Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Hoạt động tín dụng là mảng kinh doanh cốt lõi, phức tạp và mang lại tỷ trọng lợi nhuận lớn nhất cho các ngân hàng thương mại, nhưng đồng thời cũng là lĩnh vực tiềm ẩn mức độ rủi ro cao nhất. Rủi ro tín dụng khi phát sinh không chỉ làm gia tăng chi phí vận hành, làm chậm hoặc mất hẳn dòng thu nhập lãi, thất thoát vốn cho vay, mà còn làm suy giảm năng lực tài chính, hạ thấp uy tín và đe dọa sự an toàn của toàn hệ thống ngân hàng cũng như sự ổn định của nền kinh tế. Về mặt quản trị, rủi ro tín dụng là yếu tố khách quan không thể loại bỏ hoàn toàn mà chỉ có thể phòng ngừa, kiểm soát và giảm thiểu tổn thất trong phạm vi tỷ lệ dự kiến chấp nhận được.

Tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội (MB) – Chi nhánh Huế, nhóm khách hàng cá nhân đóng vai trò trọng yếu trong việc tạo lập nguồn thu và mở rộng thị phần. Mặc dù chi nhánh đã ban hành và áp dụng nhiều chính sách, quy định kiểm soát, song thực trạng nợ xấu đối với phân khúc khách hàng này vẫn có xu hướng gia tăng qua các năm trong giai đoạn 2016 – 2018. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Tôn Thị Thảo đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp: "Phân tích rủi ro tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội Việt Nam – Chi nhánh Huế" dưới sự hướng dẫn của PGS. Nguyễn Thị Minh Hòa tại Khoa Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Phân tích thực trạng rủi ro của hoạt động tín dụng cá nhân tại MB Chi nhánh Huế, từ đó đề xuất các biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại đơn vị.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về tín dụng và rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại.
    • Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng hoàn trả vốn vay của khách hàng cá nhân tại MB Chi nhánh Huế.
    • Đề xuất hệ thống giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại MB Chi nhánh Huế.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được giới hạn rõ ràng:

  • Đối tượng nghiên cứu: Rủi ro tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại MB Chi nhánh Huế.
  • Đối tượng điều tra: Khách hàng cá nhân hiện đang có quan hệ vay vốn tại MB Chi nhánh Huế.
  • Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Quân đội Việt Nam – Chi nhánh Huế.
  • Phạm vi thời gian: Toàn bộ đề tài được thực hiện từ ngày 01/10/2019 đến ngày 22/12/2019. Trong đó, dữ liệu thứ cấp được thu thập qua 3 năm (2016 – 2018) và dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua điều tra phỏng vấn trực tiếp từ ngày 10/10/2019 đến ngày 10/11/2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý luận về tín dụng ngân hàng, bản chất rủi ro và các chuẩn mực quản trị rủi ro tín dụng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cùng các mô hình thẩm định quốc tế.

Về mặt lý luận, tác giả sử dụng khái niệm rủi ro tín dụng theo khoản 1 Điều 2 Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, xác định rủi ro tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ theo cam kết. Khóa luận tổng hợp các mô hình đánh giá và thẩm định tín dụng tiêu biểu:

  • Mô hình 6C: Phân tích 6 khía cạnh của người vay gồm Tư cách (Character), Năng lực (Capacity), Dòng tiền (Cash flow), Tài sản bảo đảm (Collateral), Điều kiện kinh tế - ngành (Conditions), và Kiểm soát (Control).
  • Mô hình CAMPARI: Áp dụng cho khách hàng cá nhân với các tiêu chí Tư cách (Character), Năng lực (Ability), Lãi cho vay (Margin), Mục đích vay (Purpose), Sự hoàn trả (Repayment), và Bảo đảm (Insurance).
  • Mô hình xếp hạng của Moody’s và Standard & Poor’s: Xếp hạng định mức tín nhiệm từ chất lượng kém (C/DDD-D) đến chất lượng cao nhất (Aaa/AAA).
  • Mô hình điểm số Z của Edward Altman: Đo lường nguy cơ phá sản qua phương trình hồi quy đa biến: $$Z = 1{,}2X_1 + 1{,}4X_2 + 3{,}3X_3 + 0{,}6X_4 + 1{,}0X_5$$ Trong đó các biến số $X_1, X_2, X_3, X_4, X_5$ lần lượt đại diện cho tỷ số Vốn lưu động/Tổng tài sản, Lợi nhuận giữ lại/Tổng tài sản, EBIT/Tổng tài sản, Giá trị thị trường vốn chủ sở hữu/Giá trị sổ sách tổng nợ, và Doanh thu/Tổng tài sản.

Dựa trên lý thuyết 6C và các công trình liên quan (Hoàng Thu Trang, 2018; Jonh M. Chapman; Dương Thị Anh Thư, 2018), tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 4 nhóm biến độc lập tác động đến biến phụ thuộc là Khả năng hoàn trả vốn vay của khách hàng cá nhân:

  1. Thu nhập
  2. Tình hình thanh toán nợ
  3. Tài sản đảm bảo
  4. Thái độ – tư cách khách hàng

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa thu thập dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp:

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, báo cáo tài sản – nguồn vốn, kết quả kinh doanh và dữ liệu dư nợ giai đoạn 2016 – 2018 do các phòng ban MB Chi nhánh Huế cung cấp, cùng các công trình khoa học, quy định pháp luật liên quan.
  • Nguồn dữ liệu sơ cấp và quy trình chọn mẫu:
    • Cỡ mẫu được xác định theo công thức phân phối chuẩn: $$n = \frac{z^2 \times p \times q}{e^2}$$ Với độ tin cậy 95% ($z = 1{,}96$), tích số $p \times q = 0{,}25$, và sai số cho phép $e = 8%$, kích thước mẫu tính toán tối thiểu là 150. Tác giả phát ra 165 bảng hỏi để dự trù bảng hỏi không hợp lệ.
    • Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống: Từ tổng thể khoảng 330 khách hàng phát sinh giao dịch tín dụng tại chi nhánh trong tháng điều tra (10/10/2019 – 10/11/2019), xác định bước nhảy $k = 330 / 165 = 2$ (cứ 2 khách hàng thì chọn 1 khách hàng phỏng vấn). Sau khi thu thập và làm sạch, mẫu chính thức đạt 150 bảng hỏi hợp lệ.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm SPSS 20.0 để thực hiện thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha (ngưỡng chấp nhận $\ge 0{,}6$ theo Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008), phân tích nhân tố khám phá (EFA) với kiểm định KMO, Bartlett's Test và Eigenvalue $> 1$, phân tích ma trận tương quan Pearson, kiểm định ANOVA, kiểm định tự tương quan Durbin-Watson, kiểm tra đa cộng tuyến bằng hệ số phóng đại phương sai (VIF), và phân tích hồi quy tuyến tính đa biến.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu

Chương I tập trung hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết cơ bản về tín dụng, rủi ro và quản trị rủi ro tín dụng trong hệ thống ngân hàng thương mại. Tác giả làm rõ bản chất tín dụng như một phạm trù kinh tế khách quan gắn liền với nguyên tắc hoàn trả và vận động đặc biệt của giá cả, phân tích vai trò của tín dụng ngân hàng đối với điều tiết vĩ mô, tích tụ vốn và chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

Quy trình vay vốn tín dụng chung trong ngành ngân hàng được chuẩn hóa qua 6 bước kế tiếp:

  1. Lập hồ sơ vay vốn
  2. Phân tích tín dụng
  3. Ra quyết định tín dụng (nhấn mạnh 2 sai lầm: cho vay khách hàng xấu hoặc từ chối khách hàng tốt)
  4. Giải ngân
  5. Giám sát tín dụng
  6. Thanh lý hợp đồng tín dụng

Tác giả phân loại rủi ro tín dụng thành hai cấu phần chính: rủi ro giao dịch (gồm rủi ro lựa chọn, rủi ro bảo đảm, rủi ro nghiệp vụ) và rủi ro danh mục (gồm rủi ro nội tại và rủi ro tập trung); đồng thời phân chia theo khả năng trả nợ thành rủi ro không hoàn trả đúng hạn và rủi ro mất khả năng chi trả. Bốn nhóm nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng được phân tích chi tiết:

  • Nguyên nhân từ môi trường bên ngoài (kinh tế biến động, thiên tai môi trường tự nhiên, khuôn khổ pháp lý chồng chéo).
  • Nguyên nhân từ phía khách hàng (sử dụng vốn sai mục đích, năng lực quản lý yếu kém, tình hình tài chính thiếu minh bạch, thiếu thiện chí trả nợ).
  • Nguyên nhân từ phía ngân hàng (kiểm tra nội bộ lỏng lẻo, đạo đức và trình độ cán bộ hạn chế, thiếu giám sát sau giải ngân, thiếu liên kết thông tin giữa các NHTM, mở rộng tín dụng quá mức).
  • Nguyên nhân từ bảo đảm tín dụng (tài sản đảm bảo mất giá, không thể chuyển nhượng hoặc không có tính thanh khoản).

Chương I cũng thiết lập hệ thống các chỉ tiêu định lượng giám sát rủi ro tín dụng theo chuẩn mực NHNN: chỉ tiêu dư nợ, tỷ lệ nợ quá hạn (giới hạn cho phép $\le 5%$, phân 4 nhóm nợ quá hạn), tỷ lệ nợ xấu (giới hạn cho phép $\le 3%$, gồm nhóm 3 - Dưới tiêu chuẩn, nhóm 4 - Nghi ngờ, nhóm 5 - Có khả năng mất vốn theo Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN), tỷ lệ thu nợ và hệ số rủi ro tín dụng (Tổng dư nợ/Tổng tài sản có).

Chương II: Phân tích rủi ro tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhánh Huế

Chương II đi sâu vào phân tích thực trạng hoạt động và đánh giá rủi ro tín dụng cá nhân tại MB Chi nhánh Huế qua hai nguồn dữ liệu thứ cấp và sơ cấp:

  1. Tổng quan đơn vị: MB thành lập ngày 04/11/1994. Chi nhánh Huế chính thức khai trương ngày 12/02/2007 tại số 03 Hùng Vương (sau đó chuyển về 11 Lý Thường Kiệt), là chi nhánh thứ 39 trên toàn hệ thống. Mạng lưới gồm 3 Phòng giao dịch trực thuộc: PGD Bắc Trường Tiền (67 Đinh Tiên Hoàng), PGD Nam Vĩ Dạ (Nhà C3, Khu nhà liền kề Nam Vĩ Dạ, đường Phạm Văn Đồng), và PGD Nam Trường Tiền (146 Hùng Vương), cùng hệ thống máy ATM đặt tại các điểm kinh tế trọng điểm trong tỉnh. Cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc và các phòng nghiệp vụ: Phòng Khách hàng doanh nghiệp, Phòng Khách hàng cá nhân, Phòng Dịch vụ khách hàng (với các bộ phận DVKH, Hỗ trợ tín dụng, Hành chính, Ngân quỹ, Quan hệ khách hàng).

  2. Phân tích dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2016 – 2018: Đánh giá biến động lao động, cơ cấu tài sản – nguồn vốn và kết quả kinh doanh của chi nhánh; khảo sát quy trình tín dụng cá nhân và hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ của MB Bank; phân tích quy mô dư nợ cho vay khách hàng cá nhân, đối chiếu doanh số cho vay và thu nợ, đánh giá biến động của nợ quá hạn, nợ xấu và hệ số rủi ro tín dụng qua 3 năm.

  3. Phân tích dữ liệu sơ cấp từ khảo sát 150 khách hàng cá nhân:

    • Thống kê mô tả đặc điểm nhân khẩu học: phân bố giới tính, cơ cấu nhóm tuổi, mức thu nhập, thời gian sử dụng dịch vụ tín dụng, tần suất giao dịch và mục đích vay vốn.
    • Kiểm định chất lượng thang đo: Đánh giá hệ số Cronbach's Alpha cho các biến quan sát thuộc thang đo biến độc lập (Thu nhập, Tình hình thanh toán nợ, Tài sản đảm bảo, Thái độ – tư cách) và thang đo biến phụ thuộc (Khả năng hoàn trả vốn vay).
    • Phân tích nhân tố khám phá EFA: Kiểm định tính thích hợp của dữ liệu qua chỉ số KMO và Bartlett's Test, xác định phương sai trích (Tổng biến động được giải thích) và hệ số tải nhân tố (Factor Loading) sau khi xoay ma trận.
    • Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến: Kiểm tra ma trận tương quan Pearson, đánh giá mức độ phù hợp mô hình qua hệ số $R^2$ hiệu chỉnh, kiểm định ý nghĩa thống kê F trong bảng phân tích phương sai ANOVA, kiểm tra hiện tượng tự tương quan qua đại lượng Durbin-Watson và kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến qua hệ số VIF. Từ đó xác định trọng số, chiều hướng và mức độ tác động của từng nhân tố cá nhân đến khả năng hoàn trả vốn vay.

Chương III: Định hướng và một số giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhánh Huế

Trên cơ sở định hướng chiến lược nhiệm kỳ 2017 – 2021 của Ngân hàng TMCP Quân đội và kết quả phân tích thực nghiệm tại địa bàn, Chương III đề xuất các giải pháp quản trị rủi ro tín dụng cá nhân cho chi nhánh:

  • Hoàn thiện và chuẩn hóa quy trình phân tích, thẩm định năng lực tài chính và nguồn thu nhập thực tế của khách hàng cá nhân trước khi cấp tín dụng.
  • Nâng cao tính chuẩn xác trong công tác định giá và quản lý pháp lý tài sản đảm bảo, kiểm soát chặt chẽ điều kiện chuyển nhượng của tài sản thế chấp.
  • Tăng cường kiểm tra, giám sát định kỳ và đột xuất sau giải ngân nhằm phát hiện sớm việc khách hàng sử dụng vốn sai mục đích.
  • Nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ và đạo đức nghề nghiệp của đội ngũ cán bộ tín dụng, chuyên viên quan hệ khách hàng.
  • Khai thác hiệu quả hệ thống xếp hạng tín dụng cá nhân nội bộ và tăng cường chia sẻ thông tin tín dụng nhằm giảm thiểu tình trạng bất cân xứng thông tin.

Kết quả và đóng góp nghiên cứu

Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa hệ thống các chỉ tiêu quản trị rủi ro tín dụng được áp dụng trong quá trình phân tích thực trạng tại MB Chi nhánh Huế:

Chỉ tiêu phân tích Công thức xác định Ý nghĩa kinh tế / Chuẩn mực giám sát
Dư nợ cuối kỳ $\text{Dư nợ đầu kỳ} + \text{Doanh số cho vay} - \text{Doanh số thu nợ}$ Phản ánh quy mô tín dụng tích lũy của ngân hàng tại một thời điểm cụ thể.
Tỷ lệ nợ quá hạn $\frac{\text{Dư nợ quá hạn}}{\text{Tổng dư nợ}} \times 100%$ Đo lường mức độ tổn thất và trễ hạn thanh toán; quy định NHNN không vượt quá 5%.
Tỷ lệ nợ xấu $\frac{\text{Nợ xấu (Nhóm 3, 4, 5)}}{\text{Tổng dư nợ}} \times 100%$ Phản ánh chất lượng tín dụng theo Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN; quy định NHNN không vượt quá 3%.
Tỷ lệ thu nợ $\frac{\text{Doanh số thu nợ}}{\text{Doanh số cho vay}} \times 100%$ Đánh giá hiệu quả công tác thu hồi vốn vay trong kỳ kinh doanh của ngân hàng.
Hệ số rủi ro tín dụng $\frac{\text{Tổng dư nợ}}{\text{Tổng tài sản có}} \times 100%$ Thể hiện mức độ tập trung tài sản vào hoạt động tín dụng so với tổng tài sản ngân hàng.

Về mặt đóng góp và kiến nghị, tác giả đã xây dựng hệ thống giải pháp và kiến nghị ở 3 cấp độ:

  • Đối với Nhà nước: Hoàn thiện hành lang pháp lý đồng bộ, minh bạch hóa hệ thống thông tin kinh tế – xã hội, tạo điều kiện thuận lợi cho việc xử lý và thanh lý tài sản bảo đảm.
  • Đối với Ngân hàng Nhà nước: Nâng cao hiệu quả hoạt động của Trung tâm Thông tin Tín dụng (CIC), tăng cường kiểm tra giám sát việc tuân thủ các tỷ lệ an toàn vốn và chỉ tiêu nợ xấu của các TCTD.
  • Đối với Chi nhánh MB Huế: Hoàn thiện bộ máy thẩm định tín dụng, thực hiện nghiêm ngặt quy trình giám sát vốn vay sau giải ngân, đào tạo bồi dưỡng năng lực cán bộ tín dụng và áp dụng linh hoạt mô hình xếp hạng tín dụng cá nhân.

Điểm đóng góp nổi bật mà tác giả tự nêu là việc tiếp cận nghiên cứu rủi ro tín dụng không chỉ dừng lại ở các chỉ tiêu kế toán thứ cấp mà mở rộng sang góc nhìn hành vi của khách hàng cá nhân thông qua điều tra sơ cấp, kết hợp các mô hình lý thuyết quốc tế (6C, CAMPARI, Z-score) với phân tích định lượng EFA và hồi quy đa biến trên phần mềm SPSS 20.0.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

Dựa trên phạm vi và dữ liệu được trình bày trong văn bản, nghiên cứu tồn tại một số giới hạn:

  • Về phạm vi không gian và đối tượng: Nghiên cứu thực hiện duy nhất tại Ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhánh Huế, phản ánh đặc điểm kinh tế – xã hội và thói quen tiêu dùng, vay vốn của cư dân trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, chưa mang tính đại diện cho toàn bộ hệ thống MB trên phạm vi cả nước.
  • Về quy mô mẫu và thời gian khảo sát: Khảo sát sơ cấp được thực hiện trên cỡ mẫu 150 khách hàng hợp lệ trong khoảng thời gian 1 tháng (10/10/2019 – 10/11/2019) tại một chi nhánh; chuỗi dữ liệu thứ cấp giới hạn trong giai đoạn 3 năm (2016 – 2018).
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng không gian nghiên cứu sang nhiều chi nhánh hoặc so sánh đối sánh giữa các ngân hàng thương mại cổ phần trên cùng địa bàn; gia tăng kích thước mẫu khảo sát và kéo dài chuỗi thời gian phân tích nhằm bao quát các biến động của chu kỳ kinh tế tác động đến khả năng trả nợ của khách hàng cá nhân.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên và học viên: Sinh viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Tài chính – Ngân hàng, Kinh tế có thể tham khảo cấu trúc một đề tài nghiên cứu kết hợp giữa phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh và kiểm định mô hình định lượng bằng SPSS.
  • Cán bộ tín dụng và nhà quản trị ngân hàng: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về quy trình tín dụng cá nhân, hệ thống chỉ tiêu đo lường nợ quá hạn, nợ xấu theo quy định NHNN và phương pháp nhận diện các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng thu hồi vốn vay tại chi nhánh ngân hàng thương mại.
  • Phần nội dung đáng tham khảo nhất: Khung thiết kế phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống (xác định bước nhảy $k$), hệ thống hóa 4 nhóm nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng, và quy trình xử lý dữ liệu định lượng qua các bước kiểm định Cronbach's Alpha, EFA, ma trận tương quan Pearson, kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến (VIF) và hồi quy đa biến.

Câu hỏi thường gặp

1. Phương pháp xác định cỡ mẫu và chọn mẫu khảo sát trong khóa luận được thực hiện như thế nào?
Tác giả áp dụng công thức xác định cỡ mẫu ngẫu nhiên dựa trên phân phối chuẩn với độ tin cậy 95% ($z = 1{,}96$), sai số $e = 8%$ và tích số $p \times q = 0{,}25$, tính toán ra cỡ mẫu cần thiết là 150 và phát ra 165 bảng hỏi. Phương pháp chọn mẫu là ngẫu nhiên hệ thống thực hiện tại MB Chi nhánh Huế trong 1 tháng (10/10/2019 – 10/11/2019) từ tổng thể khoảng 330 khách hàng phát sinh giao dịch, với bước nhảy $k = 330 / 165 = 2$ (cứ cách 2 khách hàng chọn 1 khách hàng để phỏng vấn). Sau khi kiểm tra làm sạch, thu về 150 bảng hỏi hợp lệ.

2. Khóa luận sử dụng văn bản pháp lý nào của Ngân hàng Nhà nước để làm căn cứ định nghĩa và phân loại rủi ro tín dụng, nợ xấu?
Khóa luận căn cứ vào khoản 1 Điều 2 và các điều khoản phân loại nợ của Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về Quy định phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng. Theo đó, nợ xấu bao gồm nợ nhóm 3 (nợ dưới tiêu chuẩn), nhóm 4 (nợ nghi ngờ) và nhóm 5 (nợ có khả năng mất vốn), với yêu cầu tỷ lệ nợ xấu toàn hệ thống không vượt quá 3% và tỷ lệ nợ quá hạn không vượt quá 5%.

3. Mô hình nghiên cứu đề xuất của tác giả gồm những nhóm yếu tố nào tác động đến khả năng hoàn trả vốn vay?
Mô hình đề xuất gồm 4 nhóm biến độc lập: (1) Thu nhập, (2) Tình hình thanh toán nợ, (3) Tài sản đảm bảo, và (4) Thái độ – tư cách khách hàng. Biến phụ thuộc là Khả năng hoàn trả vốn vay của khách hàng cá nhân tại MB Chi nhánh Huế.

4. Quy trình vay vốn chung của ngành ngân hàng được tác giả hệ thống hóa qua những giai đoạn nào?
Quy trình vay vốn gồm 6 bước: Bước 1 – Lập hồ sơ vay vốn; Bước 2 – Phân tích tín dụng; Bước 3 – Ra quyết định tín dụng; Bước 4 – Giải ngân; Bước 5 – Giám sát tín dụng; Bước 6 – Thanh lý hợp đồng tín dụng.

5. Lịch sử hình thành và quy mô mạng lưới của MB Chi nhánh Huế được ghi nhận trong khóa luận như thế nào?
MB Chi nhánh Huế được thành lập và khai trương ngày 12/02/2007 tại số 03 Hùng Vương (sau đó chuyển về 11 Lý Thường Kiệt), là chi nhánh thứ 39 của MB trên toàn quốc. Đến thời điểm nghiên cứu, chi nhánh quản lý 3 Phòng giao dịch trực thuộc gồm: PGD Bắc Trường Tiền (67 Đinh Tiên Hoàng), PGD Nam Vĩ Dạ (Khu nhà liền kề Nam Vĩ Dạ, đường Phạm Văn Đồng) và PGD Nam Trường Tiền (146 Hùng Vương).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Tôn Thị Thảo đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về tín dụng, rủi ro tín dụng và các mô hình thẩm định trong hoạt động ngân hàng thương mại. Nghiên cứu đã phân tích thực trạng hoạt động tín dụng cá nhân, nợ quá hạn, nợ xấu tại Ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhánh Huế giai đoạn 2016 – 2018, đồng thời triển khai khảo sát thực nghiệm 150 khách hàng bằng phần mềm SPSS 20.0 nhằm xác định mức độ tác động của các nhân tố cá nhân đến khả năng hoàn trả vốn vay. Trên cơ sở kết quả nghiên cứu, tác giả đã đề xuất hệ thống giải pháp quản trị rủi ro tín dụng cụ thể cho chi nhánh cùng các kiến nghị đối với Nhà nước và Ngân hàng Nhà nước.