Chương 1 TỔNG QUAN VỀ LORA 11 1. Định Nghĩa LoRa. Trải Phổ Chirp. Kết Luận Chương.
21 Chương 2 XÂY DỰNG MÔ HÌNH MÔI TRƯỜNG TRUYỀN DẪN SỬ DỤNG CÔNG NGHỆ LORA DỰA TRÊN BẢN ĐỒ SỐ 22 2. Mô hình hệ thống. Thực Nghiệm Vẽ Bản Đồ Contour Map. Lập Trình.
Kết Quả Và Phân Tích. Kết Luận Chương. 28 i Chương 3 XÂY DỰNG TESTBED ĐÁNH GIÁ SỰ SUY HAO CỦA KÊNH TRUYỀN 30 3. Bo Mạch USRP.
Các Ứng Dụng Của Bo Mạch USRP. Bo Mạch USRP N210. Module GPS Neo 6m. Raspberry Pi 3 Mode B.
Hệ Thống Điều Khiển Công Suất Phát Thích Ứng Thời Gian Thực. Giới Thiệu Phần Mềm GNU-Radio Companion. Thiết Kế Trạm Phát Wifi Trên Bo Mạch USRP Sử Dụng GNU-Radio 36 3. Các Biến Sử Dụng Trong Mô Hình.
Kết Quả Truyền Tín Hiệu. Thuật Toán Tối Ưu Công Suất Tại Bên Phát. Lập Trình Tại Bên Thu. Triển Khai Và Kết Quả.
Kết Luận Chương. 50 KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN 51 ii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Viết tắt Tên tiếng Anh Tên tiếng Việt OFDM Orthogonal Frequency Duplexing Điều chế đa sóng mang Modulation trực giao LoRa Long Range Phạm vi dài LoRaWAN Long Range Wireless Area Network Mạng không dây tầm xa SNR Signal-to-Noise Ratio Tỷ số tín hiệu trên nhiễu RSSI Received signal strength indication Chỉ số tín hiệu thu USRP Universal Software Radio Peripheral Phần mềm thiết bị ngoại vi. MIMO Multiple Input Multiple Output Đa đầu vào đa đầu ra GPS Global Positioning System Hệ thống định vị toàn cầu BS Base Station Trạm thu phát FPGA Field-Programmable Gate Array Mạch tích hợp lập trình được FFT Fast Fourier Transform Biến đổi Fourier nhanh MAC Medium Access Control Kiểm soát truy cập trung bình MPDU Media Access Control Protocol Kiểm soát truy cập Data Unit trung bình dữ liệu HDOP Horizontal Dilution Pha loãng độ chính xác of Precision chân trời iii Danh sách hình vẽ 1 Tỉ lệ thuê bao trên dân số tại một số khu vực trên thế giới theo tỷ lệ dân số tính đến Quý 2, 2020 (Nguồn – Ericsson Mobility Report) [1]. 2 2 Thống kê số lượng đầu cuối theo khu vực tính đến Quý 2, 2020 (Nguồn – Ericsson Mobility Report) [1].
2 3 Dự báo thiết bị đầu cuối đến 2025. 3 4 Dự báo tổng số thiết bị đầu cuối đến 2025 – Tách riêng điện thoại thông minh (smart phone). 3 5 Dung lượng sử dụng hàng tháng của mỗi thuê bao .2 Tín hiệu thu được sau khi thực hiện toán tử tích chập.3 Tín hiệu bao ch (t) và tín hiệu nhận rc (t).4 Tín hiệu thu được g(t) sau khi thực hiện bao ch (t) và tín hiệu nhận rc (t).1 Mô hình thực tế trạm phát truyền tín hiệu đến người dùng sử dụng công nghệ LoRa.2 Hai trạm thu phát đặt tại cùng một tòa nhà.3 Lưu đồ thuật toán của máy tính trong kịch bản thực nghiệm.4 Kịch bản thực nghiệm.5 Dữ liệu thu được sau quá trình thực nghiệm.6 Dữ liệu thu được sau quá trình thực nghiệm.1 Bo mạch khả trình USRP N210.2 Module GPS Neo 6m.3 Máy tính nhúng Raspberry Pi 3 Mode B.4 Mô hình hệ thống điều khiển công suất thích ứng theo thời gian thực.5 Ví dụ về các khối block trong GNU Radio.6 Lưu đồ hệ thống phát wifi chuẩn IEEE 802.11g xây dựng trên phần mềm GNU-Radio Companion [2].7 Quá trình đóng gói dữ liệu tại tầng dưới cùng trong mô hình OSI theo chuẩn IEEE 802.8 Hai khối thực hiện giai đoạn MAC Generator.9 Cấu trúc khung MPDU.10 Khung MPDU được tạo sau giai đoạn MAC Generator.11 Các khối thực hiện giai đoạn Pre-OFDM.12 Cấu trúc khung dữ liệu PPDU.13 Các khối thực hiện giai đoạn OFDM.14 Khối OFDM Carrier Allocator.15 Khối USRP Sink.16 Mục RF option trong khối USRP Sink.17 Phổ tín hiệu đầu ra trước khi phát ra ngoài không gian qua USRP.18 Giao diện phần mềm Wireshark khi máy tính bắt được các bản tin từ phần cứng USRP.19 Lưu đồ thuật toán tối ưu công suất phát được lập trình tại máy tính.20 Lưu đồ thuật toán tại bên thu.23 Giao diện màn hình tại máy tính bên phát. 50 v Danh sách bảng 2.1 Bảng mô tả giá trị độ pha loãng của độ chính xác HDOP .1 Bảng mô tả các biến sử dụng trong hệ thống phát Wifi trên phần mềm GNU-Radio Companion [3].
38 vi DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU TOÁN HỌC Ký hiệu Ý nghĩa tri(·) Hàm tam giác ~ Phép lấy tích chập cos Hàm Cô-sin sin Hàm Sin ∗ Phép lấy liên hiệp phức |·| Phép lấy giá trị tuyệt đối j Phần ảo đơn vị (imaginary unit) vii GIỚI THIỆU LUẬN VĂN 1. Tính cấp thiết của luận văn Công nghệ truyền thông vô tuyến đang phát triển nhanh chóng, mạng di động 4G đã chín muồi và đang dần không đáp ứng được nhu cầu của con người về chất lượng truyền dẫn và các dịch vụ mới. Thế giới đang hướng tới mạng di động 5G để tạo tảng hạ tầng cho mạng kết nối vạn vật IoT (Internet of Things) với hàng trăm nghìn đến hàng triệu kết nối. Báo cáo về tình hình cơ sở hạ tầng di động Quý 2 năm 2020 của Ericsson (Ericsson Mobility Report) chỉ rõ: Tổng số thuê bao di động hiện nay là khoảng 7.9 tỉ thuê bao với số lượng thuê bao đăng ký mới trong Quý 2, 2020 là 15 triệu thuê bao [1].
Thế hệ mạng di động 5G với các thiết bị thương mại cũng đã được ra mắt ở hầu hết các khu vực trên thế giới. Dự báo đến cuối năm 2024 gần 12% thuê bao di động trong khu vực sẽ là 5G. Ở những khu vực khác, tốc độ tăng trưởng của thuê bao 5G được dự báo nhanh nhất ở Bắc Mỹ với 63% thuê bao di động sẽ chuyển sang 5G vào năm 2024, Đông Bắc châu Á đứng thứ 2 (47%), và châu Âu xếp thứ 3 (40%). Tổng số thuê bao di động là khoảng 8 tỷ, 6.2/8 tỷ là loại mobile broad band với 61 triệu thuê bao đăng ký được thêm vào trong mỗi quý.
Mức độ thâm nhập thuê bao một số khu vực vượt trên 100%. Trong số thiết bị đầu cuối đưa vào, 52% là LTE. 1 Hình 1: Tỉ lệ thuê bao trên dân số tại một số khu vực trên thế giới theo tỷ lệ dân số tính đến Quý 2, 2020 (Nguồn – Ericsson Mobility Report) [1]. Hình 2: Thống kê số lượng đầu cuối theo khu vực tính đến Quý 2, 2020 (Nguồn – Ericsson Mobility Report) [1].
Dự báo tương lai sẽ giảm dần các thiết bị đầu cuối 2G, 3G mà chuyển dịch sang các đầu cuối hỗ trợ 4G, 5G. 2 Hình 3: Dự báo thiết bị đầu cuối đến 2025 Nếu tách riêng smart phone, thuê bao sử dụng mạng 4G, 5G là chủ yếu Hình 4: Dự báo tổng số thiết bị đầu cuối đến 2025 – Tách riêng điện thoại thông minh (smart phone). Dung lượng dữ liệu mỗi tháng trên mỗi máy smartphone sẽ tăng từ 3.6 GB lên tới 17 GB trong giai đoạn 2020-2025 với tỷ lệ tăng trưởng 29% tại Đông Nam Á và châu Đại Dương. Nguyên nhân dẫn đến sự tăng trưởng này là do số lượng thuê bao 4G LTE đang tăng mạnh, người dùng trẻ tuổi thích xem video trên di động.
3 Hình 5: Dung lượng sử dụng hàng tháng của mỗi thuê bao Thuê bao tiêu dùng nhiều lưu lượng data, chủ yếu lưu lượng phát sinh từ video. Lưu lượng video di động đang góp phần đáng kể làm tăng trưởng dữ liệu vì người dùng ngày càng dành nhiều thời gian hơn để phát và chia sẻ trực tuyến các nội dung video. Điều này dự báo tiếp tục tăng bởi xu thế video đang được nhúng trong mọi định dạng của nội dung trực tuyến. Từ thực tế đó, các nhà nghiên cứu đã đề xuất ra 3 hướng giải pháp chính để tăng dung lượng dữ liệu cho hệ thống thông tin di động tế bào: Tăng mật độ các tế bào (cell) trong vùng phủ sóng (sử dụng các tế bào nhỏ hơn) để làm tăng khả năng tiếp cận của người dùng đến trạm gốc.
Sử dụng thêm các phổ tần chưa được ứng dụng trong hệ thống di động hiện nay, ví dụ như mmWave (dải tần trên 28 GHz). Tăng hiệu suất sử dụng phổ và năng lượng bằng việc điều khiển, tối ưu hóa nguồn tài nguyên vô tuyến ví dụ như công suất, băng tần. Với việc công nghệ 5G đang được đặt nền móng triển khai thực tế, bài toán luận văn này đặt ra cũng mang tính cấp thiết như những bài toán trên thế giới, bao gồm: Tăng hiệu quả sử dụng phổ cũng như tăng tổng thông lượng của một 4 hệ thống viễn thông. Hạn chế phân tập thông tin trong hệ thống truyền dẫn đa đường.
Tiết kiệm công suất truyền dẫn để đạt được cùng một chất lượng dịch vụ viễn thông mong muốn. Nâng cao hiệu năng của nhóm người dùng ở xa trạm phát (cải thiện chất lượng truyền dẫn xa). Những bài toán nêu trên đều là những vấn đề đang thịnh hành trong nghiên cứu của lĩnh vực viễn thông và sẽ đều được đề cập và xử lý trong những phần sau của luận văn. Động lực nghiên cứu của luận văn Số lượng và lưu lượng sử dụng của người dùng đang tăng cực nhanh, điều này yêu cầu các nhà mạng cần xử lý lượng dữ liệu thông tin cực lớn.
Bên cạnh đó, việc liên kết các nhà mạng, quản lý thông tin giao tiếp người dùng giữa các tế bào trong hệ thống mạng sẽ ảnh hướng lớn tới hiệu suất của hệ thống. Hơn thế nữa, số lượng lớn các thiết bị kết nối trong mạng cùng lúc sẽ tiêu tốn rất nhiều công suất. Để có thể thực hiện điều này trong hệ thống mạng tương lai với mức tiêu thụ công suất hợp lý, LoRa được xem xét như là một công nghệ được sử dụng cho mạng viễn thông thế hệ 5G cũng như các thế hệ tiếp theo trong việc cải thiện đồng thời cả hiệu suất phổ và hiệu suất sử dụng năng lượng. Ý tưởng chủ đạo của một hệ thống LoRa là cho phép một trạm phát sử dụng các phương pháp tích hợp để phục vụ một hoặc đồng thời nhiều người dùng với cùng một khoảng thời gian và một dải tần số, trong khi chỉ tiêu thụ công suất thấp.
Khả năng cải thiện hiệu suất sử dụng phổ cũng như sử dụng năng lượng mà công nghệ LoRa mang lại là một công nghệ chủ chốt mà các mạng viễn thông tế bào 5G đang hướng tới. Nghiên cứu về hiệu suất của hệ thống LoRa với các điều kiện ràng buộc khác nhau đã được thực hiện trong những năm gần 5 đây cho cả hệ thống đơn tế bào và đa tế bào [4, 5]. Tuy nhiên, các nghiên cứu này giả sử công suất cấp phát cho mỗi người dùng là cố định, hoặc bất kỳ.