Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng thông qua việc tham gia các hiệp định thương mại tự do (FTA), Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) và Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP), hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam đứng trước yêu cầu phải đổi mới phương thức quản trị nhằm tiếp cận các chuẩn mực quốc tế như Hiệp ước Basel II và Basel III. Hoạt động tín dụng là mảng nghiệp vụ truyền thống cốt lõi, đóng góp từ 60% đến 70% tổng thu nhập của các ngân hàng thương mại cổ phần trong nước, song cũng là lĩnh vực tiềm ẩn mức độ rủi ro cao nhất, tác động trực tiếp đến khả năng thanh khoản và sự an toàn của toàn hệ thống.
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Huyền (chuyên ngành Ngân hàng, Học viện Ngân hàng) đặt trọng tâm vào việc phân tích và hoàn thiện công tác quản lý rủi ro tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần An Bình (ABBANK) – một định chế tài chính đang chuyển mình theo mô hình bán lẻ hiện đại.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động của ngân hàng thương mại, đồng thời tìm hiểu các quy định, chuẩn mực quốc tế theo Hiệp ước Basel II và Basel III.
- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần An Bình trong giai đoạn 2014 – 2016; chỉ ra những kết quả đạt được, các hạn chế còn tồn tại cùng nguyên nhân phát sinh.
- Đề xuất các nhóm giải pháp và kiến nghị đối với Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước nhằm nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng tại ABBANK, đáp ứng yêu cầu an toàn vốn và hội nhập kinh tế.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Rủi ro tín dụng và hoạt động quản trị rủi ro tín dụng trong kinh doanh ngân hàng thương mại.
- Phạm vi nghiên cứu: Tập trung phân tích hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần An Bình (với dữ liệu thực tế thu thập tại Hội sở và Chi nhánh Hoàng Cầu) trong giai đoạn từ năm 2014 đến năm 2016.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Về mặt lý luận, khóa luận tiếp cận khái niệm tín dụng ngân hàng theo công trình của tác giả Hồ Diệu (2011) và phân tích rủi ro tín dụng dựa trên định nghĩa của Hennie van Greuning – Sonja Brajovic Bratanovic, Ủy ban Giám sát Ngân hàng Basel, cùng Khoản 1 Điều 3 Thông tư số 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Rủi ro tín dụng được phân loại theo nguyên nhân phát sinh thành hai nhóm chính:
- Rủi ro giao dịch: Gồm rủi ro lựa chọn, rủi ro đảm bảo và rủi ro nghiệp vụ.
- Rủi ro danh mục: Gồm rủi ro nội tại và rủi ro tập trung.
Để nhận biết và đo lường rủi ro tín dụng, tác giả tổng hợp các chỉ tiêu giám sát: tốc độ tăng trưởng dư nợ so với tổng tài sản, nợ cần chú ý, nợ quá hạn, tỷ lệ nợ xấu (Nợ nhóm 3, 4, 5 trên tổng dư nợ), tỷ lệ lãi treo phát sinh trên tổng thu nhập tín dụng, và tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro tín dụng theo Thông tư 02/2013/TT-NHNN (dự phòng cụ thể: Nhóm 1: 0%, Nhóm 2: 5%, Nhóm 3: 20%, Nhóm 4: 50%, Nhóm 5: 100%; dự phòng chung: 0,75% tổng giá trị các khoản nợ từ nhóm 1 đến nhóm 4).
Hệ thống mô hình đo lường rủi ro được tác giả phân tích gồm:
- Mô hình định tính: Mô hình 6C (Character – Tư cách, Capacity – Năng lực, Cash – Thu nhập/Dòng tiền, Collateral – Tài sản bảo đảm, Conditions – Điều kiện, Control – Kiểm soát).
- Mô hình định lượng: Hệ thống xếp hạng tín nhiệm của Moody's và Standard & Poor's; Mô hình điểm số Z của Edward Altman:
$$Z = 1,2X_1 + 1,4X_2 + 3,3X_3 + 0,6X_4 + 1,0X_5$$
Trong đó các ngưỡng đánh giá được xác định: $Z > 2,99$ (doanh nghiệp nằm trong vùng an toàn), $1,81 \le Z \le 2,99$ (vùng cảnh báo nguy cơ phá sản), $Z < 1,81$ (vùng nguy hiểm cao).
- Mô hình chấm điểm tín dụng cá nhân theo thang điểm 10 bậc (từ A+ đến D) theo tài liệu của Nguyễn Văn Tiến (2010):
| Loại |
Điểm đạt được |
Mức độ rủi ro |
Quyết định tín dụng |
| A+ |
$\ge 400$ |
Thấp |
Cấp tín dụng ở mức tối đa |
| A |
351 – 400 |
Thấp |
Cấp tín dụng ở mức tối đa |
| A- |
301 – 350 |
Thấp |
Cấp tín dụng ở mức tối đa |
| B+ |
251 – 300 |
Thấp |
Cấp tín dụng với hạn mức tùy thuộc vào bảo đảm tiền vay |
| B |
201 – 250 |
Trung bình |
Có thể cấp tín dụng sau khi xem xét phương án vay và TSBĐ |
| B- |
151 – 200 |
Trung bình |
Không khuyến khích mở rộng tín dụng, tập trung thu nợ |
| C+ |
101 – 150 |
Trung bình |
Từ chối cấp tín dụng |
| C |
51 – 100 |
Cao |
Từ chối cấp tín dụng |
| C- |
0 – 50 |
Cao |
Từ chối cấp tín dụng |
| D |
$< 0$ |
Cao |
Từ chối cấp tín dụng |
Về phương pháp nghiên cứu, đề tài vận dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp phương pháp điều tra khảo sát thực tế trong quá trình thực tập tại ABBANK Chi nhánh Hoàng Cầu. Tác giả sử dụng các phương pháp thống kê mô tả, so sánh chuỗi thời gian, phân tích dữ liệu thứ cấp từ báo cáo thường niên giai đoạn 2014 – 2016 của ABBANK, báo cáo tài chính của các ngân hàng thương mại so sánh (Vietinbank, Vietcombank, BIDV, ACB) và số liệu thống kê của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Những lý luận cơ bản về rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng trong ngân hàng thương mại
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các khái niệm về tín dụng ngân hàng, đặc điểm (dựa trên lòng tin, tính tạm thời, cam kết hoàn trả gốc và lãi vô điều kiện) và vai trò luân chuyển vốn đối với nền kinh tế. Tác giả phân tích các hình thức tín dụng theo thời hạn, mục đích sử dụng, mức độ tín nhiệm, phương thức hoàn trả và phương thức cho vay phổ biến tại NHTM.
Nội dung trọng tâm của chương là làm rõ bản chất rủi ro tín dụng, phân loại rủi ro giao dịch và rủi ro danh mục, chỉ ra các nguyên nhân dẫn đến rủi ro từ yếu tố khách quan (chu kỳ kinh tế, chính sách pháp lý, thiên tai) và nguyên nhân chủ quan (thông tin bất cân xứng, đạo đức và năng lực cán bộ tín dụng, khách hàng sử dụng vốn sai mục đích hoặc gian lận, và hạn chế từ tài sản bảo đảm). Tác giả phân tích các tổn thất do rủi ro tín dụng gây ra đối với sự an toàn vốn, uy tín, chi phí hoạt động của ngân hàng và tác động lan truyền đối với nền kinh tế.
Chương này cũng so sánh hai mô hình tổ chức quản trị rủi ro tín dụng:
- Mô hình quản lý rủi ro tập trung: Tách bạch giữa kinh doanh, quản trị rủi ro và tác nghiệp, tăng cường chuyên môn hóa và kiểm soát độc lập, phù hợp với các ngân hàng quy mô lớn.
- Mô hình quản lý rủi ro phân tán: Phòng tín dụng thực hiện trọn gói các chức năng, gọn nhẹ, ra quyết định nhanh nhưng dễ phát sinh rủi ro đạo đức ("vừa đá bóng vừa thổi còi").
Ngoài ra, chương 1 giới thiệu các công cụ phái sinh tín dụng nhằm chuyển giao rủi ro (Credit Swaps, Credit Options, Credit-Linked Notes) và nhấn mạnh việc áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế Basel II, Basel III trong quản trị rủi ro hiện đại.
Chương 2: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần An Bình
Chương 2 trình bày tổng quan lịch sử hình thành của ABBANK từ năm 1993 (thành lập theo Giấy phép số 535/GP-UB của UBND TP.HCM), quá trình chuyển đổi từ ngân hàng nông thôn lên đô thị năm 2004 với vốn điều lệ 70,04 tỷ đồng, sự tham gia của các cổ đông chiến lược EVN, Geleximco (2005), Maybank nắm giữ 20% và IFC nắm giữ 10% vốn điều lệ. Đến cuối năm 2016, mạng lưới ABBANK đạt 159 điểm giao dịch tại 33 tỉnh thành (gồm 34 Chi nhánh, 124 Phòng giao dịch, 1 Quỹ tiết kiệm) và vốn điều lệ đạt mức hơn 5.300 tỷ đồng.
Về cơ cấu tổ chức quản trị rủi ro, ABBANK hoàn thiện mô hình kế toán tập trung (2015), triển khai Hỗ trợ tín dụng và thanh toán tập trung tại Hội sở, thành lập Khối Khách hàng Doanh nghiệp vừa và nhỏ (2016), thành lập Hội đồng Xử lý Rủi ro và Hội đồng Xử lý Nợ trực thuộc HĐQT, cùng việc áp dụng hệ thống khởi tạo và phê duyệt khoản vay (LOS), Mobile Banking và Trục tích hợp (ESB).
Tác giả tổng hợp số liệu hoạt động kinh doanh chủ yếu của ABBANK giai đoạn 2014 – 2016:
| Chỉ tiêu (Đơn vị: triệu đồng) |
Năm 2014 |
Năm 2015 |
Năm 2016 |
| Tổng tài sản |
67.465.000 |
64.662.000 |
74.432.000 |
| Tổng vốn huy động |
45.105.000 |
47.585.000 |
51.698.000 |
| Tổng dư nợ cho vay |
25.969.150 |
30.915.308 |
39.796.167 |
| Lợi nhuận trước thuế |
151.000 |
118.000 |
305.107 |
| Tỷ lệ LDR (Tín dụng/Huy động) |
57,58% |
65,04% |
77,24% |
Cơ cấu thu nhập cho thấy thu nhập từ lãi chiếm ưu thế tuyệt đối (81% – 83,5%), thu dịch vụ chiếm 3% – 6%. Dư nợ trung dài hạn tăng lên mức 55,47% vào năm 2016, trong khi dư nợ ngắn hạn chiếm 44,53%. Dư nợ khách hàng cá nhân tăng trưởng mạnh, đạt 14.173 tỷ đồng vào năm 2016 (chiếm 36,71% tổng dư nợ). Theo ngành nghề năm 2016, dư nợ tập trung vào sản xuất chế biến, thương nghiệp và xây dựng (chiếm 34,36%), bất động sản chiếm 5,02%, giáo dục đào tạo chiếm 1,17%. Về tài sản bảo đảm (TSBĐ), bất động sản chiếm tỷ trọng chi phối 68%, giấy tờ có giá chiếm 13%, hàng hóa 5%, máy móc 4% và tài sản khác 10%.
Phân loại dư nợ tín dụng theo chất lượng nợ tại ABBANK giai đoạn 2014 – 2016 được tác giả phản ánh qua bảng số liệu:
| Nhóm nợ |
Năm 2014 (tr.VND) |
Tỷ trọng (%) |
Năm 2015 (tr.VND) |
Tỷ trọng (%) |
Năm 2016 (tr.VND) |
Tỷ trọng (%) |
| Tổng dư nợ |
25.969.150 |
100,00 |
30.915.308 |
100,00 |
39.796.167 |
100,00 |
| Nhóm 1: Nợ đủ tiêu chuẩn |
24.311.498 |
93,62 |
29.803.955 |
96,41 |
38.396.429 |
96,48 |
| Nhóm 2: Nợ cần chú ý |
486.977 |
1,88 |
580.000 |
1,87 |
480.000 |
1,21 |
| Nhóm 3: Nợ dưới tiêu chuẩn |
175.093 |
0,67 |
80.000 |
0,26 |
120.000 |
0,30 |
| Nhóm 4: Nợ nghi ngờ |
133.378 |
0,51 |
91.353 |
0,30 |
180.000 |
0,45 |
| Nhóm 5: Nợ có khả năng mất vốn |
722.204 |
2,78 |
360.000 |
1,16 |
619.738 |
1,56 |
| Tổng nợ xấu (Nhóm 3+4+5) |
1.030.675 |
2,75% |
531.353 |
1,72% |
919.738 |
2,31% |
So sánh tỷ lệ nợ xấu năm 2016 của ABBANK (2,31%) với toàn hệ thống (2,46%), Vietinbank (1,02%), ACB (0,88%), BIDV (1,99% với quy mô nợ xấu 14.428.959 triệu đồng). Theo khu vực địa lý, tỷ lệ nợ xấu năm 2016 giảm tại Hà Nội (còn 2,46%), Miền Bắc (còn 2,14%), Miền Nam (còn 2,02%), nhưng tại Miền Trung nợ xấu biến động cao (năm 2014: 3,68%, năm 2015: 2,15%, năm 2016: 3,18%) do ảnh hưởng của thiên tai đến ngành nông – lâm – thủy sản và chất lượng nhân sự quản lý tín dụng tại khu vực này chưa đồng đều.
Tác giả chỉ ra các hạn chế trong quản trị rủi ro của ABBANK:
- Cán bộ tín dụng còn nặng tâm lý phụ thuộc vào tài sản thế chấp (bất động sản), chưa đánh giá sâu năng lực tài chính và nguồn thu trả nợ của khách hàng.
- Khách hàng cá nhân và doanh nghiệp SMEs có năng lực quản trị nội bộ còn yếu, dễ bị tổn thương trước biến động thị trường.
- TSBĐ chủ yếu là bất động sản (68%), tiềm ẩn rủi ro khi thị trường đóng băng hoặc biến động giá.
- Sức mua nợ của VAMC chậm lại trong năm 2016, tạo áp lực trích lập dự phòng rủi ro và xử lý nợ trực tiếp bằng nguồn lực nội bộ.
Chương 3: Một số giải pháp kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần An Bình
Dựa trên định hướng phát triển quản trị rủi ro theo chuẩn mực Basel II và Basel III, chương 3 xây dựng các nhóm giải pháp:
- Xây dựng và hoàn thiện chính sách tín dụng: Thiết lập hạn mức tín dụng theo ngành nghề kinh tế và đối tượng khách hàng nhằm tránh rủi ro tập trung; định kỳ rà soát khẩu vị rủi ro phù hợp với biến động thị trường.
- Nâng cao hiệu quả thực thi quy trình tín dụng và quản trị rủi ro: Đổi mới công tác thẩm định tín dụng, chuyển trọng tâm từ kiểm tra tài sản bảo đảm sang phân tích dòng tiền; chuẩn hóa quy trình chấm điểm tín dụng nội bộ; ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hồ sơ và tự động hóa cảnh báo sớm qua hệ thống LOS.
- Tăng cường vai trò của kiểm soát và kiểm toán nội bộ: Tách bạch quyền hạn phê duyệt và kiểm tra sau giải ngân; giám sát tính tuân thủ quy trình nhằm phòng ngừa rủi ro đạo đức của cán bộ tín dụng.
- Giải pháp hạn chế và bù đắp tổn thất: Đa dạng hóa các biện pháp xử lý tài sản bảo đảm, tăng cường trích lập quỹ dự phòng rủi ro theo đúng quy định Thông tư 02/2013/TT-NHNN; đẩy mạnh phối hợp thu hồi nợ xấu tồn đọng.
- Kiến nghị với cơ quan quản lý:
- Kiến nghị Chính phủ: Hoàn thiện khung pháp lý về quyền xử lý tài sản bảo đảm và phát triển thị trường mua bán nợ tập trung.
- Kiến nghị Ngân hàng Nhà nước: Mở rộng kho dữ liệu tín dụng của Trung tâm Thông tin Tín dụng Quốc gia (CIC) và ban hành hướng dẫn chi tiết về lộ trình áp dụng phương pháp đo lường vốn theo Basel II.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu và đóng góp thực tiễn cụ thể:
- Phản ánh trung thực bức tranh tài chính và chất lượng tín dụng của ABBANK giai đoạn 2014 – 2016: Dư nợ cho vay tăng trưởng từ 25.969 tỷ đồng lên 39.796 tỷ đồng; tỷ lệ LDR được duy trì ở mức an toàn (tăng từ 57,58% lên 77,24%, dưới trần mục tiêu 80%); tỷ lệ nợ xấu kiểm soát ở mức 2,31% vào cuối năm 2016 (thấp hơn trung bình toàn ngành 2,46%).
- Xác định rõ cấu trúc tài sản bảo đảm của ngân hàng với 68% là bất động sản, phân tích mối liên kết tài trợ dự án nhà ở với cổ đông Geleximco (cho vay tối đa 70% giá trị hợp đồng, hỗ trợ lãi suất 7,5% trong 18 tháng đầu) và làm rõ sự phân hóa nợ xấu giữa các vùng kinh tế (khu vực miền Trung có tỷ lệ nợ xấu cao 3,18%).
- Đóng góp về mặt giải pháp: Khóa luận đề xuất hệ thống giải pháp mang tính khả thi gắn liền với mô hình quản trị rủi ro tập trung, bám sát chiến lược chuyển đổi bán lẻ và các yêu cầu kỹ thuật của Hiệp ước Basel II tại các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có một số giới hạn nghiên cứu được xác định từ phạm vi khảo sát:
- Về phạm vi không gian và dữ liệu: Đề tài tập trung phân tích số liệu tài chính tổng hợp toàn hàng và khảo sát thực tế tại Chi nhánh Hoàng Cầu trong giai đoạn 2014 – 2016; chưa khai thác chi tiết chuỗi dữ liệu vi mô của toàn bộ 159 điểm giao dịch trên toàn quốc.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Đánh giá tác động toàn diện của việc triển khai đầy đủ cả 3 trụ cột của Hiệp ước Basel II đối với yêu cầu an toàn vốn tại ABBANK; nghiên cứu mô hình chấm điểm tín dụng tự động tích hợp trên nền tảng ngân hàng số và các công cụ phái sinh tín dụng nhằm phân tán rủi ro danh mục.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn:
- Phù hợp cho sinh viên, học viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng và Quản trị Rủi ro nghiên cứu về quy trình phân tích chất lượng tín dụng, kỹ thuật đo lường nợ xấu và phương pháp trích lập dự phòng theo Thông tư 02/2013/TT-NHNN.
- Cung cấp dữ liệu thực tế và phương pháp luận hữu ích cho các chuyên viên phân tích tín dụng, cán bộ quản trị rủi ro tại các ngân hàng thương mại cổ phần trong việc đánh giá danh mục cho vay bán lẻ, quản lý rủi ro tập trung vào tài sản thế chấp bất động sản và tổ chức mô hình quản trị rủi ro tập trung.
Câu hỏi thường gặp
1. Tỷ lệ cấp tín dụng trên vốn huy động (LDR) của ABBANK giai đoạn 2014 – 2016 biến động ra sao và mức độ an toàn như thế nào?
Tỷ lệ LDR của ABBANK tăng dần qua 3 năm: đạt 57,58% năm 2014, 65,04% năm 2015 và 77,24% năm 2016. Mức tỷ lệ này được đánh giá là an toàn vì nằm trong giới hạn kiểm soát mục tiêu của ngân hàng (dưới 80%) và thấp hơn mức bình quân toàn hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam (88,12%).
2. Nguyên nhân nào dẫn đến sự biến động tỷ lệ nợ xấu của ABBANK từ mức 2,75% (2014) giảm xuống 1,72% (2015) rồi tăng lên 2,31% (2016)?
Năm 2015, nợ xấu giảm mạnh do ngân hàng đẩy mạnh thu hồi nợ bằng tiền, cơ cấu lại nợ và bán nợ xấu cho Công ty Quản lý Tài sản VAMC. Năm 2016, nợ xấu tăng lên 919,7 tỷ đồng (2,31%) do quy mô dư nợ mở rộng nhanh (tăng trưởng 28,73%), đồng thời sức mua nợ của VAMC chậm lại khiến ngân hàng phải chủ yếu tự xử lý nợ bằng quỹ dự phòng rủi ro và phát mại tài sản bảo đảm.
3. Cơ cấu tài sản bảo đảm tại ABBANK năm 2016 có đặc điểm gì nổi bật?
Tài sản bảo đảm của ABBANK tập trung lớn nhất vào bất động sản, chiếm tỷ trọng 68% tổng giá trị tài sản bảo đảm; tiếp theo là giấy tờ có giá chiếm 13%, hàng hóa chiếm 5%, máy móc thiết bị chiếm 4% và các tài sản khác chiếm 10%. Tỷ trọng bất động sản cao bắt nguồn từ chiến lược đẩy mạnh cho vay mua nhà ở liên kết với chủ đầu tư Geleximco.
4. Tỷ lệ nợ xấu theo khu vực địa lý của ABBANK có sự phân hóa như thế nào trong giai đoạn nghiên cứu?
Nợ xấu có xu hướng giảm ổn định tại các thành phố lớn và khu vực kinh tế phát triển (năm 2016: Hà Nội đạt 2,46%, Miền Bắc đạt 2,14%, Miền Nam đạt 2,02%). Ngược lại, khu vực Miền Trung có tỷ lệ nợ xấu biến động phức tạp (năm 2014: 3,68%, năm 2015: 2,15%, năm 2016: 3,18%) do dư nợ tập trung nhiều vào ngành nông – lâm – thủy sản chịu thiệt hại từ thiên tai và năng lực giám sát của nhân sự tại chỗ chưa đồng đều.
5. Khóa luận sử dụng những mô hình nào để đo lường và lượng hóa rủi ro tín dụng?
Khóa luận phân tích mô hình định tính 6C (Character, Capacity, Cash, Collateral, Conditions, Control); mô hình lượng hóa gồm hệ thống xếp hạng tín nhiệm Moody's & S&P, mô hình đo lường nguy cơ phá sản Z-score của Edward Altman ($Z = 1,2X_1 + 1,4X_2 + 3,3X_3 + 0,6X_4 + 1,0X_5$) và mô hình chấm điểm tín dụng cá nhân nội bộ thang điểm 10 bậc từ A+ đến D.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Huyền đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại theo các quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước và chuẩn mực quốc tế Basel. Bằng phương pháp thống kê và phân tích dữ liệu thực tế tại Ngân hàng TMCP An Bình giai đoạn 2014 – 2016, đề tài đã làm rõ những chuyển biến trong kiểm soát nợ xấu, đồng thời chỉ ra các hạn chế về việc phụ thuộc vào tài sản thế chấp bất động sản và chất lượng tín dụng chưa đồng đều theo vùng miền. Các nhóm giải pháp hoàn thiện chính sách, chuẩn hóa quy trình thẩm định dòng tiền và nâng cao năng lực kiểm soát nội bộ được đề xuất có giá trị ứng dụng thiết thực cho chiến lược quản trị rủi ro của ngân hàng.