Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Phân tích các yếu tố tác động đến tỷ lệ thu nhập lãi thuần của các ngân hàng thương mại Việt Nam" được thực hiện bởi học viên Nguyễn Ngọc Trâm (MSHV: 030631150300, Lớp: HQ03 - GE01), chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng (Mã ngành: 7340201), Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh, dưới sự hướng dẫn khoa học của ThS. Võ Văn Hảo vào tháng 12 năm 2019.

Trong cấu trúc của nền kinh tế quốc gia, hệ thống ngân hàng thương mại (NHTM) giữ vai trò là trung gian tài chính huyết mạch, quyết định trực tiếp đến mức độ tăng trưởng và tính ổn định vĩ mô. Tại Việt Nam, hoạt động huy động vốn tiền gửi và cấp tín dụng cho vay luôn là các hoạt động kinh doanh chủ đạo, đóng góp phần lớn nguồn thu nhập cho các ngân hàng. Để đo lường khả năng sinh lời và hiệu quả hoạt động, tỷ lệ thu nhập lãi thuần (Net Interest Margin - NIM, được xác định bằng tỷ lệ chênh lệch giữa thu nhập lãi và chi phí lãi trên tổng tài sản Có sinh lãi) là một chỉ báo tài chính mang tính cốt lõi. Tuy nhiên, sau cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2008, trước định hướng của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước trong việc duy trì mặt bằng lãi suất cho vay ở mức thấp nhằm hỗ trợ phục hồi sản xuất kinh doanh, biên độ lãi ròng của các NHTM chịu áp lực thu hẹp đáng kể. Mặt khác, NIM duy trì quá cao trong thời gian dài có thể làm suy giảm chức năng trung gian tài chính do đẩy chi phí vốn của nền kinh tế lên cao, trong khi NIM quá thấp lại đe dọa trực tiếp đến sự lành mạnh và an toàn vốn của ngân hàng. Xuất phát từ thực tế đó, việc phân tích định lượng các nhân tố tác động đến tỷ lệ thu nhập lãi thuần là yêu cầu cấp thiết.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu tổng quát: Phân tích các yếu tố tác động đến tỷ lệ thu nhập lãi thuần (NIM) của các NHTM tại Việt Nam, đo lường mức độ tác động của từng yếu tố, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện tỷ lệ thu nhập lãi thuần và nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống NHTM.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Tìm hiểu về tỷ lệ thu nhập lãi thuần (NIM) của các NHTM và hệ thống các yếu tố tác động đến thu nhập lãi thuần của NHTM.
    2. Phân tích mức độ ảnh hưởng của các yếu tố tác động đến tỷ lệ thu nhập lãi thuần của các NHTM Việt Nam dựa trên mô hình hồi quy đa biến.
    3. Đưa ra các đề xuất, khuyến nghị nhằm nâng cao tỷ lệ thu nhập lãi thuần của các NHTM Việt Nam trên cơ sở kết quả nghiên cứu thực nghiệm.

Để hoàn thành các mục tiêu trên, tác giả đặt ra 3 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Các yếu tố nào ảnh hưởng đến tỷ lệ thu nhập lãi thuần (NIM) của các NHTM tại Việt Nam trong giai đoạn 2008 - 2018?
  2. Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ thu nhập lãi thuần (NIM) của các NHTM tại Việt Nam trong giai đoạn 2008 - 2018 như thế nào?
  3. Từ kết quả phân tích thực trạng có những đề xuất gì để các NHTM cải thiện tỷ lệ thu nhập lãi thuần (NIM)?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tỷ lệ thu nhập lãi thuần (NIM) của NHTM và các yếu tố tác động đến tỷ lệ thu nhập lãi thuần của NHTM.
  • Phạm vi không gian: 25 ngân hàng thương mại tại Việt Nam.
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn 2008 - 2018, số liệu tài chính thu thập theo chu kỳ năm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Về mặt khái niệm và khung pháp lý, đề tài tiếp cận khái niệm NIM theo nghiên cứu của John W. Goddard (1992) và Thông tư số 52/2018/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2018 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về xếp hạng tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Tác giả so sánh hai công thức đo lường phổ biến trên thế giới và lựa chọn công thức xác định biến phụ thuộc dựa trên quy mô tài sản Có sinh lãi bình quân:

$$\text{NIM} = \frac{\text{Thu nhập lãi} - \text{Chi phí lãi}}{\text{Tổng tài sản Có sinh lãi bình quân}}$$

Trong đó, thu nhập lãi và chi phí lãi được trích xuất từ Báo cáo kết quả kinh doanh; tài sản Có sinh lãi bình quân bao gồm: tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước, tiền gửi và cho vay các tổ chức tín dụng khác, cho vay khách hàng, chứng khoán đầu tư, các khoản góp vốn và đầu tư dài hạn được phản ánh trên Bảng cân đối kế toán. Các khía cạnh pháp lý điều chỉnh hoạt động tín dụng và quản trị rủi ro được viện dẫn gồm Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng xử lý rủi ro tín dụng và Thông tư số 156/2016/TT-NHNN về quy định tỷ lệ an toàn vốn đối với ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

Về khung mô hình lý thuyết, nghiên cứu kế thừa nền tảng từ mô hình xác định biên lãi thuần của Ho & Saunders (1981) và mô hình thực nghiệm của Neelesh Gounder & Parmendra Sharma (2012). Tác giả phát triển mô hình cho thị trường Việt Nam bằng việc bổ sung biến quy mô hoạt động cho vay (LOAN) dựa trên nghiên cứu của Demirguc-Kunt (1999), Khrawish & cs (2008), Maudos & Solis (2009), Hassan Hamadi & Ali Awdeh (2012), Phạm Hoàng Ân & Võ Thị Kim Loan (2016); đồng thời bổ sung biến kinh tế vĩ mô là lãi suất cho vay (IRT) dựa trên nghiên cứu của Hassan Hamadi & Ali Awdeh (2012), Bektas (2014), Raja Almarzoqi & Sami Ben Naceur (2015).

Mô hình hồi quy đa biến tổng quát được thiết lập như sau:

  • Biến phụ thuộc: Tỷ lệ thu nhập lãi thuần (NIM).
  • Các biến độc lập vi mô nội tại ngân hàng:
    1. Mức ngại rủi ro (CAP): Tỷ lệ Vốn chủ sở hữu / Tổng tài sản (%).
    2. Quy mô hoạt động cho vay (LOAN): Tỷ lệ Tổng cho vay / Tổng tài sản (%).
    3. Tính thanh khoản (LIQ): Đo lường lượng tiền và tương đương tiền nhằm đáp ứng các nghĩa vụ nợ đến hạn.
    4. Rủi ro tín dụng (CR): Đo lường qua quy mô dự phòng rủi ro và tổn thất tín dụng.
    5. Chi phí hoạt động (OE): Tỷ lệ Chi phí hoạt động / Tổng tài sản (%) theo Daniel K. Chekol & Milcah Mutwol (2012).
    6. Chất lượng quản lý (MQ): Tỷ số Tổng chi phí hoạt động / Tổng thu nhập hoạt động (%) theo Angbazo (1997), Maudos & Fernandez (2004).
    7. Chính sách dự trữ tại Ngân hàng Nhà nước (SBR): Tỷ lệ Tiền gửi tại NHNN / Tổng tài sản sinh lời (%) theo Maudos & Fernandez (2004), Bektas (2014).
  • Biến độc lập vĩ mô: 8. Lãi suất (IRT): Lãi suất cho vay trung bình năm của các NHTM tại Việt Nam.

Phương pháp nghiên cứu thực hiện qua hai bước:

  • Phương pháp định tính: Sử dụng kỹ thuật thống kê mô tả chuỗi thời gian và phân tích ma trận tương quan để đánh giá sơ bộ phân phối của các biến và mối quan hệ tuyến tính giữa các biến độc lập với biến phụ thuộc.
  • Phương pháp định lượng: Sử dụng kỹ thuật phân tích hồi quy dữ liệu bảng cân bằng (Balanced Panel Data) với tổng cộng 275 quan sát (25 NHTM trong 11 năm). Tác giả lần lượt ước lượng ba dạng mô hình: Mô hình bình phương tối thiểu dạng gộp (Pooled OLS), Mô hình hiệu ứng cố định (Fixed Effects Model - FEM) và Mô hình hiệu ứng ngẫu nhiên (Random Effects Model - REM).
  • Quy trình kiểm định lựa chọn mô hình và khuyết tật:
    • Thực hiện kiểm định F (F-test) và kiểm định Breusch-Pagan Lagrange Multiplier (LM test) để đánh giá sự khác biệt giữa các thực thể, loại bỏ mô hình Pooled OLS.
    • Thực hiện kiểm định Hausman để xác định sự tương quan giữa các biến giải thích và thành phần ngẫu nhiên, từ đó lựa chọn giữa FEM và REM.
    • Kiểm định chẩn đoán khuyết tật đối với mô hình được chọn: Kiểm định hệ số phóng đại phương sai (Variance Inflation Factor - VIF) kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến; Kiểm định Wooldridge kiểm tra hiện tượng tự tương quan chuỗi; Kiểm định LM Breusch-Pagan kiểm tra hiện tượng phương sai thay đổi (heteroskedasticity).
    • Khắc phục khuyết tật: Ước lượng mô hình hiệu ứng ngẫu nhiên với sai số chuẩn mạnh (Random Effects Model with Robust Standard Errors).

Nguồn dữ liệu: Số liệu vi mô của 25 NHTM Việt Nam giai đoạn 2008 - 2018 thu thập từ Báo cáo tài chính kiểm toán hàng năm; số liệu lãi suất cho vay trung bình năm thu thập từ cơ sở dữ liệu của Ngân hàng Thế giới (World Bank). Toàn bộ dữ liệu được xử lý bằng phần mềm thống kê Stata 13.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu

Chương 1 mở đầu bằng việc phân tích lý do chọn đề tài nghiên cứu. Tác giả luận giải vai trò huyết mạch của hệ thống NHTM đối với nền kinh tế và tầm quan trọng của chỉ tiêu tỷ lệ thu nhập lãi thuần (NIM) trong đánh giá hiệu quả kinh doanh ngân hàng. Chương nêu rõ 1 mục tiêu nghiên cứu tổng quát, 3 mục tiêu cụ thể và thiết lập 3 câu hỏi nghiên cứu trọng tâm. Bên cạnh việc xác định rõ đối tượng nghiên cứu (NIM và các yếu tố ảnh hưởng) cùng phạm vi nghiên cứu (25 NHTM Việt Nam, giai đoạn 2008 - 2018), tác giả tóm lược phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng trên dữ liệu bảng. Phần ý nghĩa thực tiễn chỉ rõ đề tài cung cấp bằng chứng thực nghiệm về các nhân tố quyết định NIM, đồng thời tạo điểm mới so với các nghiên cứu trong nước trước đó khi đưa thêm biến lãi suất vĩ mô (IRT) vào mô hình. Kết cấu khóa luận gồm 5 chương cũng được giới thiệu chi tiết tại chương này.

Chương 2: Cơ sở lý thuyết

Chương 2 tập trung hệ thống hóa toàn bộ lý thuyết và bằng chứng thực nghiệm liên quan đến NIM của NHTM:

  • Khái niệm và phương pháp đo lường: Trình bày định nghĩa NIM theo John W. Goddard (1992) và Thông tư 52/2018/TT-NHNN; phân tích hai công thức tính toán và giải thích cơ sở lựa chọn công thức lấy thu nhập lãi thuần chia cho tổng tài sản Có sinh lãi bình quân; phân tích ý nghĩa kinh tế của NIM dưới góc độ quản trị ngân hàng (đánh giá hiệu quả quản lý tài sản Có và tài sản Nợ, mức NIM > 5% là tương đối cao, < 3% là thấp theo Standard & Poor's) và góc độ lợi ích xã hội (phản ánh mức độ cạnh tranh ngành và chi phí tiếp cận vốn vay của doanh nghiệp).
  • Cơ chế tác động của các biến nghiên cứu: Luận giải cơ chế vận hành của 7 biến vi mô: mức ngại rủi ro (CAP), quy mô hoạt động cho vay (LOAN), tính thanh khoản (LIQ), rủi ro tín dụng (CR), chi phí hoạt động (OE), chất lượng quản lý (MQ), chính sách dự trữ tại NHNN (SBR) và 1 biến vĩ mô là lãi suất cho vay (IRT).
  • Khảo lược nghiên cứu thực nghiệm: Phân tích sâu sắc các công trình nghiên cứu quốc tế từ giai đoạn sơ khởi đến hiện đại, bao gồm Ho & Saunders (1981), Angbazo (1997), Demirguc-Kunt & Huizinga (1999), Saunders & Schumacher (2000), Brock & Suarez (2000), Joaquin Maudos & Juan Fernandez de Guevara (2004), Husni Khrawish & cs (2008), Aboagye & cs (2008), Samy Ben Naceur & Mohamed Goaied (2008), Maudos & Solis (2009), Mugume (2009), Ahmet Ugur & Hankan Erkus (2010), Fungáčová & Poghosyan (2011), Ben Khediri & Ben-Khedhiri (2011), Daniel K. Chekolb & Milcah Mutwolc (2012), Neelesh Gounder & Parmendra Sharma (2012), Hassan Hamadi & Ali Awdeh (2012), Akinlo & Owoyemi (2012), Ong Tze San & Teh Boon Heng (2013), Ines Ghazouani Ben Ameur & Sonia Moussa Mhiri (2013), Pamuji Gesang Raharjo & cs (2014), Bektas (2014), Were & Wambua (2014), Raja Almarzoqi & Sami Ben Naceur (2015). Đây là cơ sở khoa học trực tiếp để tác giả xác lập các biến và kỳ vọng dấu giả thuyết.

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3 chi tiết hóa quy trình thiết kế nghiên cứu:

  • Xây dựng mô hình: Thuyết minh mô hình nghiên cứu kế thừa từ Neelesh Gounder & Parmendra Sharma (2012), bổ sung biến LOAN và IRT.
  • Định nghĩa biến và kỳ vọng dấu: Thiết lập Bảng 3.1 giải thích chi tiết biến phụ thuộc NIM, cách tính toán 8 biến độc lập (CAP, LOAN, LIQ, CR, OE, MQ, SBR, IRT) và cơ sở kỳ vọng mối quan hệ cùng chiều hoặc ngược chiều.
  • Thu thập dữ liệu: Trình bày danh sách 25 NHTM tại Việt Nam trong Bảng 3.2 cùng phương pháp thu thập dữ liệu bảng cân bằng 11 năm liên tục (2008 - 2018), hình thành bộ dữ liệu 275 quan sát.
  • Phương pháp phân tích: Trình bày nền tảng lý thuyết của ba mô hình ước lượng dữ liệu bảng (Pooled OLS, FEM, REM); quy trình thực hiện kiểm định lựa chọn mô hình (F-test, Breusch-Pagan LM, Hausman test); các phương pháp kiểm định khuyết tật mô hình (VIF, Wooldridge test, Breusch-Pagan LM test) và quy trình xử lý khuyết tật bằng hồi quy hiệu chỉnh sai số chuẩn mạnh Robust Standard Errors; tóm tắt quy trình nghiên cứu thông qua Hình 3.1.

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương 4 công bố và thảo luận các kết quả phân tích định lượng trên Stata 13:

  • Thống kê mô tả và phân tích tương quan: Thống kê mô tả dữ liệu bảng (Bảng 4.1) và các đồ thị trực quan từ Hình 4.1 đến Hình 4.10 về tỷ lệ NIM trung bình, tổng vốn chủ sở hữu, tổng cho vay, tốc độ tăng trưởng thanh khoản, tổng dự phòng rủi ro cho vay, chi phí hoạt động, chất lượng quản lý, tiền gửi tại NHNN và lãi suất cho vay trung bình giai đoạn 2008 - 2018. Bảng 4.2 thể hiện ma trận hệ số tương quan giữa các biến.
  • Kết quả ước lượng hồi quy và lựa chọn mô hình: Trình bày kết quả hồi quy ban đầu của Pooled OLS, FEM và REM (Bảng 4.3). Kết quả kiểm định lựa chọn mô hình (Bảng 4.4) cho thấy kiểm định F-test và Breusch-Pagan LM có mức ý nghĩa 1%, bác bỏ mô hình Pooled OLS. Kiểm định Hausman cho thấy không có tương quan giữa các biến độc lập và thành phần ngẫu nhiên, dẫn đến kết luận lựa chọn mô hình REM.
  • Kiểm định khuyết tật trên mô hình REM: Kiểm định VIF (Bảng 4.5) cho kết quả các hệ số phóng đại phương sai đều nhỏ hơn 10 rất nhiều, khẳng định mô hình không xuất hiện hiện tượng đa cộng tuyến. Kiểm định Wooldridge (Bảng 4.6) xác nhận mô hình tồn tại hiện tượng tự tương quan. Kiểm định LM Breusch-Pagan (Bảng 4.7) xác nhận mô hình bị hiện tượng phương sai thay đổi.
  • Khắc phục khuyết tật và phân tích dấu: Tác giả thực hiện ước lượng mô hình REM theo phương pháp sai số chuẩn mạnh (Robust Standard Errors - Bảng 4.8), cho ra kết quả Prob = 0, khẳng định mô hình hồi quy có độ phù hợp thống kê rất cao với biến phụ thuộc NIM. Kết quả phân tích dấu và mức ý nghĩa của các hệ số hồi quy được thảo luận chi tiết làm căn cứ thực tiễn cho chương tiếp theo.

Chương 5: Kết luận và khuyến nghị

Chương 5 đúc kết các phát hiện then chốt và đề xuất hai nhóm giải pháp:

  • Khuyến nghị đối với các NHTM Việt Nam: Tập trung vào 5 nhóm hành động cụ thể gồm kiểm soát tốc độ tăng trưởng tín dụng, kiểm soát chặt chẽ rủi ro tín dụng, tăng cường quản lý chi phí hoạt động, kiểm soát và tối ưu hóa chất lượng quản lý, tăng cường tài sản thanh khoản.
  • Khuyến nghị đối với cơ quan quản lý Nhà nước: Đề xuất Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước duy trì ổn định mặt bằng lãi suất cho vay thông qua công cụ chính sách tiền tệ chủ động, linh hoạt.
  • Hạn chế và hướng nghiên cứu mở rộng: Chỉ rõ giới hạn về mẫu nghiên cứu (25 NHTM) và số lượng biến vĩ mô trong phương trình hồi quy, đồng thời gợi ý mở rộng phạm vi dữ liệu và tích hợp thêm các nhân tố vĩ mô khác trong các nghiên cứu tương lai.

Kết quả và đóng góp

Kết quả ước lượng định lượng cuối cùng từ mô hình hiệu ứng ngẫu nhiên với sai số chuẩn mạnh (Random Effects Model with Robust Standard Errors) được tổng hợp cụ thể trong bảng dưới đây:

Tên biến nghiên cứu Ký hiệu Phương pháp đo lường Tác động thực nghiệm đến NIM Mức ý nghĩa thống kê
Chi phí hoạt động OE Chi phí hoạt động / Tổng tài sản (%) Cùng chiều (+) 1%
Chính sách dự trữ tại NHNN SBR Tiền gửi tại NHNN / Tổng tài sản sinh lời (%) Cùng chiều (+) 5%
Lãi suất IRT Lãi suất cho vay trung bình năm của NHTM (%) Cùng chiều (+) 5%
Quy mô hoạt động cho vay LOAN Tổng cho vay / Tổng tài sản (%) Ngược chiều (-) 10%
Rủi ro tín dụng CR Dự phòng rủi ro và tổn thất tín dụng Ngược chiều (-) 5%
Chất lượng quản lý MQ Tổng chi phí HĐ / Tổng thu nhập HĐ (%) Ngược chiều (-) 1%
Mức ngại rủi ro CAP Vốn chủ sở hữu / Tổng tài sản (%) Không tác động Không có ý nghĩa
Tính thanh khoản LIQ Khả năng đáp ứng nghĩa vụ nợ đến hạn Không tác động Không có ý nghĩa

Phân tích chi tiết các phát hiện:

  1. Nhóm nhân tố tác động cùng chiều:
    • Chi phí hoạt động (OE, mức ý nghĩa 1%): Biến này có mối quan hệ đồng biến mạnh mẽ với NIM. Khi chi phí hoạt động gia tăng, các NHTM có xu hướng chuyển gánh nặng chi phí này sang khách hàng bằng cách nới rộng biên độ lãi suất (tăng lãi suất cho vay và giảm lãi suất tiền gửi), từ đó làm tăng tỷ lệ thu nhập lãi thuần.
    • Chính sách dự trữ tại NHNN (SBR, mức ý nghĩa 5%): Tiền gửi dự trữ tại NHNN tác động cùng chiều đến tỷ lệ NIM của các NHTM trong mẫu nghiên cứu.
    • Lãi suất thị trường (IRT, mức ý nghĩa 5%): Lãi suất cho vay bình quân tăng lên trực tiếp mở rộng nguồn thu lãi từ các hợp đồng tín dụng, đóng góp tích cực vào việc gia tăng NIM.
  2. Nhóm nhân tố tác động ngược chiều:
    • Quy mô hoạt động cho vay (LOAN, mức ý nghĩa 10%): Tác động nghịch chiều cho thấy việc mở rộng quy mô dư nợ cho vay trên tổng tài sản không đồng nghĩa với gia tăng NIM; trái lại, việc tăng trưởng tín dụng nóng có thể đi kèm áp lực chi phí huy động vốn và rủi ro thanh khoản, làm thu hẹp biên lãi thuần.
    • Rủi ro tín dụng (CR, mức ý nghĩa 5%): Rủi ro tín dụng gia tăng buộc các ngân hàng phải trích lập dự phòng tổn thất lớn hơn và đối mặt với nợ xấu không tạo ra thu nhập lãi, dẫn đến suy giảm lợi nhuận và NIM.
    • Chất lượng quản lý (MQ, mức ý nghĩa 1%): Biến chất lượng quản lý được xác định bằng tỷ số Chi phí hoạt động trên Thu nhập hoạt động. Tỷ số này càng cao phản ánh hiệu quả quản trị chi phí của ban điều hành càng kém, dẫn tới tác động tiêu cực đến tỷ lệ thu nhập lãi thuần.
  3. Nhóm nhân tố không có ý nghĩa thống kê:
    • Mức ngại rủi ro (CAP) và Tính thanh khoản (LIQ) không có ý nghĩa thống kê trong mô hình ước lượng thực nghiệm tại 25 NHTM Việt Nam giai đoạn 2008 - 2018.

Đóng góp của khóa luận:

  • Về mặt học thuật: Bổ sung thêm biến kinh tế vĩ mô lãi suất (IRT) vào mô hình thực nghiệm xác định NIM tại thị trường Việt Nam so với các nghiên cứu trước đó, giúp làm rõ hơn cơ chế tác động của đặc thù ngành và môi trường lãi suất vĩ mô đến NIM.
  • Về mặt thực tiễn: Cung cấp bằng chứng thực nghiệm tin cậy trong chuỗi dữ liệu 11 năm (2008 - 2018), giúp các nhà quản trị ngân hàng nhận diện đúng vai trò của từng yếu tố để xây dựng kế hoạch kinh doanh hợp lý; đồng thời cung cấp căn cứ để Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước ban hành các chính sách tiền tệ nhằm hỗ trợ hệ thống ngân hàng tăng trưởng bền vững.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Phạm vi dữ liệu vi mô mới chỉ giới hạn ở 25 ngân hàng thương mại tại Việt Nam, chưa bao phủ toàn bộ hệ thống các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và các định chế phi ngân hàng đang hoạt động trong nước.
  • Mô hình nghiên cứu mới chỉ tích hợp một biến số vĩ mô đại diện cho đặc trưng ngành là lãi suất cho vay (IRT). Các nhân tố vĩ mô có ảnh hưởng tiềm tàng khác được thảo luận trong phần cơ sở lý thuyết (như tốc độ tăng trưởng kinh tế GDP, tỷ lệ lạm phát, tỷ giá hối đoái, cung tiền) chưa được đưa vào phương trình ước lượng chính thức.

Hướng mở rộng đề tài:

  • Mở rộng phạm vi mẫu nghiên cứu bằng cách tăng thêm số lượng ngân hàng khảo sát và cập nhật chuỗi thời gian số liệu sau năm 2018 để kiểm định tính ổn định của các hệ số hồi quy trong các chu kỳ kinh tế mới.
  • Đưa thêm các biến vĩ mô khác (tốc độ tăng trưởng GDP, tỷ lệ lạm phát, chỉ số giá tiêu dùng CPI) và các biến đặc thù thị trường (chỉ số tập trung ngành Herfindahl-Hirschman, chỉ số Lerner, cơ cấu sở hữu nhà nước và sở hữu tư nhân) vào mô hình thực nghiệm để phản ánh toàn diện hơn các yếu tố tác động đến tỷ lệ thu nhập lãi thuần.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu học thuật có giá trị tham khảo cụ thể cho các nhóm đối tượng sau:

  • Sinh viên, học viên cao học chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kinh tế học ứng dụng: Tài liệu cung cấp tài liệu tham khảo hoàn chỉnh về cấu trúc một nghiên cứu định lượng, phương pháp trích lập các chỉ tiêu tài chính ngân hàng từ Báo cáo tài chính kiểm toán và Báo cáo thường niên.
  • Người nghiên cứu kinh tế lượng ứng dụng trên dữ liệu bảng: Phần phương pháp nghiên cứu (Chương 3) và kết quả phân tích thực nghiệm (Chương 4) là tài liệu mẫu mực về quy trình phân tích kinh tế lượng: từ thống kê mô tả, ma trận tương quan, ước lượng Pooled OLS, FEM, REM, thực hiện các kiểm định lựa chọn mô hình (F-test, Breusch-Pagan LM, Hausman test) đến việc kiểm tra khuyết tật (đa cộng tuyến VIF, tự tương quan Wooldridge, phương sai sai số thay đổi LM test) và xử lý bằng mô hình hiệu ứng ngẫu nhiên với sai số chuẩn mạnh (Robust Standard Errors) trên phần mềm Stata.
  • Các nhà quản trị ngân hàng thương mại: Căn cứ thực nghiệm rõ ràng để điều hành chính sách quản trị chi phí hoạt động, kiểm soát chất lượng tín dụng, phân bổ tài sản Có sinh lãi và điều chỉnh cơ chế lãi suất nhằm đảm bảo tỷ lệ NIM tối ưu.
  • Cơ quan quản lý Nhà nước: Tài liệu tham khảo hữu ích cho các chuyên gia hoạch định chính sách tại Ngân hàng Nhà nước trong việc đánh giá tác động lan truyền của chính sách dự trữ bắt buộc và cơ chế điều hành lãi suất lên biên độ lợi nhuận của hệ thống NHTM.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng công thức nào để đo lường biến phụ thuộc tỷ lệ thu nhập lãi thuần (NIM)?
Tác giả sử dụng công thức tính toán dựa trên quy mô tài sản Có sinh lãi bình quân (Công thức 2 kế thừa từ Bektas, 2014 và Meshesha Demie Jima, 2017), cụ thể:

$$\text{NIM} = \frac{\text{Thu nhập lãi} - \text{Chi phí lãi}}{\text{Tổng tài sản Có sinh lãi bình quân}}$$

Trong đó, tử số là khoản mục Thu nhập lãi thuần phản ánh trên Báo cáo kết quả kinh doanh; mẫu số là bình quân các khoản mục tài sản Có sinh lãi trên Bảng cân đối kế toán gồm: tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước, tiền gửi và cho vay tổ chức tín dụng khác, cho vay khách hàng, chứng khoán đầu tư và góp vốn, đầu tư dài hạn.

2. Mẫu dữ liệu nghiên cứu và thời gian quan sát của đề tài được xác định như thế nào?
Nghiên cứu sử dụng mẫu dữ liệu bảng cân bằng (Balanced Panel Data) thu thập từ 25 ngân hàng thương mại tại Việt Nam trong giai đoạn 11 năm liên tục, từ năm 2008 đến năm 2018, với tổng số 275 quan sát hàng năm.

3. Vì sao tác giả lựa chọn mô hình hồi quy REM theo sai số chuẩn mạnh (Robust Standard Errors) làm kết quả phân tích cuối cùng?
Ban đầu, các kiểm định F-test và Breusch-Pagan LM loại bỏ mô hình Pooled OLS ở mức ý nghĩa 1%. Kiểm định Hausman sau đó cho thấy không có tương quan giữa các biến độc lập và thành phần ngẫu nhiên, xác nhận mô hình REM phù hợp hơn FEM. Khi kiểm định các khuyết tật của mô hình REM, tác giả nhận thấy mô hình không bị đa cộng tuyến (hệ số VIF rất nhỏ hơn 10), nhưng lại mắc hiện tượng tự tương quan (kiểm định Wooldridge) và hiện tượng phương sai thay đổi (kiểm định LM Breusch-Pagan). Do đó, phương pháp hồi quy REM hiệu chỉnh sai số chuẩn mạnh được áp dụng để khắc phục hoàn toàn hai khuyết tật này, cho giá trị Prob = 0 và đảm bảo tính vững của các ước lượng.

4. Những nhân tố nào tác động ngược chiều đến tỷ lệ thu nhập lãi thuần của các NHTM Việt Nam trong mô hình nghiên cứu?
Mô hình ước lượng chỉ ra 3 nhân tố có tác động ngược chiều đến NIM: quy mô hoạt động cho vay (LOAN, mức ý nghĩa 10%), rủi ro tín dụng (CR, mức ý nghĩa 5%) và chất lượng quản lý (MQ, mức ý nghĩa 1%, đo bằng tỷ lệ Tổng chi phí hoạt động / Tổng thu nhập hoạt động).

5. Nghiên cứu này có điểm bổ sung mới nào về mặt biến số so với các nghiên cứu trước đây tại Việt Nam?
So với các nghiên cứu trước đây ở thị trường Việt Nam chủ yếu tập trung vào các đặc trưng vi mô nội tại, nghiên cứu của tác giả Nguyễn Ngọc Trâm đã bổ sung thêm biến kinh tế vĩ mô là lãi suất cho vay trung bình năm của các NHTM (IRT) thu thập từ dữ liệu Ngân hàng Thế giới, nhằm phản ánh sâu sắc hơn tác động từ đặc thù môi trường ngành đến tỷ lệ NIM.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Ngọc Trâm đã hoàn thành việc phân tích định lượng các nhân tố tác động đến tỷ lệ thu nhập lãi thuần (NIM) tại 25 ngân hàng thương mại Việt Nam trong giai đoạn 2008 - 2018 bằng kỹ thuật hồi quy dữ liệu bảng. Kết quả ước lượng mô hình hiệu ứng ngẫu nhiên với sai số chuẩn mạnh (REM Robust) chứng minh chi phí hoạt động, chính sách dự trữ tại NHNN và lãi suất tác động cùng chiều, trong khi quy mô cho vay, rủi ro tín dụng và tỷ lệ chi phí trên thu nhập hoạt động tác động ngược chiều lên NIM. Đây là công trình nghiên cứu có cơ sở lý luận chặt chẽ, đóng góp các bằng chứng thực nghiệm quan trọng hỗ trợ công tác quản trị rủi ro tại các ngân hàng thương mại và cung cấp hàm ý chính sách giá trị cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.