Luận văn phân tích rào cản trong tiếp cận vốn tín dụng chính thức của các hộ trồng quế trên địa bàn xã đại sơn huyện văn yên tỉnh yên bái

Phân tích rào cản tiếp cận vốn tín dụng chính thức của hộ trồng quế tại xã Đại Sơn, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái, đề xuất giải pháp hỗ trợ hiệu quả.

Trường đại học

Đại Học Thái Nguyên

Chuyên ngành

Kinh Tế Nông Nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2018

81
4
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1. Mục tiêu tổng quát

1.2.2. Mục tiêu cụ thể

1.3. Nội dung thực tập và phương pháp thực hiện

1.3.1. Nội dụng thực tập

1.3.2. Phương pháp thực hiện

1.3.3. Thời gian và địa điểm thực tập

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Một số khái niệm liên quan đến nội dung thực tập

2.1.1. Khái niệm tổ chức tín dụng

2.1.2. Khái niệm về tín dụng

2.1.3. Khái niệm nông dân

2.1.4. Khái niệm hộ nông dân

2.1.5. Khái niệm thị trường tín dụng

2.1.6. Đặc điểm tín dụng

2.1.7. Phân loại tín dụng

2.1.8. Vai trò của vốn

2.2. Tổng quan về cây Quế

2.3. Các loại giống quế ở nước ta

3. PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.1. Đối tượng nghiên cứu

3.1.2. Phạm vi nghiên cứu

3.2. Nội dung nghiên cứu

3.3. Phương pháp nghiên cứu

3.3.1. Phương pháp thu thập thông tin

3.3.2. Phương pháp xử lí và tổng hợp số liệu

3.4. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu

3.4.1. Các chỉ tiêu kinh tế

3.4.2. Nhóm chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất quế

4. PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Tìm hiểu điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của địa phương

4.1.1. Điều kiện tự nhiên

4.1.2. Điều kiện kinh tế xã hội

4.2. Tình hình tiếp cận các nguồn vốn vay của các hộ trồng Quế

4.3. Phân tích rào cản ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng với nông hộ trên địa bàn xã

4.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc tiếp cận vốn vay và hiệu quả sử dụng vốn vay của các hộ trồng quế trên địa bàn xã

4.5. Tình hình trả nợ vốn vay của hộ

4.6. Giải pháp tiếp cận nguồn vốn của nông hộ

5. PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

5.1. Đối với ngân hàng

5.2. Đối với chính quyền địa phương

5.3. Đối với các nông hộ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Rào cản tiếp cận vốn

Nghiên cứu tập trung phân tích các rào cản tiếp cận vốn mà các hộ trồng quế tại xã Đại Sơn, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái gặp phải. Các rào cản này bao gồm sự thiếu thông tin về các chương trình tín dụng chính thức, thủ tục phức tạp, và sự hạn chế trong việc tiếp cận các ngân hàng nông nghiệp. Nghiên cứu chỉ ra rằng, mặc dù có nhiều tổ chức tín dụng hoạt động trên địa bàn, nhưng việc tiếp cận vốn tín dụng chính thức vẫn là một thách thức lớn đối với nông dân.

1.1. Thiếu thông tin

Một trong những rào cản tiếp cận vốn chính là sự thiếu thông tin về các chương trình tín dụng nông thôn. Nhiều hộ trồng quế không biết đến các chính sách hỗ trợ từ Ngân hàng Chính sách Xã hội hoặc Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn. Điều này dẫn đến việc họ không thể tận dụng các nguồn vốn ưu đãi để phát triển sản xuất.

1.2. Thủ tục phức tạp

Thủ tục vay vốn từ các tổ chức tín dụng chính thức thường phức tạp và yêu cầu nhiều giấy tờ. Điều này gây khó khăn cho các hộ nông dân, đặc biệt là những người có trình độ học vấn thấp. Nghiên cứu chỉ ra rằng, nhiều hộ gia đình đã từ bỏ việc vay vốn do không đáp ứng được các yêu cầu về thủ tục.

II. Vốn tín dụng chính thức

Nghiên cứu đánh giá vai trò của vốn tín dụng chính thức trong việc phát triển nông nghiệpkinh tế hộ gia đình tại xã Đại Sơn. Các nguồn vốn từ Ngân hàng Nông nghiệpNgân hàng Chính sách Xã hội đã giúp nhiều hộ gia đình đầu tư vào cây quế, nâng cao năng suất và thu nhập. Tuy nhiên, việc tiếp cận các nguồn vốn này vẫn còn hạn chế do các rào cản đã nêu.

2.1. Hiệu quả sử dụng vốn

Nghiên cứu chỉ ra rằng, các hộ trồng quế sử dụng vốn tín dụng chính thức hiệu quả đã có thể tăng năng suất và chất lượng sản phẩm. Tuy nhiên, nhiều hộ gia đình vẫn gặp khó khăn trong việc quản lý và sử dụng vốn, dẫn đến hiệu quả đầu tư không cao.

2.2. Chính sách tín dụng

Các chính sách tín dụng hiện tại chưa thực sự phù hợp với nhu cầu của hộ nông dân. Nghiên cứu đề xuất cần có các chính sách linh hoạt hơn, giảm bớt thủ tục và tăng cường hỗ trợ kỹ thuật để giúp nông dân sử dụng vốn hiệu quả.

III. Phát triển nông nghiệp

Nghiên cứu nhấn mạnh vai trò của phát triển nông nghiệp trong việc nâng cao đời sống kinh tế của các hộ trồng quế tại xã Đại Sơn. Việc đầu tư vào cây quế không chỉ giúp tăng thu nhập mà còn góp phần bảo vệ môi trường và phát triển bền vững. Tuy nhiên, để đạt được điều này, cần có sự hỗ trợ mạnh mẽ từ các chính sách tín dụnghỗ trợ vốn.

3.1. Kinh tế hộ gia đình

Cây quế đã trở thành nguồn thu nhập chính của nhiều hộ nông dân tại xã Đại Sơn. Nghiên cứu chỉ ra rằng, các hộ gia đình có thể tăng thu nhập đáng kể nếu được tiếp cận với các nguồn vốn tín dụng chính thức và hỗ trợ kỹ thuật.

3.2. Bảo vệ môi trường

Việc trồng quế không chỉ mang lại lợi ích kinh tế mà còn góp phần bảo vệ môi trường. Cây quế giúp giữ đất, chống xói mòn và tăng độ che phủ rừng. Đây là một yếu tố quan trọng trong phát triển bền vững tại các vùng nông thôn.

01/03/2025
Luận văn phân tích rào cản trong tiếp cận vốn tín dụng chính thức của các hộ trồng quế trên địa bàn xã đại sơn huyện văn yên tỉnh yên bái

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Nền kinh tế nước ta đã và đang bước vào giai đoạn hội nhập với nền kinh tế quốc tế, sự chuyển biến của nền kinh tế đang phát huy và có nhiều thành tựu to lớn, đưa nước ta thoát khỏi những khủng hoảng kinh tế, xã hội, đưa nước ta lên giai đoạn mới, tạo điều kiện nâng cao vị thế của Việt Nam trên thị trường quốc tế. Hội nghị trung ương lần thứ VI khẳng định sự phát triển nông nghiệp theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa cực kỳ quan trọng cả trước mắt và lâu dài, làm cơ sở ổn định phát triển kinh tế, xã hội, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Sự phát triển nền kinh tế nông thôn góp phần rất lớn vào nền kinh tế quốc dân và phát triển này đã và đang được sự hỗ trợ không nhỏ từ các tổ chức tín dụng nhưng bên cạnh đó vẫn còn nhiều khó khăn và rào cản trong quá trình tiếp nhận tín dụng của các hộ nông dân.

Hoạt động của các tín dụng đã và đang phát triển tuy nhiên bên cạnh đó nhiều người dân ở khu vực nông thôn vẫn ít hoặc chưa thể tiếp cận được với các hoạt động của tổ chức tín dụng này, mạng lưới tài chính còn chưa thực sự có hiểu quả ở vùng sâu, vùng xa. Đa số người dân ở nông thôn còn chưa được cán bộ tín dụng tiếp cận vì vậy nên còn nhiều bất cập đối với một số hộ như các hộ trồng Quế ở xã Đại Sơn, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái. Mặc dù hiện nay trên địa bàn đã có mặt nhiều tổ chức tín dụng như Ngân hàng nông nghiệp, Ngân hàng Chính sách xã hội, Ngân hàng thương mại, các tổ chức tín dụng khác nhưng để tiếp cận được vốn tín dụng là một vấn đề khó khăn và được người nông dân quan tâm nhiều nhất trong thời gian qua. Do vậy để tháo gỡ được những khó khăn, của người nông dân trong tiếp cận tín dụng và những rào cản đang cản trở trong tiếp cận tín dụng chính thức h 2 tại xã Đại Sơn, huyện Văn Yên,tỉnh Yên Bái, tôi chọn đề tài: “Phân tích rào cản trong tiếp cận vốn tín dụng chính thức của các hộ trồng quế trên địa bàn xã Đại Sơn, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái” 1.

Mục tiêu nghiên cứu 1. Mục tiêu tổng quát Phân tích rào cản trong tiếp cận vốn vay tín dụng chính thức của các hộ gia đình trồng quế trên địa bàn xã, từ đó đưa ra các giải pháp tháo gỡ những khó khăn, rào cản đang cản trở. Mục tiêu cụ thể - Tìm hiểu thực trạng sản xuất kinh doanh quế của nông hộ. - Tìm hiểu các tổ chức cung ứng tín dụng trên địa bàn xã Đại Sơn, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái.

- Phân tích thực trạng tiếp cận và sử dụng vốn vay từ các nguồn vốn tín dụng của các hộ trồng Quế trên địa bàn xã. - Làm rõ những khó khăn người dân đang vướng mắc khi tiếp cận tín dụng. - Đề xuất giải pháp tăng cường tiếp cận các nguồn vốn và sử dụng hiệu quả vốn tín dụng góp phần phát triển cây Quế nói chung và phát triển kinh tế nông hộ nói riêng tại xã Đại Sơn, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái. Nội dung thực tập và phương pháp thực hiện 1.

Nội dụng thực tập - Phân tích làm rõ những rào cản đang tiếp cận vốn tín dụng chính thức của các hộ trồng quế trên địa bàn xã Đại Sơn, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 2. Điều kiện tự nhiên 3. Đặc điểm kinh tế-xã hội 4.

Tình hình hoạt động của các tổ chức tín dụng trên địa bàn 5. Kết quả đạt được từ việc tiếp cận tín dụng. Phương pháp thực hiện. Tiếp cận có sự hướng dẫn của cán bộ cơ quan xã Đại Sơn, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái Thảo luận, họp dân cùng cán bộ Địa chính, Khuyến nông xã Đại Sơn.

- Hình 1: Cùng cán bộ khuyến nông xã Đại Sơn tập huấn kỹ thuật trồng và chăm sóc quế cho bà con tại hội trường thôn 3 năm 2018. - Hình 2: Cùng cán bộ địa chính xã Đại Sơn đi khảo sát vùng quế trồng được 8 năm tại thôn 2. h 4 Thu thập thông tin thứ cấp: Số liệu trong báo cáo tổng kết tình hình kinh tế, xã hội của xã Đại Sơn. Quan sát: Trao đổi với người nông dân, quan sát thái độ và tác phong làm việc của nhân viên ngân hàng.

Tiếp cận có sự tham gia (PTA): Còn được gọi là tham gia học và thực hành tập hợp nhiều phương pháp và kỹ năng vào sự vận dụng linh hoạt phụ thuộc và hoàn cảnh thực tế. Hơn nữa tiếp cận có sự tham gia có tính liên tục theo thời gian. Phương thức này có khả năng huy động kiến thức của người học, rút kinh nghiệm từ nhiều nguồn khác nhau, mang lại hiệu quả cao hơn trong việc phân tích các rào cản trong tiếp cận tín dụng chính thức. Phương thức phân tích: Sau khi các thông tin được thu thập, sử dụng phương pháp này để phân tích, làm rõ các rào cản đang vướng mắc trong tiếp cận tín dụng chính thức của các hộ nông dân trồng Quế trên địa bàn xã Đại Sơn.

Thời gian và địa điểm thực tập  Thời gian: - Từ ngày 15 tháng 01 đến ngày 30 tháng 05 năm 2018  Địa điểm: - xã Đại Sơn, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái. h 5 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Một số khái niệm liên quan đến nội dung thực tập. Khái niệm: Tổ chức tín dụng (TCTD) là một doanh nghiệp được thành lập theo luật của các tổ chức tín dụng và các quy định khác của pháp luật để thực hiện hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung thường xuyên nhận tiền gửi, sự dụng tiền gửi để cấp tín dụng và cung ứng các dịch vụ thanh toán. Đặc điểm: Tổ chức tín dụng gồm có 2 đặc điểm.

+Thứ nhất, tổ chức tín dụng là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của Luật Các Tổ chức tín dụng và những quy định khác của pháp luật. + Thứ hai, nội dung hoạt động của doanh nghiệp là kinh doanh tiền tệ, làm dịch vụ ngân hàng mà cụ thể là thực hiện hoạt động huy động vốn, sử dụng vốn, cấp tín dụng và thực hiện hoạt động thanh toán. Căn cứ vào định nghĩa, những đặc điểm cơ bản của một tổ chức tín dụng bao gồm: -Tổ chức tín dụng là một doanh nghiệp: Tổ chức tín dụng hội đủ các điều kiện của một doanh nghiệp (có tài sản, tên riêng, trụ sở giao dịch, đăng ký kinh doanh…) -Tổ chức tín dụng là một pháp nhân: Tổ chức tín dụng hội đủ các dấu hiệu của một pháp nhân theo qui định tại điều 94 Bộ luật Dân sự Việt Nam như: được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép thành lập; có cơ cấu chặc chẽ; có tài sản độc lập; nhân danh mình tham gia các quan hệ pháp luật một cách độc lập). Ngoài ra, nếu căn cứ Điều 12 Luật Các Tổ chức tín h 6 dụng, các tổ chức tín dụng chỉ được thành lập và hoạt động dưới các hình thức pháp lý: Tổ chức tín dụng cổ phần, Tổ chức tín dụng nhà nước, Tổ chức tín dụng hợp tác, Tổ chức tín dụng có vốn đầu tư nước ngoài.

Theoluật doanh nghiệp các loại hình trên đều có tư cách pháp nhân, do vậy, có thể khẳng định Tổ chức tín dụng là một pháp nhân. -Đây là loại hình doanh nghiệp đặc biệt, vừa phải được thành lập và hoạt động tuân theo Luật các Tổ chức tín dụng, mặt khác, tùy thuộc vào các loại hình tổ chức tín dụng khác nhau mà Tổ chức tín dụng còn phải tuân theo những quy định pháp luật khác có liên quan như Luật doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã, Luật Đầu tư…Nhìn chung, qui phạm pháp luật về các tổ chức tín dụng có thể tạm chia làm hai nhóm: nhóm pháp luật chuyên ngành và pháp luật chung. – Tổ chức tín dụng là doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ và cung ứng các dịch vụ ngân hàng. Có thể khẳng định, đối tượng kinh doanh trực tiếp của các Tổ chức tín dụng chính là tiền tệ.

Bởi vì, hoạt động kinh doanh chính, chủ yếu, thường xuyên và mang tính chất nghề nghiệp, mang lại thu nhập chính cho tổ chức tín dụng là hoạt động ngân hàng. Các tổ chức tín dụng hoạt động kinh doanh chủ yếu theo phương thức nhận tiền gửi, sử dụng tiền gửi để cấp tín dụng, cho vay lại, cung cấp các dịch vụ thanh toán. Điều này được pháp luật ngân hàng quy định rõ: “hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung thường xuyên nhận tiền gửi, sử dụng số tiền này để cấp tín dụng và cung ứng các dịch vụ thanh toán”. Đây là dấu hiệu cơ bản để phân biệt doanh nghiệp là TCTD với các loại hình doanh nghiệp kinh doanh trong các lĩnh vực.

– Tổ chức tín dụng là doanh nghiệp chịu sự quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam : Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam qui định: “Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tiền tệ và hoạt h 7 động ngân hàng…”. Đồng thời, luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam còn nêu rõ một trong những nhiệm vụ, quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam là cấp, thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động của các tổ chức tín dụng, trừ trường hợp do Thủ tướng chính phủ quyết định. Ngoài ra, pháp luật ngân hàng cũng ghi nhận việc cấp, thu hồi giấy phép hoạt động ngân hàng các tổ chức khác cũng thuộc thẩm quyền của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Điều 14 Luật các tổ chức tín dụng qui định: “Mọi tổ chức có đủ điều kiện qui định theo Luật các tổ chức tín dụng và các qui định khác của pháp luật, được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp giấy phép hoạt động thì được thực hiện một phần hoặc toàn bộ hoạt động ngân hàng tại VN.[8] * Khái niệm về tín dụng: Tín dụng là sự chuyển nhượng quyền sử dụng một lượng giá trị nhất định dưới hình thức hiện vật hay tiền tệ trong một khoảng thời gian nhất định từ người sở hữu sang người sử dụng và đến kỳ hạn người sử dụng phải hoàn trả cho người sở hữu với một lượng giá trị lớn hơn.

Khoảng giá trị đổi ra này gọi là lợi tức tín dụng. Hay tín dụng là quan hệ vay mượn, quan hệ sử dụng vốn lẫn nhau giữa người đi vay và người cho vay dựa trên nguyên tác hoàn trả.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Phân tích rào cản tiếp cận vốn tín dụng chính thức cho hộ trồng quế tại xã Đại Sơn, Văn Yên, Yên Bái" tập trung vào việc xác định và đánh giá các yếu tố cản trở việc tiếp cận nguồn vốn tín dụng chính thức của các hộ trồng quế tại địa phương. Nghiên cứu này không chỉ làm rõ những khó khăn về thủ tục, điều kiện vay vốn mà còn đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện tình hình, giúp người dân phát triển sản xuất bền vững. Đây là nguồn thông tin hữu ích cho các nhà hoạch định chính sách, tổ chức tín dụng và bản thân người nông dân trong việc tháo gỡ rào cản tài chính.

Để mở rộng kiến thức về các vấn đề liên quan đến phát triển nông thôn và quản lý tài nguyên, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn thạc sĩ giải pháp huy động các nguồn lực phục vụ chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện quế võ tỉnh bắc ninh, Luận văn thạc sĩ giải pháp huy động nguồn lực thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh vĩnh phúc, và Luận văn một số giải pháp tiếp tục đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới kiểu mẫu trên địa bàn thị xã đông triều tỉnh quảng ninh. Những tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu sâu hơn về các chiến lược và mô hình phát triển nông thôn hiệu quả.