Chương 1 giới thiệu một số kiến thức về đại số tuyến tính và kiến thức về thống kê sử dụng trong quá trình nghiên cứu với sự tham khảo trong [1], [8], [10], .1 Kiến thức liên quan đến đại số 1.1 Tích trong Tích trong của hai véc tơ cột x, y ∈ Cm là tích của liên hợp của x và y: X m ′ xy= xi yi. i=1 Tích trong là một dạng song tuyến tính, tức: 1.2 Chuẩn Các khái niệm cơ bản về kích thước và khoảng cách trong một không gian véc tơ được thể hiện qua chuẩn. 11 Chuẩn véc tơ Chuẩn là một ánh xạ: ∥. Với mọi véc tơ x, y ∈ Cm và đại lượng vô hướng α ∈ C, chuẩn phải thỏa mãn ba điều kiện sau: 1.
Lớp chuẩn quan trọng nhất trong chuẩn véc tơ - chuẩn ∥.∥p được định nghĩa như sau: !1/p X m ∥x∥p = |xi |p (x ∈ Cm , 1 ≤ p < ∞). i=1 Các chuẩn thường gặp nhất là chuẩn ∥.∥∞ : X m ∥x∥1 = |xi |, i=1 !1/2 X m √ ∥x∥2 = |xi |2 = x′ x, i=1 ∥x∥∞ = max |xi |. 1≤i≤m ′ ′ Xét hai véc tơ a = a1 ,. Khoảng cách giữa hai véc tơ tính theo chuẩn ∥.∥1 được gọi là khoảng cách Manhattan, tính theo chuẩn ∥.∥2 được gọi là khoảng cách Euclide.2) i=1 12 Chuẩn ma trận tương thích với chuẩn véc tơ Một ma trận cỡ (m × n) có thể được xem xét như một véc tơ trong không gian mn chiều.
Xét các chuẩn véc tơ ∥. ∥Ax∥(m) Nói cách khác, ∥A∥(m,n) là cận trên đúng của tỉ số với mọi véc tơ x ∈ Cn .∥(m,n) là chuẩn ma trận cảm sinh bởi ∥. x∈Cn ∥x∥(n) x∈Cn x̸=0 ∥x∥(n) =1 Chuẩn ma trận tổng quát Chuẩn ma trận không nhất thiết phải được cảm sinh từ chuẩn véc tơ. Tổng quát thì chuẩn ma trận phải thỏa mãn ba điều kiện của chuẩn véc tơ áp dụng trong không gian véc tơ mn chiều của các ma trận: 1.
Chuẩn ma trận quan trọng nhất mà không cảm sinh từ chuẩn véc tơ là chuẩn Frobenius, được xác định như sau: !1/2 m X X n ∥A∥F = |aij |2 .3) i=1 j=1 13 Ta thấy nó chính là chuẩn ∥.∥2 khi xem ma trận như một véc tơ mn chiều. Công thức cho chuẩn Frobenius có thể được viết lại dưới dạng chỉ có các hàng hoặc các cột. Giả sử aj là cột thứ j của ma trận A ta có: !1/2 X n ∥A ∥F = ∥aj ∥22. j=1 Ngoài ra ta có: p p ∥A∥F = tr(A′ A) = tr(AA′ ), với tr(B) biểu thị cho vết của ma trận B, được tính bằng tổng của các phần tử trên đường chéo.3 Một số ma trận đặc biệt Ma trận Unita (Ma trận trực giao) Hai véc tơ x và y được gọi là trực giao nếu x′ y = 0.
Một hệ S các véc tơ khác 0 là trực giao nếu mọi phần tử của nó là đôi một trực giao, tức nếu x, y ∈ S, x ̸= y ⇒ x′ y = 0. Hệ các véc tơ được gọi là trực chuẩn nếu nó là trực giao và với mọi x ∈ S, ∥x∥ = 1. Nếu hệ các véc tơ trực giao S ⊆ Cm chứa m véc tơ thì S là một cơ sở cho Cm. Một ma trận vuông U ∈ Cm×m được gọi là ma trận Unita (trong trường hợp ma trận thực ta gọi là ma trận trực giao) nếu U′ = U−1 , tức U′ U = I, hay các cột của ma trận Unita U tạo thành một cơ sở trực chuẩn của Cm.
Ma trận Hermit (Ma trận đối xứng) Ma trận vuông A có A = A′ được gọi là ma trận Hermit (trong trường hợp ma trận thực ta gọi là ma trận đối xứng). 14 Ma trận chéo Ma trận chéo là một ma trận có các phần tử nằm ngoài đường chéo chính bằng 0. Các phần tử nằm trên đường chéo chính có thể bằng 0 hoặc khác 0. Ma trận chéo hóa được Ma trận A được gọi là chéo hóa được nếu tồn tại một ma trận khả nghịch P sao cho P−1 AP là ma trận chéo.
Ma trận trực giao chéo hóa được Ma trận vuông A được gọi là ma trận trực giao chéo hóa được nếu tồn tại một ma trận trực giao P (với P−1 = P′ và P có các cột trực chuẩn) và ma trận chéo D sao cho A = PDP′ = PDP−1 .4 Các vấn đề về giá trị riêng Giá trị riêng và véc tơ riêng Cho ma trận vuông A ∈ Cm×m. Một véc tơ u khác 0 thuộc Cm là một véc tơ riêng của A, và λ ∈ C là giá trị riêng tương ứng, nếu: Au = λu. Không gian con S của Cm chứa các véc tơ riêng được gọi là không gian riêng, véc tơ u bất kỳ thuộc S là một véc tơ riêng. Tập hợp chứa các giá trị riêng của A được gọi là phổ của A, kí hiệu là Λ(A).
15 Đa thức đặc trưng Đa thức đặc trưng của A ∈ Cm×m được kí hiệu là pA là đa thức bậc m được xác định như sau: pA (z) = det(z I − A). λ là một giá trị riêng của A khi và chỉ khi pA (λ) = 0. Từ định nghĩa của giá trị riêng ta được: λ là giá trị riêng ⇔ tồn tại véc tơ u khác 0 sao cho λu − Au = 0 ⇔ λI − A là suy biến ⇔ det(λI − A) = 0.1 có một hệ quả quan trọng đó là ngay cả khi một ma trận là thực thì nó vẫn có thể có giá trị riêng là phức. Tức là, nếu đầu vào của bài toán tìm giá trị riêng của một ma trận đều là giá trị thực thì đầu ra (các giá trị riêng) vẫn có thể là giá trị phức.
Số bội hình học Tập hợp các véc tơ riêng tương ứng với các giá trị riêng cùng với véc tơ 0 lập thành một không gian con trong Cm , gọi là không gian riêng. Nếu λ là một giá trị riêng của A, ta đặt Eλ là không gian con tương ứng. Eλ là một không gian con bất biến của A do AEλ ⊆ Eλ. Số chiều của Eλ có thể được hiểu như số véc tơ độc lập tuyến tính tối đa có thể được tìm thấy với cùng giá trị riêng λ và được gọi là số bội hình học của λ.
Số bội đại số Do định lý cơ bản của đại số, ta có thể viết lại pA dưới dạng: pA (z) = (z − λ1 )(z − λ2 ) .1, mỗi λj là một giá trị riêng của A và tất cả các giá trị riêng của A đều có ở trong tập nghiệm và có thể có những giá trị riêng xuất hiện nhiều hơn 1 lần. Số bội đại số của một giá trị riêng λ của ma trận A là số bội của nghiệm đó của pA. Giá trị riêng là đơn nếu số bội đại số của nó là 1. Nếu X là ma trận không suy biến thì A và X−1 AX có cùng đa thức đặc trưng, giá trị riêng, số bội hình học và số bội đại số.
Vì chúng đã có cùng đa thức đặc trưng nên sẽ có cùng giá trị riêng và số bội đại số. Lại có Eλ là một không gian riêng cho A nên X−1 Eλ là một không gian riêng cho X−1 AX, tức có cùng số bội hình học.2 Kiến thức liên quan đến Thống kê 1.1 Trung bình cộng Xét ma trận X biểu diễn bộ dữ liệu của n - cá thể × p - biến: x11. xnp 17 với cột j là xj = [x1j ,. , xnj ]′ đại diện cho biến thứ j.
Trung bình cộng của biến j (tức cột thứ j trong ma trận X) được xác định như sau: 1X n 1 xj = (x1j + · · · + xnj ) = xij .2 Điểm trung tâm, ma trận trung tâm Điểm trung tâm được tính bằng điểm dữ liệu trừ đi trung bình cộng. véc tơ điểm trung tâm của biến j được kí hiệu là yj = [y1j ,. y1j x1j − xj x1j xj xj yj = . ynj xnj − xj xnj xj xj x1j − xj xj 1 1 . = In xj − n 1n 1n xj = In − n 1n 1n xj = Jxj.
xnj − xj xj 1 với J = In − 1n 1′n được gọi là ma trận trung tâm với các tính chất như sau: n 1. J là ma trận đối xứng. J là ma trận lũy đẳng (tức J2 = JJ = J). Tính chất thứ 2 và thứ 3 của J dẫn đến những hệ quả quan trọng sau: Một ma trận sJA với A là ma trận cỡ (n × p) và s là đại lượng vô hướng sẽ thỏa mãn 1′n (sJA) = s1′n JA = 0′p , J(sJA) = sJJA = sJA.
18 Khi đó ta thấy tổng và trung bình cộng của điểm trung tâm luôn bằng 0: 1 ′ 1′n yj = 1 yj = 0. n n Đồng thời nếu véc tơ điểm trung tâm nhân với ma trận trung tâm thì nó sẽ không đổi: Jyj = yj .3 Phương sai và độ lệch chuẩn Phương sai bằng tổng bình phương khoảng cách giữa điểm và trung bình cộng chia cho số lượng điểm: 1 1X n vjj = (x1j − xj )2 + · · · + (xnj − xj )2 = (xij − xj )2. n n i=1 1 1 1 1 vjj = (Jxj )′ Jxj = x′j J′ Jxj = y′j yj = ∥yj ∥2. n n n n Độ lệch chuẩn là căn bậc hai của phương sai, thường được dùng để xét đến độ phân tán của dữ liệu: r √ 1 ′ 1 1 vjj = xj Jxj = √ ∥Jxj ∥ = √ ∥yj ∥.4 Điểm chuẩn, ma trận điểm chuẩn Điểm chuẩn được tính bằng điểm trung tâm chia cho độ lệch chuẩn.
Giả sử véc tơ điểm chuẩn của biến j là zj = [z1j ,. , znj ]′ , zj được biểu diễn như sau: 1j −xj ) (x√ x1j − xj vjj 1 zj = .