Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, vốn giữ vai trò then chốt đối với sự tồn tại và phát triển của mọi chủ thể sản xuất kinh doanh. Cùng với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế và tăng trưởng ổn định của đất nước, nhu cầu tiếp cận vốn của doanh nghiệp và người dân ngày càng gia tăng. Trong hệ thống các tổ chức tín dụng, ngân hàng thương mại đóng vai trò kênh dẫn vốn trung gian chủ đạo từ nơi thừa đến nơi thiếu. Hoạt động cấp tín dụng, đặc biệt là nghiệp vụ cho vay ngắn hạn nhằm tài trợ vốn lưu động, là mảng nghiệp vụ truyền thống mang lại tỷ trọng doanh thu và lợi nhuận lớn nhất cho hệ thống ngân hàng. Để đáp ứng kịp thời nhu cầu quay vòng vốn của khách hàng đồng thời nâng cao hiệu quả và kiểm soát rủi ro thu hồi vốn, việc nghiên cứu thực tiễn hoạt động cấp tín dụng ngắn hạn tại từng đơn vị kinh doanh có ý nghĩa cấp thiết.
Khóa luận tốt nghiệp được thực hiện nhằm giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu sau:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về hoạt động cho vay ngắn hạn của ngân hàng thương mại, bao gồm khái niệm, đặc trưng, quy định, quy trình nghiệp vụ và các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng.
- Khảo sát và phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh, quy trình cấp tín dụng và tình hình cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bưu điện Liên Việt – Phòng Giao dịch Sài Gòn trong giai đoạn 2013 – 2015.
- Đánh giá những ưu điểm đạt được và các hạn chế tồn tại trong công tác cho vay ngắn hạn tại đơn vị; từ đó đề xuất các nhóm giải pháp và kiến nghị cụ thể nhằm nâng cao chất lượng tín dụng, rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ và tối ưu hóa việc quản lý nợ.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động cho vay ngắn hạn, quy trình cấp tín dụng và các chỉ tiêu phản ánh kết quả tín dụng ngắn hạn (doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ, nợ quá hạn).
- Phạm vi không gian: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bưu điện Liên Việt – Phòng Giao dịch cấp 1 Sài Gòn (địa chỉ tại số 91 Pasteur, Phường Bến Nghé, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh).
- Phạm vi thời gian: Số liệu hoạt động kinh doanh và số liệu tín dụng được khảo sát, thu thập trong khoảng thời gian 3 năm, từ năm 2013 đến năm 2015.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống luận cứ dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và khung lý thuyết chuyên ngành ngân hàng:
- Văn bản pháp lý nền tảng: Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc ban hành Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng. Theo quy chế, cho vay là hình thức cấp tín dụng mà tổ chức tín dụng giao cho khách hàng sử dụng một khoản tiền theo thỏa thuận với nguyên tắc hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi sau một khoảng thời gian nhất định.
- Khung lý thuyết cho vay ngắn hạn: Thời hạn cho vay ngắn hạn được quy định dưới 12 tháng, gắn liền với nhu cầu tài trợ vốn lưu động và chu kỳ sản xuất kinh doanh ngắn của doanh nghiệp hoặc tiêu dùng cá nhân.
- Các nguyên tắc và quy định tín dụng:
- Nguyên tắc vay vốn: Hoàn trả đầy đủ, đúng hạn nợ gốc và lãi; sử dụng vốn đúng mục đích đã thỏa thuận; bảo đảm tiền vay đúng quy định.
- Điều kiện vay vốn: Năng lực pháp lý dân sự, khả năng tài chính đảm bảo trả nợ, phương án sản xuất kinh doanh hoặc dự án đời sống khả thi, địa bàn cư trú/hoạt động phù hợp và thực hiện bảo đảm tiền vay theo quy định.
- Mức cho vay và bảo đảm: Hạn mức xác định bằng tổng nhu cầu vốn trừ vốn tự có; mức cho vay tối đa không quá 70% giá trị tài sản bảo đảm (đối với kim khí, đá quý mức cho vay tối đa 80%; đối với tài sản hình thành từ vốn vay tối đa 70% tổng vốn đầu tư).
- Lãi suất cho vay: Mức lãi suất áp dụng theo biểu phí từng thời kỳ (khoảng 6% – 7%/năm cho ngắn hạn); lãi suất nợ quá hạn tối đa bằng 150% lãi suất cho vay ghi trong hợp đồng.
- Quy trình tín dụng chuẩn: Trình tự 6 bước trong lý thuyết bao gồm: (1) Lập hồ sơ vay vốn, (2) Phân tích cho vay, (3) Ra quyết định cho vay, (4) Giải ngân, (5) Giám sát tín dụng, (6) Thanh lý hợp đồng tín dụng.
- Hệ thống chỉ tiêu đánh giá: Bao gồm doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ và tỷ lệ nợ quá hạn/nợ xấu (được tính bằng tỷ số giữa nợ quá hạn ngắn hạn trên tổng dư nợ ngắn hạn nhân 100%).
Phương pháp nghiên cứu được tác giả kết hợp gồm:
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp trực tiếp từ các phòng ban chức năng (Ban Kế toán – Ngân quỹ, Ban Khách hàng) của chi nhánh/phòng giao dịch.
- Phương pháp thống kê mô tả, phân tích tổng hợp và phương pháp so sánh số đối tuyệt đối, số tương đối qua chuỗi thời gian 3 năm (2013, 2014, 2015).
- Phương pháp tổng hợp tài liệu từ các ấn phẩm chuyên ngành, website ngân hàng và hệ thống văn bản pháp lý hiện hành.
Nguồn dữ liệu sử dụng là các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo tín dụng nội bộ của Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt – Sài Gòn trong giai đoạn 2013 – 2015.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về cho vay ngắn hạn
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về hoạt động cấp tín dụng ngắn hạn trong hệ thống ngân hàng thương mại:
- Khái niệm và đặc trưng: Làm rõ tính chất chuyển giao quyền sử dụng vốn chứ không chuyển giao quyền sở hữu; nhấn mạnh nguyên tắc tín nhiệm và tính hoàn trả cả gốc lẫn lãi. Tín dụng ngắn hạn có thời gian quay vòng vốn nhanh, phụ thuộc chặt chẽ vào chu kỳ sản xuất kinh doanh và lưu thông hàng hóa.
- Vai trò: Phân tích ba chiều tác động của tín dụng ngắn hạn đối với nền kinh tế (kênh truyền dẫn vốn linh hoạt, điều hòa lưu thông tiền tệ), đối với doanh nghiệp (bổ sung vốn lưu động kịp thời, chớp thời cơ kinh doanh, tạo áp lực nâng cao hiệu quả sử dụng vốn), và đối với ngân hàng (nguồn tạo doanh thu chủ lực, đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ).
- Phân loại cho vay:
- Theo đối tượng khách hàng: Cho vay chính phủ (mua trái phiếu, tín phiếu), cho vay tổ chức tài chính, cho vay doanh nghiệp và cho vay cá nhân.
- Theo thời hạn: Ngắn hạn (dưới 12 tháng), trung hạn (12 đến dưới 60 tháng) và dài hạn (từ 60 tháng trở lên).
- Theo phương thức: Chiết khấu thương phiếu, nghiệp vụ thấu chi, cho vay từng lần, cho vay theo hạn mức tín dụng, cho vay luân chuyển, cho vay trả góp, bảo lãnh và đồng bảo lãnh.
- Theo mục đích sử dụng vốn: Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh và cho vay tiêu dùng.
- Quy định nghiệp vụ và quy trình: Phân tích chi tiết các điều kiện vay vốn, công thức tính hạn mức cho vay, cơ chế thỏa thuận lãi suất và quy trình 6 bước từ tiếp nhận hồ sơ đến thanh lý hợp đồng. Xác lập công thức tính các chỉ tiêu định lượng: Doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ và tỷ lệ nợ quá hạn.
Chương 2: Thực trạng cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bưu điện Liên Việt – Sài Gòn
Chương 2 tập trung phân tích thực trạng hoạt động tín dụng ngắn hạn tại đơn vị thực tập trong giai đoạn 2013 – 2015:
- Giới thiệu đơn vị: Quá trình hình thành Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt (tiền thân là LienVietBank thành lập ngày 28/03/2008 theo Giấy phép số 91/GP-NHNN, đổi tên ngày 22/07/2011 khi Tổng Công ty Bưu chính Việt Nam góp vốn). Đơn vị nghiên cứu là Phòng Giao dịch cấp 1 Sài Gòn thành lập ngày 17/11/2010 tại 91 Pasteur, Phường Bến Nghé, Quận 1, TP.HCM. Cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc và 4 phòng chức năng: Phòng Quản lý các PGD Bưu điện, Ban Kế toán – Ngân quỹ, Ban Giám sát hoạt động, Ban Khách hàng.
- Quy trình cho vay ngắn hạn thực tế: Được chuẩn hóa thành 10 bước tác nghiệp:
- Hướng dẫn khách hàng về điều kiện tín dụng và lập hồ sơ vay vốn.
- Thẩm định, thu thập và tổng hợp thông tin về khách hàng và phương án vay vốn.
- Phân tích, thẩm định khách hàng và phương án vay vốn.
- Quyết định cho vay.
- Kiểm tra và hoàn chỉnh hồ sơ vay, hồ sơ tài sản bảo đảm.
- Phát tiền vay (giải ngân đúng tiến độ và mục đích).
- Giám sát khách hàng sử dụng vốn vay và theo dõi rủi ro.
- Thu hồi và gia hạn nợ (thời gian gia hạn tối đa bằng một chu kỳ sản xuất nhưng không quá 12 tháng).
- Xử lý rủi ro tín dụng.
- Thanh lý hợp đồng vay vốn.
- Tình hình hoạt động kinh doanh và huy động vốn:
| Chỉ tiêu kinh doanh (ĐVT: Triệu đồng) |
Năm 2013 |
Năm 2014 |
Năm 2015 |
Chênh lệch 2014/2013 (%) |
Chênh lệch 2015/2014 (%) |
| Doanh thu |
123.000 |
268.000 |
397.000 |
+116,8% |
+48,1% |
| Lợi nhuận |
90.000 |
70.000 |
110.000 |
-22,2% |
+57,1% |
| Huy động từ dân cư |
146.716 |
179.567 |
295.572 |
+22,3% |
+64,9% |
| Huy động từ tổ chức kinh tế |
710.842 |
559.469 |
619.328 |
-21,2% |
+10,7% |
- Phân tích diễn biến tín dụng ngắn hạn:
- Doanh số cho vay và thu nợ theo thời hạn: Doanh số cho vay ngắn hạn năm 2013 đạt 1.953.000 triệu đồng; năm 2014 giảm 28% xuống 1.370.000 triệu đồng; năm 2015 phục hồi mạnh đạt 2.578.000 triệu đồng (tăng 49,8%). Tương ứng, doanh số thu nợ ngắn hạn năm 2013 đạt 1.950.000 triệu đồng; năm 2014 giảm còn 1.506.003 triệu đồng (-25,8%); năm 2015 tăng lên 2.648.000 triệu đồng (+63,5%).
- Dư nợ theo thời hạn: Dư nợ ngắn hạn giảm liên tục qua 3 năm, lần lượt từ 281.054 triệu đồng (2013) xuống 152.871 triệu đồng (2014, giảm 45,6%) và còn 42.930 triệu đồng (2015, giảm 71,9%). Trong khi đó, dư nợ dài hạn tăng vọt từ 9.563 triệu đồng (2013) lên 104.634 triệu đồng (2015).
- Cơ cấu cho vay ngắn hạn theo đối tượng: Hoạt động cấp tín dụng cho khách hàng doanh nghiệp chiếm tỷ trọng chi phối tuyệt đối so với cá nhân. Dư nợ ngắn hạn doanh nghiệp giảm đều từ 315.379 triệu đồng (2013) xuống 202.148 triệu đồng (2014) và 153.913 triệu đồng (2015). Dư nợ ngắn hạn cá nhân từ 4.064 triệu đồng (2013) giảm còn 3.584 triệu đồng (2014), nhưng tăng mạnh lên 18.971 triệu đồng vào năm 2015 (+429,3%).
- Chất lượng tín dụng và nợ quá hạn:
| Chỉ tiêu nợ quá hạn |
Năm 2013 |
Năm 2014 |
Năm 2015 |
Chênh lệch 2014/2013 (%) |
Chênh lệch 2015/2014 (%) |
| Nợ quá hạn (Triệu đồng) |
3.000 |
1.589 |
481 |
-47,0% |
-69,7% |
| Tỷ lệ nợ quá hạn (%) |
0,93% |
0,77% |
0,28% |
-0,16 điểm % |
-0,49 điểm % |
- Đánh giá ưu và nhược điểm:
- Ưu điểm: Thu hút được lượng khách hàng vay tiêu dùng lớn; nguồn vốn huy động dồi dào đáp ứng tốt các khoản vay quy mô lớn; chính sách lãi suất linh hoạt giúp duy trì niềm tin với khách hàng.
- Nhược điểm: Tỷ lệ giải ngân so với vốn huy động còn thấp gây tồn đọng vốn nhàn rỗi và tốn kém chi phí huy động; cơ cấu khách hàng chưa đa dạng, quá phụ thuộc vào doanh nghiệp nhà nước và khách hàng truyền thống, bỏ ngỏ thị trường bán lẻ; công tác kiểm tra, kiểm soát dòng tiền sau khi giải ngân còn lỏng lẻo.
Chương 3: Giải pháp – Kiến nghị cho Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt – Sài Gòn
Dựa trên định hướng phát triển mạng lưới và quy trình tín dụng của ngân hàng, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:
- Giải pháp 1: Tăng cường kiểm tra, kiểm soát sau khi cho vay. Cán bộ tín dụng phải thường xuyên theo dõi tình hình sản xuất kinh doanh, định kỳ kiểm tra thực tế kho hàng, tài sản bảo đảm và các dòng tiền luân chuyển trên tài khoản của khách hàng vay; kịp thời phát hiện việc sử dụng vốn sai mục đích để áp dụng biện pháp ngăn chặn.
- Giải pháp 2: Xây dựng giải pháp cho vay khách hàng. Mở rộng và đa dạng hóa cơ cấu khách hàng, chuyển dịch từ việc chỉ tập trung vào doanh nghiệp lớn sang phân khúc khách hàng cá nhân và doanh nghiệp nhỏ và vừa (SME); thiết kế các gói sản phẩm tín dụng ngắn hạn linh hoạt, phù hợp với đặc thù kinh doanh theo mùa vụ.
- Giải pháp 3: Xử lý dư nợ, nợ quá hạn xuống mức thấp nhất. Tăng cường đôn đốc thu hồi nợ đến hạn; kiên quyết xử lý tài sản bảo đảm đối với các khoản nợ chây ỳ; thiết lập cơ chế trích lập dự phòng và phối hợp chặt chẽ với cơ quan chức năng để xử lý các khoản nợ khó đòi theo chế tài pháp luật.
- Giải pháp 4: Cải tiến quy trình cho vay, rút ngắn thời gian giải ngân. Rà soát, cắt giảm các bước thủ tục trung gian trùng lặp; phân định rõ trách nhiệm giữa khâu thẩm định và giải ngân; ứng dụng công nghệ thông tin trong đối chiếu hồ sơ để vừa giảm thời gian thẩm định, tạo thuận lợi cho khách hàng vay, vừa duy trì tính chặt chẽ trong kiểm soát rủi ro.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và chỉ rõ các kết quả định lượng cụ thể từ thực tiễn hoạt động của LienVietPostBank – Phòng Giao dịch Sài Gòn trong giai đoạn 2013 – 2015:
- Hoạt động kinh doanh chung ghi nhận sự tăng trưởng mạnh về doanh thu từ 123.000 triệu đồng (2013) lên 397.000 triệu đồng (2015), tăng trưởng hơn 222%. Lợi nhuận sau khi sụt giảm vào năm 2014 (70.000 triệu đồng) đã phục hồi đạt 110.000 triệu đồng vào năm 2015.
- Nguồn vốn huy động từ dân cư tăng trưởng liên tục từ 146.716 triệu đồng (2013) lên 295.572 triệu đồng (2015), khẳng định khả năng khai thác vốn tại địa bàn trung tâm Quận 1.
- Doanh số giải ngân cho vay ngắn hạn sau năm 2014 khó khăn (-28%) đã tăng trưởng trở lại đạt 2.578.000 triệu đồng trong năm 2015 (+49,8%). Đồng thời, công tác thu hồi nợ ngắn hạn được thực hiện hiệu quả với doanh số thu nợ năm 2015 đạt 2.648.000 triệu đồng (+63,5%), vượt quy mô giải ngân mới.
- Chất lượng tín dụng được cải thiện vượt bậc: Quy mô nợ quá hạn giảm từ 3.000 triệu đồng (2013) xuống còn 481 triệu đồng (2015); tỷ lệ nợ quá hạn duy trì ở mức an toàn tuyệt đối và giảm sâu từ 0,93% xuống còn 0,28%.
Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc phản ánh trung thực thực trạng nghiệp vụ tín dụng ngắn hạn tại một phòng giao dịch cụ thể; chỉ ra sự mất cân đối giữa tốc độ huy động và tốc độ giải ngân; hệ thống hóa chi tiết quy trình 10 bước tác nghiệp tại đơn vị và đề xuất 4 nhóm giải pháp gắn liền với quản trị rủi ro sau giải ngân và cải tiến thời gian phục vụ khách hàng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện nghiên cứu thực tế:
- Dữ liệu nghiên cứu mới dừng lại ở cấp độ Phòng Giao dịch (PGD cấp 1 Sài Gòn) trong khung thời gian 2013 – 2015, chưa đối chiếu số liệu với toàn hệ thống Chi nhánh hoặc toàn ngân hàng LienVietPostBank để làm rõ tính đại diện.
- Do hạn chế tiếp cận thông tin kế toán quản trị chuyên sâu, đề tài chưa đi sâu phân tích tỷ lệ thu hồi nợ theo từng phân ngành kinh tế cụ thể (thương mại, dịch vụ, xây dựng) của các khách hàng doanh nghiệp đi vay.
- Hướng mở rộng tiếp theo là nghiên cứu toàn diện hơn về mô hình chấm điểm tín dụng nội bộ, tích hợp các công cụ quản trị rủi ro định lượng theo chuẩn mực quốc tế và đánh giá tác động của việc đa dạng hóa danh mục tín dụng bán lẻ đối với biên lợi nhuận của chi nhánh ngân hàng.
Giá trị tham khảo
Nội dung khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên ngành Quản trị kinh doanh, Tài chính – Ngân hàng: Cung cấp tài liệu tham khảo cụ thể về phương pháp phân tích báo cáo tín dụng, kết cấu trình bày khóa luận tốt nghiệp theo cấu trúc 3 chương chuẩn mực; đặc biệt là cách xử lý và trình bày số liệu tăng trưởng tương đối, tuyệt đối giữa các năm.
- Người nghiên cứu nghiệp vụ tín dụng ngân hàng: Tham khảo quy trình cấp tín dụng 10 bước trên thực tế tại LienVietPostBank, hệ thống tiêu chuẩn phân định hạn mức tài sản bảo đảm (70% bất động sản, 80% kim khí đá quý) và kinh nghiệm kiểm soát tỷ lệ nợ quá hạn dưới ngưỡng 1%.
- Cán bộ quản trị tín dụng tại các chi nhánh/phòng giao dịch: Phần đánh giá thực trạng mất cân đối giữa chi phí huy động vốn và tốc độ giải ngân, cùng các giải pháp rút ngắn thời gian giải ngân là kinh nghiệm thực tế có giá trị áp dụng.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận nghiên cứu tại đơn vị cụ thể nào và trong khoảng thời gian nào?
Nghiên cứu được thực hiện tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bưu điện Liên Việt – Phòng Giao dịch cấp 1 Sài Gòn, địa chỉ tại số 91 Pasteur, Phường Bến Nghé, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh; dữ liệu phân tích thu thập trong giai đoạn 3 năm từ 2013 đến 2015.
2. Quy trình cho vay ngắn hạn trên thực tế tại đơn vị gồm mấy bước?
Quy trình thực tế tại LienVietPostBank Sài Gòn được triển khai qua 10 bước: (1) Hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ; (2) Thu thập thông tin; (3) Phân tích, thẩm định; (4) Quyết định cho vay; (5) Hoàn chỉnh hồ sơ bảo đảm; (6) Phát tiền vay; (7) Giám sát sử dụng vốn; (8) Thu hồi và gia hạn nợ; (9) Xử lý rủi ro; (10) Thanh lý hợp đồng.
3. Tỷ lệ nợ quá hạn của ngân hàng qua 3 năm thay đổi như thế nào?
Tỷ lệ nợ quá hạn tại đơn vị giảm liên tục và giữ ở mức rất thấp: năm 2013 đạt 0,93% (tương ứng 3.000 triệu đồng nợ quá hạn), năm 2014 giảm xuống 0,77% (1.589 triệu đồng) và năm 2015 giảm mạnh chỉ còn 0,28% (481 triệu đồng).
4. Mức cấp tín dụng tối đa trên giá trị tài sản bảo đảm được quy định ra sao?
Quy định nội bộ tại đơn vị nêu rõ: Mức cho vay tối đa không quá 70% giá trị tài sản bảo đảm thông thường ghi trên hợp đồng; tối đa không quá 80% đối với tài sản là kim khí, đá quý; và tối đa bằng 70% tổng vốn đầu tư đối với tài sản hình thành từ vốn vay.
5. Điểm hạn chế lớn nhất trong hoạt động tín dụng ngắn hạn tại đơn vị được tác giả chỉ ra là gì?
Hạn chế lớn nhất là lượng tiền huy động gia tăng nhanh nhưng công tác giải ngân chưa tương xứng dẫn đến dư thừa vốn khả dụng và phát sinh chi phí vốn nhàn rỗi; đồng thời ngân hàng tập trung quá mức vào các doanh nghiệp lớn, bỏ quên phân khúc bán lẻ và công tác kiểm soát mục đích sử dụng vốn sau giải ngân chưa đủ chặt chẽ.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Thị Huỳnh Như đã phản ánh toàn diện bức tranh hoạt động cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt – Phòng Giao dịch Sài Gòn giai đoạn 2013 – 2015. Nghiên cứu đã làm rõ sự chuyển biến tích cực trong việc tăng trưởng doanh thu, nâng cao doanh số thu nợ và kiểm soát nợ quá hạn ở mức an toàn (0,28% vào năm 2015). Đồng thời, việc chỉ ra sự mất cân đối trong hấp thụ nguồn vốn huy động và đề xuất 4 nhóm giải pháp thực tế đã hoàn thành tốt các mục tiêu nghiên cứu đề tài đặt ra.