Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường và xu thế hội nhập tài chính quốc tế (thông qua việc tham gia các tổ chức và hiệp định như WTO, APEC, CPTPP), hoạt động kinh doanh tiền tệ của hệ thống ngân hàng thương mại (NHTM) luôn đối mặt với nhiều rủi ro mang tính hệ thống. Lãi suất là công cụ điều hành kinh tế vĩ mô nhạy cảm, đồng thời là nhân tố quyết định trực tiếp tới chênh lệch lãi thuần giữa huy động và cho vay của các tổ chức tín dụng. Tại Việt Nam, những biến động từ chính sách điều hành tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước (NHNN)—như áp dụng trần lãi suất huy động, cơ chế lãi suất thỏa thuận và tiến trình tự do hóa tài chính—khiến quan hệ cung - cầu vốn trên thị trường biến động liên tục, đặt các ngân hàng thương mại trước nguy cơ tổn thất thu nhập và giảm giá trị thị trường của vốn tự có.

Tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam (Vietinbank) – Chi nhánh Hội An, công tác quản trị rủi ro tín dụng đã được thiết lập chặt chẽ, tuy nhiên công tác nhận diện và đo lường rủi ro lãi suất vẫn chưa được triển khai đồng bộ và lượng hóa một cách toàn diện. Trước sức ép cạnh tranh thị phần và áp lực bảo toàn nguồn thu nhập ròng, việc nghiên cứu thực nghiệm nhằm định lượng rủi ro lãi suất tại chi nhánh trở thành yêu cầu cấp thiết.

Khóa luận xác định mục tiêu nghiên cứu cụ thể theo 3 nội dung:

  1. Nghiên cứu các lý thuyết cơ bản liên quan đến quản trị rủi ro lãi suất trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại và các mô hình đo lường rủi ro lãi suất hiện đại, tập trung chuyên sâu vào mô hình tái định giá (repricing model).
  2. Đánh giá khái quát thực trạng hoạt động kinh doanh, áp dụng các kỹ thuật quản trị rủi ro và mô hình tái định giá để phân tích, lượng hóa rủi ro lãi suất tại Vietinbank – Chi nhánh Hội An giai đoạn 2015 – 2017.
  3. Đề xuất các giải pháp thích hợp và khả thi nhằm hạn chế rủi ro, nâng cao hiệu quả công tác quản trị rủi ro lãi suất tại chi nhánh trong thời gian tiếp theo.

Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các kỹ thuật, quy trình hoạt động quản trị rủi ro lãi suất và việc ứng dụng mô hình tái định giá trong phân tích thực tế tại đơn vị.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu tại các phòng ban của Vietinbank – Chi nhánh Hội An (địa chỉ tại số 04 Hoàng Diệu, thành phố Hội An, tỉnh Quảng Nam), tập trung thu thập số liệu sơ cấp và thứ cấp tại phòng Kế toán Tổng hợp.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài thực hiện khảo sát từ tháng 01/2018 đến tháng 04/2018; chuỗi số liệu tài chính kế toán dùng cho phân tích rủi ro lãi suất được thu thập trong giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tổng quan hệ thống lý thuyết về lãi suất và rủi ro lãi suất, tiếp cận từ các học thuyết kinh tế kinh điển: quan điểm của C. Mác về lãi suất gắn với giá trị thặng dư; quan điểm của J. M. Keynes về lãi suất như một hiện tượng tiền tệ bù đắp cho sở thích chi tiêu tiền mặt; trường phái cổ điển nhìn nhận lãi suất qua quan hệ năng suất và cung cầu vốn tích lũy; cùng quan hệ Fisher về tác động của lạm phát: $(1 + \text{lãi suất danh nghĩa}) = (1 + \text{lãi suất thực tế})(1 + \text{tỷ lệ lạm phát})$. Tác giả phân loại lãi suất ngân hàng theo tính chất khoản vay (huy động, cho vay, cơ bản, liên ngân hàng, chiết khấu, tái chiết khấu), theo giá trị thực (danh nghĩa, thực tế, thực trả), loại tiền (nội tệ, ngoại tệ), và tính linh hoạt (cố định, thả nổi).

Về mặt quản trị, khóa luận tiếp cận khái niệm rủi ro lãi suất từ Timothy W. Koch, Thomas P. Fitch và Cẩm nang giám sát của Văn phòng Kiểm soát Tiền tệ Hoa Kỳ (OCC, 1997/1998). Rủi ro lãi suất được nhận diện qua ba hình thái cốt lõi:

  • Rủi ro tái tài trợ tài sản Nợ: phát sinh khi kỳ hạn tài sản Có dài hơn kỳ hạn tài sản Nợ, chi phí vốn tăng lên khi lãi suất thị trường tăng.
  • Rủi ro tái đầu tư tài sản Có: phát sinh khi kỳ hạn tài sản Có ngắn hơn kỳ hạn tài sản Nợ, lợi tức sụt giảm khi lãi suất thị trường đi xuống.
  • Rủi ro giá trị thị trường: nguy cơ sụt giảm giá trị tài sản ròng khi lãi suất biến động bất lợi làm thay đổi giá trị hiện tại của các dòng tiền.

Khóa luận đối chiếu ba mô hình lượng hóa rủi ro lãi suất chuẩn tắc:

  1. Mô hình kỳ hạn đến hạn (Maturity model): Xác định chênh lệch kỳ hạn bình quân danh mục tài sản Có và tài sản Nợ ($MA - ML$), phân tích tác động làm thay đổi vốn tự có $\Delta E = \Delta A - \Delta L$.
  2. Mô hình tái định giá (Repricing model): Phân loại tài sản Có nhạy cảm lãi suất (RSA) và tài sản Nợ nhạy cảm lãi suất (RSL) theo từng thang kỳ hạn định giá lại; đo lường khe hở nhạy cảm tuyệt đối ($\text{IS GAP} = \text{RSA} - \text{RSL}$), khe hở tương đối ($\text{IS GAP} / \text{Tổng tài sản}$), tỷ lệ nhạy cảm ($\text{ISR} = \text{RSA} / \text{RSL}$), hệ số thu nhập lãi thuần cận biên ($\text{NIM}$), và biến động thu nhập lãi ròng ($\Delta \text{NII} = \text{IS GAP} \times \Delta r$).
  3. Mô hình thời lượng (Duration model): Đo lường độ nhạy cảm của giá trị tài sản dựa trên thời lượng dòng tiền điều chỉnh ($D^*$) và tính toán biến động vốn tự có: $\Delta E = - [D_A - D_L \times k] \times A \times [\Delta R / (1 + R)]$, với $k = L/A$.

Cơ sở pháp lý phòng ngừa rủi ro phái sinh được đối chiếu theo Thông tư số 01/2015/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, bao gồm: hợp đồng kỳ hạn lãi suất (FRA, FFD), hợp đồng tương lai, hợp đồng hoán đổi lãi suất (IRS) và hợp đồng quyền chọn lãi suất (Cap, Floor, Collar).

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa định tính và định lượng:

  • Phương pháp định tính: Thu thập thông tin từ báo cáo thường niên, quy chế nội bộ, bảng cân đối kế toán và phỏng vấn, tham khảo ý kiến cán bộ quản lý, nhân viên nghiệp vụ tại các phòng ban chi nhánh.
  • Phương pháp định lượng: Sử dụng công cụ bảng tính Excel để tính toán số học, biến động tuyệt đối, tương đối; phân tổ số liệu tài sản và nguồn vốn theo kỳ hạn tái định giá; phân tích chênh lệch và so sánh các chỉ tiêu tài chính qua ba năm liên tiếp (2015 – 2017).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về quản trị rủi ro lãi suất và các mô hình đo lường rủi ro lãi suất

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị rủi ro trong ngân hàng thương mại theo các nguyên tắc của Ủy ban Basel và khung quy trình quản trị 4 bước của Hoàng Xuân Phong (2013): (1) Nhận dạng rủi ro lãi suất; (2) Đo lường rủi ro lãi suất; (3) Giám sát rủi ro; (4) Kiểm soát rủi ro. Tác giả làm rõ cơ chế tác động của sự biến động lãi suất tới lợi nhuận của ngân hàng trong các trường hợp sử dụng lãi suất thả nổi hoặc cố định.

Loại lãi suất Lãi suất thị trường Tác động tới người cho vay (Ngân hàng) Tác động tới người đi vay (Khách hàng)
Lãi suất thả nổi Tăng Thu nhập lãi tăng (Có lợi) Chi phí lãi tăng (Thiệt hại)
Lãi suất thả nổi Giảm Thu nhập lãi giảm (Thiệt hại) Chi phí lãi giảm (Có lợi)
Lãi suất cố định Tăng Chi phí cơ hội tăng / giá trị giảm (Thiệt hại) Chi phí vay thực tế giảm (Có lợi)
Lãi suất cố định Giảm Lợi suất duy trì cao (Có lợi) Gánh nặng lãi suất cao (Thiệt hại)

(Nguồn: Tổng hợp từ khóa luận, dẫn theo Joel Bessis, 2001)

Chương này cũng tổng hợp bức tranh nghiên cứu thực nghiệm tiền bối: trên thế giới có B. Charumathi (2008) về quản trị ALM tại ICICI Bank (Ấn Độ); Rose (2001) và Sinky (2002) về chiến lược cấu trúc bảng cân đối; Kyriaki Kosmidou & Constantin Zopounidis (2008) về kịch bản lãi suất cho ALM tại Hy Lạp; Svetlana Saksonovaa (2013) tại Latvia. Tại Việt Nam, tác giả rà soát các đề tài của Nguyễn Thị An (2007) tại Vietinbank Cần Thơ, Trần Thị Hạnh (2009) tại MBBank Đồng Nai, Hoàng Minh Tiến (2012) tại BIDV và Lê Thúc Nguyên Vũ (2015) tại MBBank Huế.

Chương 2: Thực trạng rủi ro lãi suất tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Hội An

Chương 2 mô tả Vietinbank – Chi nhánh Hội An từ mốc thành lập ngày 08/07/1988, chuyển thành chi nhánh phụ thuộc theo Quyết định số 236/QĐ-HĐQT-NHCT1 ngày 08/09/2006. Đơn vị vận hành 3 phòng giao dịch: Lê Lợi, Hùng Vương và Vĩnh Điện dưới mô hình tổ chức trực tuyến - chức năng.

Về nhân sự, tổng số lao động tăng từ 54 người (2015) lên 62 người (2016, tăng 14,81%) và đạt 66 người (2017, tăng 6,45%), tiệm cận định biên 72 người. Tỷ lệ lao động nữ duy trì mức xấp xỉ 60% tổng số lao động (năm 2017 là 40 nữ/26 nam) do đặc thù nhu cầu giao dịch viên. Trình độ chuyên môn có tỷ lệ đại học đạt trên 92% qua các năm (năm 2017: trên đại học chiếm 6,06%, đại học 92,42%, dưới đại học 1,51%).

Chỉ tiêu lao động Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017 So sánh 2016/2015 (%) So sánh 2017/2016 (%)
Tổng số lao động (Người) 54 62 66 +14,81 +6,45
- Lao động Nam 21 (38,89%) 25 (40,32%) 26 (39,39%) +19,05 +4,00
- Lao động Nữ 33 (61,11%) 37 (59,68%) 40 (60,60%) +12,12 +8,11
- Trình độ Trên Đại học 2 (3,70%) 3 (4,84%) 4 (6,06%) +50,00 +33,33
- Trình độ Đại học 51 (94,44%) 58 (93,55%) 61 (92,42%) +13,73 +5,17
- Trình độ Dưới Đại học 1 (1,85%) 1 (1,61%) 1 (1,51%) 0,00 0,00
- Nhân viên trực tiếp 20 (37,04%) 24 (38,71%) 26 (39,39%) +20,00 +8,33
- Nhân viên gián tiếp 34 (62,96%) 38 (61,29%) 40 (60,61%) +11,76 +5,26

(Nguồn: Phòng Tổ chức hành chính Vietinbank – Chi nhánh Hội An)

Phân tích kết quả kinh doanh cho thấy quy mô nguồn vốn huy động tăng trưởng liên tục: năm 2015 đạt 688.517 triệu đồng, năm 2016 đạt 811.137 triệu đồng (tăng 17,81%) và năm 2017 đạt 1.015.982 triệu đồng (tăng 25,25%). Cơ cấu huy động tập trung vào tiền gửi có kỳ hạn dưới 12 tháng (năm 2017 đạt 634.232 triệu đồng, chiếm 62,43% tổng nguồn vốn).

Khoản mục nguồn vốn Năm 2015 (Triệu VNĐ) Năm 2016 (Triệu VNĐ) Năm 2017 (Triệu VNĐ) Tăng trưởng 2016/2015 (%) Tăng trưởng 2017/2016 (%)
1. Tiền gửi không kỳ hạn 68.917 80.741 96.119 +17,15 +19,04
- Tiền gửi của TCKT 55.228 66.864 80.370 +21,07 +20,20
- Tiền gửi KHTN bằng VNĐ 4.721 5.210 6.644 +10,36 +27,52
- Tiền gửi KHTN bằng ngoại tệ 1.758 2.023 2.518 +15,07 +24,47
- TGTK không kỳ hạn VNĐ 7.210 6.644 6.587 -7,85 -0,86
2. Tiền gửi có kỳ hạn 619.508 730.304 919.863 +17,88 +25,96
- Có kỳ hạn < 12 tháng 412.753 476.770 634.232 +15,51 +33,03
- Có kỳ hạn > 12 tháng 206.755 253.534 285.631 +22,62 +12,66
3. Phát hành GTCG 0 0 0 0 0
4. Các nguồn khác 92 92 0 0,00 -100,00
Tổng nguồn vốn 688.517 811.137 1.015.982 +17,81 +25,25

(Nguồn: Tổ Kế toán Tổng hợp Vietinbank – Chi nhánh Hội An)

Về hoạt động tín dụng, doanh số cho vay tăng từ 1.436.215 triệu đồng (2015) lên 1.859.123 triệu đồng (2016) và đạt 2.458.742 triệu đồng (2017). Tổng dư nợ tín dụng lần lượt đạt 972.763 triệu đồng (2015), 1.191.627 triệu đồng (2016, tăng 22,50%) và 1.526.104 triệu đồng (2017, tăng 28,07%). Tỷ trọng dư nợ nghiêng về trung và dài hạn do đặc thù tài trợ cơ sở vật chất cho ngành du lịch, khách sạn (các dự án như khu vui chơi thiếu nhi Hội An, khách sạn Coco River, Garden Palace). Đồng thời chi nhánh áp dụng quy định Thông tư 36/2014/TT-NHNN (sửa đổi bổ sung bởi Thông tư 06/2016/TT-NHNN) về trần sử dụng 50% nguồn vốn ngắn hạn cho vay trung và dài hạn.

Chỉ tiêu tín dụng Năm 2015 (Triệu VNĐ) Năm 2016 (Triệu VNĐ) Năm 2017 (Triệu VNĐ) 2016/2015 (%) 2017/2016 (%)
Doanh số cho vay 1.436.215 1.859.123 2.458.742 +29,45 +32,25
Doanh số thu nợ 1.168.324 1.640.259 2.128.520 +40,39 +29,77
Tổng dư nợ 972.763 1.191.627 1.526.104 +22,50 +28,07

(Nguồn: Tổ Kế toán Tổng hợp Vietinbank – Chi nhánh Hội An)

Khi ứng dụng mô hình tái định giá, tác giả bóc tách tài sản và công nợ nhạy cảm lãi suất qua các thang kỳ hạn để tính khe hở nhạy cảm lãi suất IS GAP, tỷ lệ nhạy cảm ISR, tỷ lệ thu nhập lãi cận biên NIM và ước tính mức độ biến động thu nhập lãi thuần $\Delta \text{NII}$ khi lãi suất thay đổi giả định tăng/giảm 1%. Tác giả chỉ ra những tồn tại: việc quản trị rủi ro lãi suất tại chi nhánh mang tính thụ động, phụ thuộc vào chính sách chung của Trụ sở chính Vietinbank; công cụ đo lường chưa cập nhật thời lượng dòng tiền; chưa chủ động triển khai các sản phẩm phái sinh lãi suất tới khách hàng địa phương.

Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản trị rủi ro lãi suất tại Ngân hàng Vietinbank – Chi nhánh Hội An

Trên cơ sở dự báo xu hướng lãi suất ngắn hạn và dài hạn, tác giả đề xuất 9 nhóm giải pháp:

  1. Nâng cao trình độ chuyên môn, nhận thức của nhà quản trị và cán bộ nghiệp vụ, đồng thời hiện đại hóa hạ tầng trang thiết bị, công nghệ thông tin.
  2. Xác định rõ ràng mục tiêu, định hướng quản lý rủi ro lãi suất đồng bộ với chiến lược kinh doanh của chi nhánh.
  3. Đa dạng hóa các sản phẩm kinh doanh, phát triển mạnh nguồn thu phi lãi từ dịch vụ ngân hàng bán lẻ (thẻ tín dụng quốc tế, POS, thanh toán).
  4. Tăng cường hiệu lực hoạt động kiểm toán, kiểm soát nội bộ trong việc giám sát biến động lãi suất.
  5. Hiện đại hóa hệ thống kế toán thống kê nhằm trích xuất dữ liệu dòng tiền định kỳ chính xác, kịp thời.
  6. Xây dựng chính sách quản trị rủi ro lãi suất chuyên biệt tại đơn vị.
  7. Lựa chọn mô hình đo lường phù hợp với điều kiện thực tế (kết hợp mô hình tái định giá và mô hình thời lượng Duration).
  8. Duy trì sự cân đối kỳ hạn giữa tài sản Có và tài sản Nợ nhạy cảm lãi suất, kiểm soát chặt chẽ tỷ lệ nguồn vốn ngắn hạn cho vay trung và dài hạn.
  9. Từng bước giới thiệu và ứng dụng các công cụ phái sinh lãi suất (IRS, FRA, sàn/trần lãi suất) để phòng ngừa rủi ro cho các hợp đồng tín dụng quy mô lớn.

Ngoài ra, tác giả đưa ra các kiến nghị 3 cấp: đối với Chính phủ (hoàn thiện hành lang pháp lý thị trường tài chính), đối với NHNN (nâng cao tính minh bạch trong điều hành chính sách tiền tệ và khung pháp lý phái sinh), và đối với Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (phân quyền linh hoạt cho chi nhánh trong quản lý hạn mức khe hở lãi suất và hỗ trợ phần mềm phân tích ALM tự động).

Kết quả và đóng góp

Về kết quả thực nghiệm, khóa luận đã lượng hóa chi tiết biến động hoạt động kinh doanh của Vietinbank – Chi nhánh Hội An trong giai đoạn 2015 – 2017:

  • Tổng nguồn vốn huy động tăng trưởng 47,56% sau 3 năm, đạt 1.015.982 triệu đồng vào năm 2017. Trong đó, tiền gửi có kỳ hạn dưới 12 tháng tăng từ 412.753 triệu đồng (2015) lên 634.232 triệu đồng (2017), cho thấy nguồn vốn của chi nhánh tập trung chủ yếu ở kỳ hạn ngắn.
  • Tổng dư nợ tín dụng tăng trưởng 56,88% qua 3 năm, từ 972.763 triệu đồng (2015) lên 1.526.104 triệu đồng (2017). Tỷ trọng dư nợ phản ánh sự mất cân xứng kỳ hạn khi dư nợ trung và dài hạn chiếm tỷ trọng lớn hơn, mặc dù từ năm 2017 chi nhánh đã chủ động tái cơ cấu sang cho vay ngắn hạn để tuân thủ tỷ lệ 50% theo Thông tư 36/2014/TT-NHNN và Thông tư 06/2016/TT-NHNN.
  • Khóa luận xác lập quy trình tính toán khe hở nhạy cảm lãi suất (IS GAP) và tỷ lệ nhạy cảm (ISR) dựa trên dữ liệu kế toán thực tế của chi nhánh phụ thuộc, chứng minh định lượng mức độ ảnh hưởng của biến động lãi suất 1% đến thu nhập lãi thuần ($\Delta \text{NII}$) và hệ số biên lãi ròng (NIM).

Về mặt đóng góp, nghiên cứu đã vận dụng khung lý thuyết quản trị rủi ro chuẩn hóa vào bối cảnh một chi nhánh ngân hàng cấp 2 hoạt động tại địa bàn có tính chất kinh tế du lịch - dịch vụ đặc thù; cung cấp hệ thống giải pháp gắn liền với thực tiễn điều hành tín dụng và huy động vốn của ngân hàng thương mại Việt Nam.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn một số hạn chế gắn liền với phạm vi dữ liệu và công cụ phân tích:

  • Dữ liệu nghiên cứu chỉ giới hạn trong giai đoạn 3 năm (2015 – 2017) tại một chi nhánh hạch toán phụ thuộc, chưa bao quát được toàn bộ chu kỳ kinh tế và sự biến động phức tạp của thị trường liên ngân hàng toàn hệ thống.
  • Phân tích rủi ro lãi suất chủ yếu dừng lại ở mô hình tái định giá (Repricing model). Mô hình này chỉ hạch toán dựa trên giá trị sổ sách (book value), chưa phản ánh giá trị thị trường của tài sản và bỏ qua yếu tố thời lượng (duration) của các dòng tiền trung gian phát sinh trước ngày đáo hạn.
  • Chi nhánh chưa trực tiếp triển khai các công cụ phái sinh lãi suất phức tạp do chịu sự quản lý vốn tập trung từ Hội sở chính Vietinbank, khiến các giải pháp phòng ngừa bằng phái sinh chủ yếu mang tính định hướng lý thuyết.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng ứng dụng mô hình thời lượng (Duration model) và mô hình giá trị chịu rủi ro (VaR) để đánh giá sự sụt giảm giá trị thị trường của vốn tự có; đồng thời nghiên cứu quản trị rủi ro lãi suất trong mối liên hệ tương tác đa chiều với rủi ro thanh khoản và rủi ro tín dụng theo chuẩn mực Basel II và Basel III.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị Ngân hàng và Tài chính Doanh nghiệp: Cung cấp phương pháp phân tích báo cáo tài chính ngân hàng, kỹ thuật tính toán các chỉ tiêu khe hở nhạy cảm lãi suất (IS GAP), biên thu nhập lãi thuần (NIM) và cách xử lý dữ liệu thực tế từ phòng Kế toán Tổng hợp.
  • Cán bộ quản lý rủi ro và chuyên viên kế hoạch - nguồn vốn tại các chi nhánh ngân hàng thương mại: Tham khảo phương pháp phân loại tài sản Có, tài sản Nợ nhạy cảm với lãi suất theo từng thang kỳ hạn, từ đó thiết lập hạn mức an toàn cho chi nhánh.
  • Các nhà nghiên cứu về hoạt động quản trị tài sản Có - tài sản Nợ (ALM): Nắm bắt thực trạng chênh lệch kỳ hạn phổ biến tại các chi nhánh NHTM Việt Nam và khoảng cách giữa lý thuyết điều hành phái sinh với thực tế áp dụng tại cấp cơ sở.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu nhân sự tại Vietinbank – Chi nhánh Hội An trong giai đoạn 2015 – 2017 có đặc điểm gì nổi bật?

Tổng số lao động của chi nhánh tăng từ 54 người (năm 2015) lên 62 người (năm 2016) và 66 người (năm 2017). Trong đó, lao động nữ chiếm tỷ trọng cao và ổn định ở mức xấp xỉ 60% (năm 2017 là 40 nữ/26 nam) do đặc thù nhu cầu giao dịch viên. Trình độ học vấn duy trì ở mức cao với hơn 92% nhân sự có trình độ đại học (năm 2017 có 4 người trên đại học và 61 người trình độ đại học). Bộ máy nhân sự được phân bổ nghiêng về lao động gián tiếp (chiếm khoảng 60,61% năm 2017) nhằm phục vụ công tác điều hành, thẩm định và hỗ trợ tín dụng.

2. Tình hình huy động vốn của Vietinbank – Chi nhánh Hội An biến động như thế nào qua 3 năm?

Nguồn vốn huy động tăng trưởng qua từng năm: năm 2015 đạt 688.517 triệu đồng, năm 2016 tăng 17,81% đạt 811.137 triệu đồng, và năm 2017 tăng 25,25% đạt 1.015.982 triệu đồng. Cơ cấu tiền gửi chiếm tỷ trọng áp đảo là tiền gửi có kỳ hạn (chiếm 919.863 triệu đồng vào năm 2017, tương đương 90,54% tổng vốn huy động). Trong đó, tiền gửi có kỳ hạn dưới 12 tháng chiếm tỷ trọng lớn nhất và tăng nhanh từ 412.753 triệu đồng (2015) lên 634.232 triệu đồng (2017).

3. Nguyên nhân nào khiến dư nợ cho vay trung và dài hạn chiếm ưu thế tại chi nhánh?

Hội An là địa bàn có thế mạnh lớn về du lịch, thương mại và dịch vụ lưu trú. Các doanh nghiệp và hộ kinh doanh có nhu cầu vốn rất lớn để xây dựng cơ sở hạ tầng, tài sản cố định như khách sạn, nhà hàng, khu vui chơi (ví dụ các dự án vay vốn tại chi nhánh như khách sạn Coco River, Garden Palace, khu vui chơi thiếu nhi Hội An). Do đó, những năm trước 2017 chi nhánh định hướng cho vay trung - dài hạn là mũi nhọn (chiếm tới 70% doanh số cho vay). Từ năm 2017, chi nhánh mới đẩy mạnh cho vay ngắn hạn để cân đối kỳ hạn với nguồn vốn và tuân thủ quy định tại Thông tư 36/2014/TT-NHNN và Thông tư 06/2016/TT-NHNN.

4. Tác giả sử dụng mô hình nào để đo lường rủi ro lãi suất tại chi nhánh và vì sao?

Tác giả lựa chọn mô hình tái định giá (Repricing model). Mô hình này phân tích chênh lệch luồng tiền thu nhập lãi và chi phí trả lãi dựa trên các thang kỳ hạn tái định giá của tài sản Có và tài sản Nợ nhạy cảm lãi suất. Mô hình được ưu tiên lựa chọn do tính chất trực quan, phù hợp với hệ thống số liệu kế toán sẵn có và điều kiện quản lý thực tế tại chi nhánh ngân hàng thương mại cấp cơ sở ở Việt Nam.

5. Văn bản pháp luật nào của Ngân hàng Nhà nước được tác giả trích dẫn về công cụ phái sinh lãi suất và an toàn vốn?

Khóa luận viện dẫn Thông tư số 01/2015/TT-NHNN quy định về hoạt động kinh doanh, cung ứng sản phẩm phái sinh lãi suất của NHTM, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; Thông tư số 36/2014/TT-NHNN (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 06/2016/TT-NHNN) quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng, cụ thể là quy định khống chế tỷ lệ tối đa 50% nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung và dài hạn.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Hoàng Ngân đã phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh và lượng hóa rủi ro lãi suất tại Vietinbank – Chi nhánh Hội An giai đoạn 2015 – 2017 thông qua việc vận dụng mô hình tái định giá. Dữ liệu thực nghiệm phản ánh sự tăng trưởng nhanh chóng của quy mô huy động vốn và dư nợ tín dụng, song cũng bộc lộ trạng thái mất cân xứng kỳ hạn khi nguồn vốn chủ yếu có kỳ hạn ngắn trong khi dư nợ tập trung ở trung và dài hạn. Trên cơ sở đó, tác giả đã đề xuất 9 nhóm giải pháp nghiệp vụ và kiến nghị đồng bộ nhằm giúp chi nhánh nâng cao năng lực kiểm soát rủi ro lãi suất, bảo toàn thu nhập thuần và duy trì tăng trưởng an toàn trong môi trường cạnh tranh.