Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống tài chính, ngân hàng thương mại (NHTM) giữ vai trò trung gian thực hiện huy động vốn và điều tiết dòng tiền trong nền kinh tế. Trong đó, hoạt động tín dụng là mảng nghiệp vụ cốt lõi mang lại nguồn thu nhập chủ yếu nhưng cũng tiềm ẩn rủi ro cao. Rủi ro tín dụng phát sinh từ cả yếu tố chủ quan lẫn khách quan trong hoạt động sản xuất kinh doanh của bên vay vốn. Để hạn chế tổn thất và ra quyết định cấp tín dụng chính xác, việc phân tích báo cáo tài chính của khách hàng doanh nghiệp (KHDN) là khâu thẩm định bắt buộc trong quy trình cấp tín dụng.

Khóa luận "Hoàn thiện công tác phân tích tài chính đối với khách hàng doanh nghiệp phục vụ hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng Hội sở Láng Hạ" được tác giả Bùi Hoa Phượng thực hiện nhằm giải quyết các yêu cầu thực tiễn trong công tác đánh giá tín dụng tại đơn vị thực tập.

Mục tiêu nghiên cứu:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về phân tích tài chính doanh nghiệp (TCDN) phục vụ hoạt động tín dụng tại các ngân hàng thương mại.
  2. Đánh giá thực trạng công tác phân tích tài chính KHDN phục vụ hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) – Hội sở Láng Hạ, xác định các ưu điểm và hạn chế tồn tại.
  3. Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác phân tích tài chính KHDN phục vụ hoạt động tín dụng tại VPBank – Hội sở Láng Hạ.

Câu hỏi nghiên cứu:

  • Câu hỏi 1: Công tác phân tích tài chính KHDN phục vụ hoạt động tín dụng bao gồm những nội dung cơ bản nào? Để đánh giá công tác này sử dụng các tiêu chí nào?
  • Câu hỏi 2: Thực trạng công tác phân tích tài chính KHDN phục vụ hoạt động tín dụng tại Ngân hàng VPBank – Hội sở Láng Hạ đã được tổ chức khoa học, đầy đủ, hợp lý chưa?
  • Câu hỏi 3: Từ lý luận và thực tiễn, những giải pháp nào cần được thực hiện để hoàn thiện công tác phân tích báo cáo tài chính KHDN phục vụ hoạt động tín dụng tại Ngân hàng VPBank – Hội sở Láng Hạ?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác phân tích báo cáo tài chính đối với khách hàng doanh nghiệp phục vụ hoạt động tín dụng tại Ngân hàng VPBank – Hội sở Láng Hạ.
  • Phạm vi nghiên cứu: Dữ liệu báo cáo tài chính và hồ sơ tín dụng KHDN tại Ngân hàng VPBank – Hội sở Láng Hạ giai đoạn 2017 – 2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và văn bản áp dụng

Tác giả tổng hợp cơ sở lý luận dựa trên các công trình nghiên cứu và chuẩn mực kế toán tài chính:

  • Khái niệm và nguyên lý phân tích: Tiếp cận theo quan điểm của Ngô Thế Chi & Nguyễn Trọng Cơ (2008), Trần Thị Thanh Thủy (2016), Lê Thị Bình (2019), Nguyễn Hữu Đức (2009), Nguyễn Năng Phúc (2018), Kaplan (2009) và Nguyễn Thị Đoan Trang (2017).
  • Văn bản quy định và chuẩn mực: Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 24 (VAS 24) về Báo cáo lưu chuyển tiền tệ; Chuẩn mực kế toán quốc tế số 07 (IAS 07); Thông tư số 200/2014/TT-BTC; Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính; Quyết định số 166/QĐ-HĐQT ngày 12/08/2000 của Hội đồng quản trị VPBank về việc ban hành Quy chế điều hành và bộ chỉ số tham chiếu tài chính ngành.

Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp phân tích thực tế:

  • Phương pháp so sánh: Thực hiện so sánh theo chiều dọc (tỷ trọng chỉ tiêu), chiều ngang (biến động số tuyệt đối và tương đối qua các kỳ) và xu hướng (chuỗi dữ liệu từ 3 năm trở lên).
  • Phương pháp phân tích tỷ lệ: Phân nhóm tỷ số thanh toán, cơ cấu vốn/đòn bẩy tài chính, năng lực hoạt động và khả năng sinh lời.
  • Mô hình phân tích Dupont: Tách chỉ số ROE thành tích số của tỷ suất lợi nhuận ròng, vòng quay tổng tài sản và đòn bẩy tài chính theo công thức: $$\text{ROE} = \text{Tỷ suất lợi nhuận ròng} \times \text{Hiệu suất sử dụng tổng tài sản} \times \text{Đòn bẩy tài chính}$$
  • Phương pháp dự đoán và phân chia: Sử dụng mô hình hồi quy (đơn biến, đa biến) để dự báo; phân chia chỉ tiêu theo yếu tố cấu thành, thời gian và không gian.

Nguồn dữ liệu

  • Báo cáo tài chính kiểm toán hợp nhất và báo cáo thường niên của VPBank giai đoạn 2017 – 2019.
  • Hồ sơ pháp lý, Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Thuyết minh báo cáo tài chính của doanh nghiệp vay vốn cụ thể tại Hội sở Láng Hạ (Công ty CP Thực phẩm Hữu Nghị).
  • Các nguồn thông tin độc lập từ ngành kinh tế, cơ quan thuế, thông tin thị trường và điều tra thực tế tại doanh nghiệp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận cơ bản về phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp phục vụ hoạt động tín dụng tại ngân hàng thương mại

Chương này chuẩn hóa khung lý thuyết về phân tích tài chính KHDN trong hoạt động cấp tín dụng của NHTM:

  • Mục tiêu và vai trò: Phân tích tài chính giúp ngân hàng hiểu rõ bản chất số liệu kế toán, thẩm định tính lành mạnh tài chính, đánh giá khả năng tạo dòng tiền, mức độ độc lập tài chính và dự báo rủi ro vỡ nợ để đưa ra quyết định cấp tín dụng ngắn hạn hay dài hạn.
  • Quy trình phân tích lý thuyết chuẩn: Gồm 4 bước: (1) Lập kế hoạch phân tích; (2) Thu thập thông tin (thông tin nội bộ từ BCTC và thông tin bên ngoài); (3) Xử lý và đánh giá thông tin; (4) Thẩm định mức độ tin cậy của BCTC thông qua kiểm tra thực tế, phỏng vấn và đối chiếu chứng từ gốc.
  • Hệ thống chỉ tiêu tài chính và bộ tham chiếu: Tác giả hệ thống hóa các công thức tính tỷ số thanh toán (thanh toán hiện hành, thanh toán nhanh, thanh toán ngay), chỉ số hoạt động (vòng quay khoản phải thu, kỳ thu tiền trung bình, vòng quay hàng tồn kho, hiệu suất tài sản), cơ cấu vốn (hệ số nợ, hệ số tự tài trợ, khả năng thanh toán lãi vay) và khả năng sinh lời (ROS, ROA, ROE).
  • Bộ tham chiếu chỉ số ngành tại VPBank: Trích dẫn chuẩn phân loại đánh giá theo Quyết định số 166/QĐ-HĐQT đối với nhóm khách hàng trực tiếp sản xuất.

Bảng 1.3: Bộ tham chiếu tỷ số tài chính lĩnh vực khách hàng trực tiếp sản xuất tại VPBank

Nhóm chỉ tiêu Tên chỉ tiêu Xuất sắc Tốt Trung bình Rủi ro Rủi ro rất cao
A. Chỉ tiêu thanh khoản 1. Khả năng thanh toán (lần) 2,5 1,8 1,3 1,0 < 1,0
2. Khả năng thanh toán nhanh (lần) 1,3 1,0 0,8 0,6 < 0,6
B. Chỉ tiêu hoạt động 1. Vòng quay hàng tồn kho (vòng/năm) 4,3 4,0 3,7 3,4 < 3,4
2. Kỳ thu tiền bình quân (ngày) 30 40 50 55 > 55
3. Doanh thu / Tổng tài sản (lần) 4,2 3,5 2,5 1,5 < 1,5
C. Chỉ tiêu đòn cân nợ 1. Nợ phải trả / Tổng tài sản (%) 40 45 50 55 > 55
2. Nợ phải trả / Vốn chủ sở hữu (%) 82 100 122 150 > 150
3. Nợ quá hạn / Tổng dư nợ NH (%) 0 1,0 1,4 1,8 > 1,8
D. Chỉ tiêu thu nhập 1. Thu nhập trước thuế / Doanh thu (%) 6,5 6,0 5,0 4,0 < 4,0
2. ROA (%) 7,0 6,5 6,0 5,0 < 5,0
3. ROE (%) 13,3 13,0 12,9 12,5 < 12,5
  • Yếu tố ảnh hưởng: Khái quát các nhân tố khách quan (môi trường vĩ mô, chu kỳ ngành, tính trung thực của thông tin BCTC) và nhân tố chủ quan (quy trình, phương pháp phân tích, trình độ chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp của cán bộ tín dụng và nền tảng cơ sở vật chất công nghệ).

Chương 2: Thực trạng công tác phân tích tài chính đối với khách hàng doanh nghiệp phục vụ hoạt động tín dụng của Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng

Chương 2 phân tích hoạt động kinh doanh tổng thể của VPBank và đi sâu vào quy trình, phương pháp, hồ sơ thẩm định thực tế tại Hội sở Láng Hạ (89 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội):

  • Quy mô và mạng lưới VPBank: Thành lập ngày 12/08/1993 theo Giấy phép số 0042/NH-GP của NHNN. Tính đến cuối năm 2019, mạng lưới gồm 1 trụ sở chính, 61 chi nhánh, 166 phòng giao dịch (tổng cộng 227 điểm giao dịch) và 2 công ty con, đội ngũ gần 27.000 cán bộ nhân viên.
  • Tình hình kinh doanh giai đoạn 2017 – 2019:
    • Huy động vốn: Tiền gửi khách hàng tăng trưởng liên tục: năm 2017 đạt 133 nghìn tỷ đồng, năm 2018 đạt 170 nghìn tỷ đồng, năm 2019 đạt 213 nghìn tỷ đồng. Huy động qua chứng chỉ tiền gửi giảm từ 21% (2017) xuống 10% (2019). VPBank phát hành thành công 300 triệu USD trái phiếu quốc tế trong khuôn khổ chương trình EMTN 1 tỷ USD.
    • Hoạt động tín dụng: Dư nợ cấp tín dụng năm 2019 tăng trưởng 17,6% (trung bình toàn ngành đạt 12,1%). Ba phân khúc nòng cốt (FE Credit, khách hàng cá nhân, SME) chiếm 68% tổng dư nợ. Tỷ lệ nợ xấu hợp nhất năm 2018 là 3,2%, năm 2019 giảm còn 2,95% (tại ngân hàng riêng lẻ là 2,18%); ngân hàng tất toán toàn bộ gần 3.200 tỷ đồng nợ xấu tại VAMC trong năm 2019.
    • Kết quả tài chính: Thu nhập lãi thuần năm 2019 đạt 30.461 tỷ đồng (+19,83% so với năm 2018). Chi phí hoạt động năm 2019 là 12.626 tỷ đồng (+16%). Lợi nhuận sau thuế năm 2018 đạt 7.568 tỷ đồng (+14,2%), năm 2019 đạt 8.263 tỷ đồng (+12,3%). Chỉ số ROA đạt 2,4% (2019), ROE đạt 21% (2019).

Bảng 2.2: Tóm tắt kết quả hoạt động kinh doanh tại VPBank giai đoạn 2017 – 2019 (Đơn vị: Tỷ đồng)

Chỉ tiêu Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 Chênh lệch 2018/2017 (%) Chênh lệch 2019/2018 (%)
Thu nhập lãi thuần 20.886 25.632 30.461 + 22,72% + 19,83%
Chi phí hoạt động 9.255 10.924 12.626 + 18,03% + 16,00%
Lợi nhuận sau thuế 6.653 7.568 8.263 + 14,20% + 12,30%
ROA (%) 2,0% 2,2% 2,4% — —
ROE (%) 24,4% 20,07% 21,0% — —
  • Quy trình thẩm định thực tế tại Hội sở Láng Hạ: Thực hiện qua 3 bước:
    • Bước 1: Thu thập thông tin và dữ liệu: Thu thập hồ sơ pháp lý, thông tin tài chính tối thiểu 3 năm gần nhất và thông tin ngành/thị trường.
    • Bước 2: Phân tích thông tin: Phân tích triển vọng ngành, phân tích phi tài chính (năng lực pháp lý, ban điều hành, tổ chức bộ máy) và phân tích các chỉ số tài chính.
    • Bước 3: Kết luận và đề xuất giới hạn tín dụng: Chấm điểm, xếp hạng tín dụng nội bộ, lập báo cáo thẩm định chuyển bộ phận thẩm định độc lập phê duyệt.
  • Nghiên cứu trường hợp cụ thể (Case Study) – Công ty CP Thực phẩm Hữu Nghị (Mã CK: HNF):
    • Thông tin khách hàng: Trụ sở tại 122 Định Công, Hoàng Mai, Hà Nội; Vốn điều lệ tính đến 30/06/2019 là 200 tỷ đồng; Người đại diện: Ông Trịnh Trung Hiếu – Chủ tịch HĐQT. Doanh nghiệp đang triển khai dự án Nhà máy Thực phẩm Hữu Nghị tại Lô CN15-2 KCN Yên Phong mở rộng (Bắc Ninh) với tổng mức đầu tư 996 tỷ đồng.
    • Kết quả phân tích tài chính:
      • Tổng tài sản năm 2019 tăng 33,2%, đạt 1.046.000 triệu đồng. Tài sản ngắn hạn tăng qua các năm (2017: 553.736 triệu đồng; 2018: 608.972 triệu đồng; 2019: 904.000 triệu đồng). Hàng tồn kho giảm xuống còn 6,9% tổng tài sản năm 2019 (năm 2017 là 11,76%).
      • Nợ ngắn hạn năm 2019 tăng 17,5%, đạt 589.000 triệu đồng; nợ dài hạn đạt 480.000 triệu đồng; vốn chủ sở hữu đạt 356.840 triệu đồng. Vốn lưu động ròng các năm luôn duy trì giá trị dương (năm 2017 đạt 4.338 triệu đồng), đảm bảo khả năng thanh toán nợ ngắn hạn.
      • Khoản phải thu ngắn hạn năm 2019 chiếm tới 54,2% tổng tài sản (773.409 triệu đồng, tăng 70% so với năm 2018). Trong đó, phải thu khách hàng chiếm 434.921 triệu đồng (tăng 88,4%), tập trung tỷ trọng lớn vào Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Nhất (chiếm 61,83% tổng các khoản phải thu khách hàng), tiềm ẩn rủi ro bị chiếm dụng vốn.

Bảng: Tỷ trọng một số khách hàng lớn trong khoản phải thu của Hữu Nghị Food (năm 2019)

Khách hàng nợ Số dư 31/12/2019 (Triệu đồng) Tỷ trọng (%)
Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Nhất 268.910 61,83%
Công ty CP Công nghệ thực phẩm Đông Nam Á 4.079 3,12%
Công ty TNHH Dịch vụ EB 3.249 0,75%
Công ty TNHH DV TM & Du lịch Minh Châu 9.975 2,98%
Khách hàng khác 148.708 31,32%
Tổng cộng phải thu khách hàng 434.921 100,00%
  • Đánh giá hạn chế phát hiện qua thực tế: Dù cán bộ tín dụng tuân thủ đúng các bước quy trình, phương pháp phân tích thực tế chỉ áp dụng phương pháp so sánh và tỷ số tài chính cơ bản, chưa áp dụng mô hình Dupont để bóc tách động lực sinh lời, và đặc biệt đã bỏ qua việc phân tích Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (BCLCTT), dẫn đến thiếu sót trong việc kiểm soát chất lượng dòng tiền thực tế của bên vay.

Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng phân tích tài chính đối với khách hàng doanh nghiệp phục vụ hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng - Hội sở Láng Hạ

Từ thực trạng phân tích tại Hội sở Láng Hạ, tác giả đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị:

  • Định hướng phát triển: Nâng cao độ chính xác trong thẩm định tín dụng KHDN, chuẩn hóa công cụ phân tích định lượng, gắn kết quả phân tích với quản trị rủi ro nợ xấu.
  • Nhóm giải pháp hoàn thiện:
    1. Hoàn thiện nội dung phân tích tài chính: Bắt buộc đưa phân tích Báo cáo lưu chuyển tiền tệ vào quy trình thẩm định; kết hợp phân tích các chỉ số đánh giá dòng tiền (dòng tiền hoạt động kinh doanh trên nợ ngắn hạn, khả năng trả nợ từ lưu chuyển tiền tệ); ứng dụng mô hình Dupont phân tích cơ cấu ROE.
    2. Nâng cao chất lượng nguồn thông tin thu thập: Đa dạng hóa nguồn tin kiểm chứng độc lập (CIC, cơ quan thuế, nhà cung cấp, đối tác cạnh tranh); tăng cường kiểm tra thực địa tài sản và sổ sách kế toán gốc tại doanh nghiệp.
    3. Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra giám sát: Thiết lập cơ chế hậu kiểm độc lập đối với các báo cáo phân tích tài chính do CBTD lập nhằm hạn chế sai sót và ngăn ngừa hiện tượng thông đồng, rủi ro đạo đức.
    4. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ phân tích: Đào tạo định kỳ kỹ năng đọc hiểu báo cáo tài chính chuyên sâu, phát hiện dấu hiệu gian lận sổ sách kế toán; bồi dưỡng đạo đức nghề nghiệp cán bộ tín dụng.
  • Các kiến nghị cụ thể:
    • Đối với Ngân hàng Nhà nước: Hoàn thiện hệ thống thông tin tín dụng quốc gia (CIC), tăng cường minh bạch thông tin thị trường tài chính và chuẩn hóa chế độ báo cáo.
    • Đối với Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng: Cập nhật định kỳ hệ thống chấm điểm tín dụng nội bộ và bộ tham chiếu chỉ số ngành; đầu tư phần mềm tự động hóa phân tích BCTC.
    • Đối với các doanh nghiệp vay vốn: Nâng cao tính minh bạch, trung thực của BCTC, thực hiện kiểm toán độc lập và tuân thủ các chuẩn mực kế toán Việt Nam.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Tổng hợp số liệu hoạt động kinh doanh của VPBank giai đoạn 2017 – 2019, phản ánh tốc độ tăng trưởng thu nhập lãi thuần (+19,83% năm 2019), quy mô huy động vốn tiền gửi (213 nghìn tỷ đồng) và xu hướng kiểm soát nợ xấu (giảm về 2,95% hợp nhất năm 2019).
  • Phân tích chi tiết trường hợp Công ty CP Thực phẩm Hữu Nghị: nhận diện việc doanh nghiệp tăng trưởng quy mô tài sản nhưng cơ cấu tài sản tiềm ẩn rủi ro do khoản phải thu ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn (54,2% tổng tài sản, tương đương 773.409 triệu đồng), trong đó riêng Công ty TNHH TM&DV Nhất chiếm 61,83% nợ phải thu khách hàng.
  • Chỉ ra các sai lệch giữa lý thuyết và thực tiễn tại đơn vị thực tập: Cán bộ tín dụng bỏ qua phân tích Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và chưa ứng dụng phương pháp Dupont trong báo cáo thẩm định.

Giải pháp đề xuất

  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp kỹ thuật: chuẩn hóa nội dung phân tích (bổ sung BCLCTT và mô hình Dupont), nâng cao chất lượng dữ liệu thu thập, tăng cường kiểm tra giám sát nội bộ và nâng cao năng lực chuyên môn của cán bộ tín dụng.

Đóng góp của khóa luận

  • Cung cấp dẫn chứng thực nghiệm về khoảng cách giữa quy định lý thuyết tín dụng và thao tác phân tích thực tế tại một chi nhánh/hội sở NHTM.
  • Đưa ra bộ giải pháp có tính khả thi đối với công tác phân tích tài chính KHDN tại VPBank – Hội sở Láng Hạ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Dữ liệu nghiên cứu thực nghiệm giới hạn trong giai đoạn 2017 – 2019 tại một điểm giao dịch là Hội sở Láng Hạ; hồ sơ phân tích minh họa tập trung vào một khách hàng thuộc ngành sản xuất bánh kẹo (Công ty CP Thực phẩm Hữu Nghị), chưa khảo sát so sánh nhiều nhóm ngành khác nhau như xây dựng hay thương mại dịch vụ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi khảo sát sang các chi nhánh khác trong toàn hệ thống VPBank; đánh giá tác động của các biến động kinh tế vĩ mô phát sinh từ năm 2020 (dịch bệnh Covid-19) đến sức khỏe tài chính của KHDN và khả năng trả nợ ngân hàng.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng: Sinh viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng, Kế toán – Kiểm toán tham khảo phương pháp phân tích BCTC phục vụ thẩm định tín dụng; cán bộ tín dụng, chuyên viên phân tích rủi ro tại các ngân hàng thương mại.
  • Nội dung tham khảo hữu ích:
    • Bộ chỉ số tài chính tham chiếu ngành sản xuất ban hành theo Quyết định số 166/QĐ-HĐQT của VPBank (Bảng 1.3).
    • Quy trình và biểu mẫu thu thập dữ liệu thẩm định KHDN trong thực tế ngân hàng bán lẻ.
    • Kỹ thuật bóc tách khoản mục Bảng cân đối kế toán và nhận diện rủi ro tập trung khoản phải thu qua hồ sơ Hữu Nghị Food.

Câu hỏi thường gặp

1. Bộ chỉ số tài chính tham chiếu ngành sản xuất tại VPBank quy định các ngưỡng an toàn nào cho chỉ tiêu thanh khoản?

Theo Quyết định số 166/QĐ-HĐQT của VPBank, đối với doanh nghiệp trực tiếp sản xuất: Khả năng thanh toán hiện hành được xếp loại Xuất sắc khi đạt $\ge 2,5$ lần, Tốt khi đạt $1,8$ lần, Trung bình là $1,3$ lần, Rủi ro ở mức $1,0$ lần và Rủi ro rất cao khi $< 1,0$ lần. Khả năng thanh toán nhanh xếp loại Xuất sắc khi đạt $\ge 1,3$ lần, Tốt khi đạt $1,0$ lần, Trung bình là $0,8$ lần, Rủi ro ở mức $0,6$ lần và Rủi ro rất cao khi $< 0,6$ lần.

2. Tình hình nợ xấu và kết quả xử lý nợ VAMC của VPBank trong giai đoạn 2017 – 2019 diễn biến như thế nào?

Tính đến cuối năm 2018, tỷ lệ nợ xấu hợp nhất của VPBank được kiểm soát ở mức 3,2%. Đến cuối năm 2019, tỷ lệ nợ xấu hợp nhất giảm xuống còn 2,95% (tại ngân hàng riêng lẻ là 2,18%). Đồng thời, trong năm 2019, VPBank đã tất toán toàn bộ dư nợ trái phiếu đặc biệt trị giá gần 3.200 tỷ đồng tại Công ty Quản lý tài sản (VAMC).

3. Qua phân tích hồ sơ Công ty CP Thực phẩm Hữu Nghị năm 2019, rủi ro tài chính lớn nhất nằm ở khoản mục nào?

Rủi ro lớn nhất nằm ở các khoản phải thu ngắn hạn khi khoản mục này tăng 70% so với năm 2018, đạt 773.409 triệu đồng và chiếm tới 54,2% tổng tài sản của công ty. Trong đó, riêng khoản phải thu từ Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Nhất là 268.910 triệu đồng, chiếm 61,83% tổng các khoản phải thu khách hàng, cho thấy nguy cơ bị chiếm dụng vốn cao và rủi ro thanh khoản nếu đối tác này chậm chi trả.

4. Thiếu sót chính của cán bộ tín dụng trong quá trình phân tích hồ sơ vay vốn thực tế tại Hội sở Láng Hạ là gì?

Trong quá trình lập báo cáo thẩm định khách hàng, cán bộ tín dụng chỉ sử dụng phương pháp so sánh và phương pháp tỷ số tài chính, chưa áp dụng mô hình Dupont và đã bỏ qua phân tích Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (BCLCTT), dẫn đến việc chưa đánh giá được toàn diện chất lượng dòng tiền vào - ra thực tế của doanh nghiệp vay vốn.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Bùi Hoa Phượng đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về phân tích tài chính doanh nghiệp trong hoạt động cấp tín dụng ngân hàng thương mại, đồng thời phân tích chi tiết thực trạng tại VPBank – Hội sở Láng Hạ giai đoạn 2017 – 2019. Thông qua việc đối chiếu giữa quy trình lý thuyết với hồ sơ vay vốn thực tế của Công ty CP Thực phẩm Hữu Nghị, công trình đã chỉ rõ những hạn chế cụ thể trong thao tác nghiệp vụ của cán bộ tín dụng như việc bỏ qua Báo cáo lưu chuyển tiền tệ. Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp kỹ thuật nhằm hoàn thiện nội dung phân tích, nâng cao chất lượng nguồn tin và năng lực đội ngũ thẩm định tại ngân hàng.