Chương 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI 1. Lý do chọn đề tài Thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt là hình thức thanh toán mà người có nghĩa vụ chi trả (người mua hàng hoá, người nhận cung ứng dịch vụ.) sử dụng tiền mặt để chi trả cho người thụ hưởng (người bán hàng hoá, người cung ứng dịch vụ. Đây là hình thức thanh toán lâu đời, truyền thống và quen thuộc nhất, do đó, nó có những ưu điểm như: - Phù hợp với thói quen thanh toán, thích hợp với những giao dịch nhỏ, hàng ngày - Các bên trực tiếp thanh toán cho nhau bằng tiền mặt mà không qua trung gian thanh toán dẫn đến những thủ tục, cách thức thanh toán rất nhanh chóng, đơn giản. Các bên cảm thấy yên tâm hơn khi trực tiếp thanh toán bằng tiền mặt.
Tuy nhiên, thực tế đã chứng minh, hình thức thanh toán này có nhiều hạn chế, không còn phù hợp với nền kinh tế thị trường, hợp tác quốc tế phát triển, nới mà không chỉ có những giao dịch trên phạm vi nhỏ hẹp, giá trị thấp nữa, mà xuất hiện nhiều những giao dịch trên phạm vi toán cầu với giá trị lớn, Nhược điểm của hình thức thanh toán bằng tiền mặt là: - Tính an toán không cao, nguy cơ rủi ro, mất mát lớn. Việc thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt dẫn đến việc các chủ thể lúc nào cũng phải mang theo tiền mặt bên mình, với những khoản tiền lớn, địa điểm thanh toán ở xa thì độ an toán không được đảm bảo. - Lãng phí thời gian, vật chất vào việc phát hành, bảo quản, sử dụng tiền mặt. - Tốn kém chi phí vận chuyển, khó khan khi thực hiện thanh toán quốc tế, không đảm bảo an toàn khi khoảng cách giao dịch xa.
5 Nguyễn Hồng Nhung - 1821050676 Báo cáo đồ án Khoa Học Máy Tính - Giảm vòng xoay của vốn, khiến sản xuất chậm lại, ảnh hưởng đến sự phát triển của kinh tế. Hiện nay, để tăng cường các hình thức thanh toán không dung tiền mặt, pháp luật còn quy định hạn mức thanh toán bằng tiền mặt. Theo đó, các cơ quan, tổ chức sử dụng ngân sách nhà nước và các tổ chức sử dụng vốn nhà nước khi tri trả tiền cho bên thụ hưởng phải sử dụng các hình thức thanh toán không dung tiền mặt để chi trả ( Điều 3 NĐ chính phủ số 161/2006/NĐ – CP quy định về thanh toán bằng tiền mặt) Do đó, hiện nay, các hình thức thanh toán không dung tiền mặt đang được thúc đẩy phát triển nhằm lợi dụng tối đa ưu điểm của các hình thức thanh toán này. Thanh toán điện tử giúp thực hiện thanh toán nhanh, an toàn, đảm bảo quyền lợi cho các bên tham gia thanh toán, hạn chế rủi ro so với thanh toán bằng tiền mặt, mở rộng thanh toán không dùng tiền mặt, tạo lập thói quen mới trong dân chúng về thanh toán hiện đại.
Thanh toán bằng “Cổng thanh toán” phần lướn thường xuất hiện ở các trang thương ,ại điện tử, hình thức thanh toán này rất đơn giản, giúp chuyển tiền từ tài khoản người mua thành đơn vị tiền ảo trên internet nhưng không thay đổi thuộc tính và giá trị tiền, vì thế, người mua hàng vẫn có thể sử dụng tiền đó phục vụ mua sắm bình thường. Để có thể sử dụng các hình thức thanh toán này, người tiêu dùng cần phải tạo một tài khoản trong đó được điền đầy đủ thông tin đã xác thực. Điểm mạnh của hình thức này là tính bảo mật cao. Một số cổng thanh toán hiện nay như: Payoo, Alepay, Baokim.vn,… Với suy nghĩ đó, em đã ứng dụng công nghệ thông tin vào để viết lên ứng dụng cổng thanh toán trực tuyến giúp nhu cầu mua sắm online của mọi người được thuận tiện hơn.
6 Nguyễn Hồng Nhung - 1821050676 Báo cáo đồ án Khoa Học Máy Tính 1. Mục tiêu của đề tài Mục tiêu: + Nghiên cứu thực trạng hệ thống thanh toán điện tử Việt Nam so với thế giới + Tìm ra những khó khăn mà cổng thanh toán trực tuyến đang gặp phải, đề ra một số giải pháp phát triển hệ thống thanh toán điện tử Việt Nam + Xây dựng được cổng thanh toán trực tuyến + Giúp nhu cầu mua sắm online của mọi người được thuận tiện hơn. Nội dung nghiên cứu - Để đạt được mục tiêu xây dựng một "Cổng thanh toán" có thể đáp ứng được các mục tiêu nghiên cứu đã đề ra ở phần trên thì cần phải: + Tìm hiểu các khái niệm và thực trạng hệ thống thanh toán không sử dụng tiền mặt trên thế giới và tại Việt Nam + Các yếu tố ảnh hưởng đến hệ thống thanh toán không sử dụng tiền mặt tại Việt Nam và trên thế giới + Đề ra các kiến nghị và biện pháp để phát triển cho hệ thống thanh toán không sử dụng tiền mặt tại Việt Nam + khảo sát bài toán thực tế giúp nắm vững được nghiệp vụ của bài toán, + Hiểu được chi tiết và các đặc điểm của từng chức năng của Cổng thanh toán + phân tích và thiết kế hệ thống theo mô hình hướng đối tượng + Tìm hiểu và áp dụng các công nghệ để thiết kế được các giao diện của web, nghiên cứu và sử dụng một số API,. 7 Nguyễn Hồng Nhung - 1821050676 Báo cáo đồ án Khoa Học Máy Tính 1.
Phạm vi nghiên cứu Cổng thanh toán trực tuyến ứng dụng cho các trang web 1. Bố cục của đồ án CHƯƠNG 2: KHẢO SÁT HỆ THỐNG 2. Chức năng của hệ thống Hệ thống gồm những chức năng: Đối với Admin Quản lý Merchnat Quản lý giao dịch Quản lý lệnh rút tiền Quản lý hoàn tiền Quản lý danh mục Quản lý thông báo Trả lời yêu cầu hỗ trợ Kế toán Cài đặt Đối với Merchant Xem danh sách giao dịch Quản lý giao dịch Quản lý sản phẩm Quản lý khách hàng Xác thực tài khoản 2. Mô tả hệ thống 2.
Các hệ thống thanh toán điện tử 2. Hệ thống chuyển tiền điện tử trong cùng hệ thống ngân hàng Hệ thống chuyển tiền điện tử trong hệ thống ngân hàng( hệ thống thanh toán điện tử nội bộ) là nghiệp vụ chuyển tiền thanh toán cho các khách 8 Nguyễn Hồng Nhung - 1821050676 Báo cáo đồ án Khoa Học Máy Tính hàng trong cùng hệ thống, cuyển vốn giữa các cho nhánh nội bộ trong ngân hàng, do đó không làm thay đổi tổng nguồn vốn của ngân hàng. Việc chuyển và hoàn tất một lệnh thanh toán được thực hiện thông qua mạng máy tính trong nội bộ ngân hàng. Hệ thống thanh toán điện tử đa ngân hàng Hệ thồng thanh toán điện tử đa ngân hàng là hệ thống thanh toán giữa hai hay nhiều ngân hàng thương mại(NHTM) hay chi nhánh NHTM trong và ngoài hệ thống, trên cùng địa bàn hay khác địa bàn.
Hệ thống này được thể hiện giữa hai hình thức: thanh toán song biên giữa hai ngân hàng thương mại và thanh toán điện tử liên ngân hàng. Hệ thống thanh toán liên ngân hàng quốc tế qua SWIFT SWIFT là từ viết tắt của society for Worldwide Interbank Financial Telecommunication. Đây là một tổ chức hoạt động theo đạo luật của Bi, có trụ sở tại Brucxen. Tổ chức này hoạt động không vì lợi nhuận, cũng cấp cho các ngân hàng thàng viên một mạng riêng để chuyển giao dữ liệu trên phạm vi toàn cầu.
Mục đích hoạt động của SWIFT là chuyển những thông tin thanh toán, giá thành hạ, an toàn, nhanh chóng, không dung chứng từ giữa ngân hàng với ngân hàng. Mọi thông tin của SWIFT đều được mã hóa mà chỉ những người có phận sự mới nắm được 2. Hệ thống ngân hàng điện tử và dịch vụ E – banking Ngân hàng điện tử được hiểu là các nghiệp vụ, các sản phẩm dịch vụ ngân hàng truyeenrg thống trước đây được phân phối trên các kênh Internet, điện thoại, mạng không dây và các phương tiện điện tử khác. Hiện nay, ngân hàng điện tử tồn tại dưới hai hình thức: hình thức ngân hàng trực tuyến, chỉ tồn tại dựa tren môi trường mạng internet, cung cấp dịch vụ 100% thông qua môi trường mạng; và mô hình kết hợp giữa hệ thống ngân hàng thương mại truyền thống và điện tử hóa các dịch vụ truyền thống , tức là phân phối những sản phẩm dịch vụ cũ trên những kênh phân phối mới.
9 Nguyễn Hồng Nhung - 1821050676 Báo cáo đồ án Khoa Học Máy Tính Về nguyên tắc, thực chất của dịch vụ ngân hàng điện tử là việc thiết lập một kênh trao đổi thông tin tài chính giữa khách hàng và ngân hàng nhằm phục vụ nhu cầu sử dụng dịch vụ ngân hàng của khách hàng một cách nhanh chóng, an toàn và thuận tiện. Sau rất nhiều thử nghiệm tìm tòi và ứng dụng, hiện nay, dịch vụ ngân hàng điện tử được các ngân hàng thương mại Việt Nam cung cấp qua các kện chính sau đây: ngân hàng tại nhà( home – banking, internet – banking, ngân hàng tự động qua điện thoại( phone – banking, mobile – banking), ngân hàng qua mạng không dây( Wireless – banking) Internet – banking: là kênh phân phối các sản phẩm dịch vụ ngân hàng cho khách hàng. Ở bất kỳ nơi đâu, chỉ cần với một máy tính có kết nói internet thì khách hàng có thể tìm kiếm, truy vấn thông tin về sản phẩm dịch vụ Ngân hàng hoặc thực hiện được những dịch vụ mà ngân hàng cung cấp. Home – banking: cho phép khách hàng thực hiện hầu hết các giao dịch chuyển khoản, gửi lệnh thanh toán tại nhà, văn phòng công ty,.
hay bất kỳ đâu có kết nối internet mà không cần phải đến ngân hàng. Phone – banking: Dịch vụ này mang đến cho khách hàng những tiện ích mọi lúc, mọi nơi có dung điện thoại cố định hoặc di động có thể nghe được các thông tin về sản phẩm dịch vụ ngân hàng hay thông tin về giao dịch trên tài khoản của mình thông qua hệ thống trả lời tự động 24/24. Mobile – banking: là dịch vụ cho phép khách hàng thực hiện thanh toán hóa đơn dịch vụ có liên kết với ngân hàng, chuyển khoản, kiểm tra thông tin số dư, liệt kê giao dịch tài khoản, thông tin về tỷ giá, lãi xuất,. thông qua các đặc điểm, chức năng sử dụng của điện thoại di động.
Đặc điểm của hệ thống thanh toán điện tử Để được thành công thì cơ sở hạ tầng của việc thanh toán phải được công nhận rộng hơn, môi trường pháp lý đầy đủ, đảm bảo quyền lượi cho cả khách 10 Nguyễn Hồng Nhung - 1821050676 Báo cáo đồ án Khoa Học Máy Tính hàng và doanh nghiệp, công nghệ áp dụng ở các ngân hàng cũng như các tổ chức thanh toán phải đồng bộ.