ TRẠM 110kV HÒA HƯNG 2.1 Phương thức bảo vệ trạm 110kV Hòa Hưng Hình 2.1: Sơ đồ phương thức rơle bảo vệ trạm 110kV Hòa Hưng 2.2 Tính toán trị số rơle bảo vệ trạm 110kV Hòa Hưng Luận văn sử dụng phần mềm ASPEN OneLiner để thực hiện mô phỏng và tính toán các giá trị dòng điện ở các dạng sự cố trên hệ thống điện. Phần mềm ASPEN OneLiner đã được kiểm chứng bằng việc sử dụng cho Trung tâm Điều độ Hệ thống điện Quốc gia và các Trung tâm Điều độ Hệ thống điện miền để thực hiện tính toán và kiểm tra phối hợp các rơle bảo vệ trên toàn hệ thống điện Việt Nam. Phần mềm ASPEN OneLiner sử dụng phương thức tính toán giá trị dòng điện ngắn mạch theo phương pháp lọc dòng điện cơ bản, nhưng các rơle bảo vệ hiện nay sử dụng 2 phương pháp đo lường là phương pháp thành phần cơ bản và phương pháp giá trị hiệu dụng (RMS), luận văn sẽ trình bày về hai phương pháp đo lường này: 2.1 Phương pháp đo lường trong rơle bảo vệ a. Giả thiết tính toán Tính chính xác Ingắn mạch là một vấn đề rất khó khăn, nhất là đối với sơ đồ phức tạp, có nhiều nguồn cung cấp; Khi giải quyết một bài toán thực tế không đòi hỏi độ chính xác cao lắm có thể sử dụng những phương pháp tính toán thực dụng, gần đúng, nhằm giảm bớt sự phức tạp và đơn giản trong tính toán; Luận văn thạc sĩ Trang 12 GVHD: PGS.