phần mở đầu và kết luận, luận văn đƣợc viết với kết cấu gồm ba chƣơng: - Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về phân tích hoạt động cho vay hộ kinh doanh của NHTM. - Chƣơng 2: Phân tích tình hình cho vay hộ kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển- Chi nhánh Đăk Nông. - Chƣơng 3: Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động cho vay hộ kinh doanh tạiNgân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển - Chi nhánh Đăk Nông. Tổng quan tài liệu nghiên cứu 1.
Luận văn Thạc sỹ “Giải pháp mở rộng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại NHTMCP Ngoại thƣơng Việt Nam – CN Đà Nẵng”, Tác giả Đặng Ngọc Việt, Đại học Đà Nẵng, 2012. Luận văn đã hệ thống hóa lý luận về mở rộng cho vay khách hàng cá nhân. Luận văn đã đánh giá kết quả mở rộng cho vay KHCN tại Chi nhánh VCB Đà Nẵng qua các năm từ 2009 – 2011. Phân tích các biện pháp mà VCB Đà Nẵng đã triển khai nhằm mở rộng cho vay KHCN tại Chi nhánh.
Tiến hành khảo sát khách hàng nhằm t ngân hàng trong quá trình cho vay. Đề tài đã tổng kết những hạn chế cơ bản của NH trong mở rộng cho vay KHCN và qua đó đề xuất các giải pháp. Luận văn Thạc sỹ của tác giả Lê Quang Vinh (2011), Đại học Đà Nẵng “Mở rộng cho vay kinh doanh tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và PTNT Quận Liên Chiểu – TP Đà Nẵng.” Luận văn đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động cho vay kinh 5 doanh của NHTM. Khảo sát nghiên cứu thực tế về cho vay kinh doanh tại Chi nhánh NHNo&PTNT Quận Liên Chiểu.Phân tích, đánh giá thực trạng và chỉ ra các nguyên nhân còn tồn tại trong việc áp dụng cho vay kinh doanh trong thời gian qua tại chi nhánh.
Qua đó đề xuất ra các giải pháp nhằm mở rộng cho vay kinh doanh tại Chi nhánh NHNo&PTNT Quận Liên Chiểu, TP Đà Nẵng. Luận văn của tác giả Nguyễn Trần Khôi An (2010) trong đề tài “Mở rộng tín dụng đối với khu vực kinh tế tƣ nhân tại Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam Chi nhánh Quảng Nam”. Luận văn nêu lên những nội dung cơ bản về kinh thế tƣ nhân trong nền kinh tế Việt Nam nhƣ: sự tồn tại khách quan, đặc trƣng cơ bản của kinh tế tƣ nhân. Thể hiện đƣợc vai trò của kinh tế tƣ nhân trong việc thực hiện mục tiêu Kinh tế - Xã hội của đất nƣớc.
Phát triển kinh tế tƣ nhân là bƣớc đi đúng hƣớng nên đƣợc sự hỗ trợ của Nhà nƣớc thông qua các cơ chế, chính sách để kinh thâm nhập vào kinh tế thị trƣờng. Tác giả nhận định về khả năng phát triển kinh tế tƣ nhân trong tƣơng lai là một thị trƣờng đầy tiềm năng để các Ngân hàng mở rộng đầu tƣ vào đối tƣợng khách hàng này. Trên cơ sở lý luận và thực trạng kinh tế tƣ nhân tác giả đã đƣa ra các giải pháp về mở rộng kinh tế tƣ nhân trên địa bàn phù hợp với hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Luận văn Thạc sỹ “Phát triển cho vay đối với HKD tại các Chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế”,Tác giả Trần Thị Thu Hiền, Đại học Đà Nẵng, năm 2011.
Về mặt lý luận: Luận văn đã hệ thống hóa lý luận về hoạt động cho vay của NH và HKD của NHTM, bao gồm khái niệm về hoạt động cho vay của NH; khái niệm về HKD và phân loại HKD; đặc điểm cho vay HKD của NHTM, tiêu chí đánh giá phát triển cho vay HKD và các nhân tố ảnh hƣởng đến việc cho vay HKD. Luận văn cũng đƣa ra những kinh nghiệp thực tiễn 6 trong cho vay HKD của một số TCTD trong và ngoài nƣớc. Về mặt thực tiễn: Điểm mới so với các luận văn thạc sỹ khác là tác giả đã phân tích thực trạng phát triển cho vay HKD tại 3 Chi nhánh Agribank Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên (ba tỉnh này có những đặc điểm cơ bản giống nhau trong việc phát triển cho vay HKD), từ đó so sánh kết quả đạt đƣợc giữa ba Chi nhánh và rút ra những nhận định. Qua việc phân tích, tác giả đã đƣa ra các hƣớng giải pháp nhằm thúc đẩy việc tăng trƣởng cho vay HKD tại cả 3 Chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế.
Luận văn: "Phân tích tình hình cho vay HKD tại Ngân hàng TMCP Sacombank – Chi nhánh Đăk Lăk" của tác giả Thiều Hữu Chung, Đại học Đà Nẵng. Đây là đề tài khá gần với đề tài: "Phân tích tình hình cho vay Hộ kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển - Chi nhánh Đăk Nông" của tôi đã chọn, tuy nhiên đề tài của tác giả Thiều Hữu Chungcó phạm vi nghiên cứu là tỉnh Đak Lak, trong khi phạm vi nghiên cứu của luận văn là tỉnh Đak nông. Mặt khác, đề tài của tác giả Thiều Hữu Chung đƣợc thực hiện tại NHTMCP Sacombank - CN Daklak là một NH có những đặc thù khác với NHTMCP Đầu tƣ và Phát triển – Chi nhánh Đắk Nông nên dù có những điểm kế thừa nhƣng luận văn phải phát triển theo hƣớng đặc thù. 7 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHO VAY HỘ KINH DOANH 1.
HOẠT ĐỘNG CHO VAY HKD CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1. Tín dụng Ngân hàng a. Khái niệm Tín dụng và Tín dụng Ngân hàng Tín dụng ra đời khi xã hội có sự phân công lao động và xuất hiện chế độ tƣ hữu về tƣ liệu sản xuất. Mặt khác, do điều kiện thiên nhiên, điều kiện sản xuất luôn luôn có rủi ro đòi hỏi phải có sƣ vay mƣợn nhau để điều hoà cuộc sống.
Do vậy, hình thức tín dụng sơ khai bằng hiện vật xuất hiện. Tín dụng tồn tại trong nhiều phƣơng thức sản xuất khác nhau, nhƣng bất kỳ phƣơng thức nào, tín dụng biểu hiện ra ngoài nhƣ là sự vay mƣợn lẫn nhau tạm thời một số tiền tệ. Nhƣ vậy Tín dụng là một quan hệ kinh tế giữa người cho vay và người đi vay, là sự chuyển nhượng quyền sử dụng một lượng giá trị hay hiện vật theo những điều kiện mà hai bên thoả thuận. Quan hệ kinh tế trên đƣợc thông qua vận động giá trị vốn tín dụng qua các giai đoạn: - Giai đoạn phân phối vốn Tín dụng: Ở giai đoạn này vốn tiền tệ hoặc giá trị vật tƣ hàng hoá đƣợc chuyển từ ngƣời này đến ngƣời khác, bằng hành vi cho vay và đi vay.
- Giai đoạn sử dụng vốn Tín dụng: Ở giai đoạn này vốn vay đƣợc sử dụng trực tiếp(nếu vay bằng hiện vật) hoặc vốn vay đƣợc sử dụng để mua hàng hoá (vay bằng tiền) để thoả mãn nhu cầu sản xuất hoặc tiêu dùng của ngƣời đi vay. Tuy nhiên, ngƣời đi vay không có quyền sở hữu về giá trị đó, mà chỉ có quyền sử dụng tạm thời trong một thời gian nhất định. - Giai đoạn hoàn trả vốn tín dụng: Là giai đoạn kết thúc một vòng tuần hoàn của tín dụng nghĩa là sau khi hoàn thành một chu kỳ sản xuất T-H-T để 8 trở về hình thái tiền tệ, vốn tín dụng đƣợc ngƣời vay hoàn trả cho ngƣời cho vay. Từ khái niệm Tín dụng cho thấy bản chất tín dụng thể hiện qua các đặc trƣng chủ yếu sau: - Quan hệ tín dụng là giao dịch chỉ chuyển dịch quyền sử dụng tài sản.
Thông thƣờng tín dụng chủ yếu là cho vay bằng tiền. Nhƣng do nhu cầu của ngƣời vay ngày càng đa dạng nên cần có sự đa dạng hoá trong hoạt động tín dụng của ngân hàng và đó cũng chính là cơ sở cho sự ra đời của các hình thức tín dụng nhƣ cho thuê vận hành, cho thuê tài chính bằng tài sản hữu hình nhƣ máy móc, thiết bị, nhà xƣởng, văn phòng làm việc. - Quan hệ tín dụng là quan hệ kinh tế dựa trên nguyên tắc hoàn trả cả vốn lẫn lãi. Nghĩa là, các chủ thể trong nền kinh tế đƣợc cấp tín dụng có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện cả vốn và lãi cho bên cấp tín dụng khi đến hạn thanh toán.
- Quan hệ tín dụng là quan hệ dựa trên niềm tin vào khả năng hoàn trả của ngƣời đi vay. Khả năng trả nợ món vay một cách tốt nhất, đƣợc coi là thƣớc đo mức độ tín nhiệm của ngƣời đi vay đối với ngƣời cho vay. Tín dụng là một phạm trù kinh tế khách quan, có quá trình ra đời, tồn tại và phát triển cùng với sự phát triển của kinh tế hàng hóa. Nó phản ánh mối quan hệ vay mƣợn giữa các chủ thể dựa trên nguyên tắc hoàn trả.
Theo đó, ngƣời cho vay sẽ chuyển giao quyền sử dụng của hàng hóa hoặc tiền tệ thuộc sở hữu của mình sang ngƣời vay và ngƣời vay có nghĩa vụ hoàn trả lại ngƣời cho vay một lƣợng giá trị lớn hơn lƣợng giá trị ban đầu đã nhận. Dựa vào chủ thể của quan hệ tín dụng, trong nền kinh tế - xã hội tồn tại các hình thức tín dụng sau: - Tín dụng thƣơng mại Là quan hệ tín dụng giữa các công ty, xí nghiệp, các tổ chức kinh tế với 9 nhau, đƣợc thực hiện dƣới hình thức mua bán chịu hàng hóa cho nhau. Đây là hình thức tín dụng ra đời sớm nhất và là cơ sở cho các hình thức tín dụng khác. Tín dụng thƣơng mại ra đời thúc đẩy sự phát triển mạnh của nền kinh tế hàng hóa, đẩy nhanh quá trình sản xuất và tiêu thụ hàng hóa, đảm bảo tiến trình sản xuất kinh doanh đƣợc thực hiện liên tục.
Tín dụng thƣơng mại là tín dụng giữa những ngƣời có nhu cầu sản xuất kinh doanh, có uy tín và mối quan hệ quen biết với nhau. Hơn nữa, tín dụng thƣơng mại còn chịu ảnh hƣởng vào sự tồn tại và phát triển của nền sản xuất hàng hóa. - Tín dụng Ngân hàng Là quan hệ tín dụng giữa Ngân hàng với các tổ chức, cá nhân đƣợc thực hiện dƣới hình thức: Ngân hàng đứng ra huy động vốn bằng tiền và cho vay (cấp tín dụng) với các đối tƣợng trên. - Tín dụng nhà nƣớc Là quan hệ tín dụng giữa nhà nƣớc với các đơn vị và cá nhân đƣợc thực hiện dƣới hình thức: Nhà nƣớc sẽ đứng ra huy động vốn của các tổ chức, cá nhân bằng cách phát hành các trái phiếu, công trái để sử dụng vì mục đích và lợi ích chung của toàn xã hội.
Tín dụng nhà nƣớc có thể đƣợc thực hiện bằng hiện vật (nhƣ: thóc, gạo, trâu, bò,…) hoặc bằng hiện kim (tiền, vàng, bạc,…), nhƣng bằng tiền là chủ yếu.