CHƯƠNG 1: TONG QUAN 1. Khai niệm chung về mái dốc Một khối đất có mặt ngoài là mặt phẳng ngang vô hạn được quy ước gọi là nền đất ngang gọi tắt là nền đất. Một khối đất có mặt ngoài nghiêng một góc nghiêng nào đó so với mặt ngang được quy ước gọi là mái đất. Mái dốc đứng được gọi là vách; chiều cao của vách đá rất lớn nhưng vách đất thường không quá vài mét và không ổn định lâu dài.
Mái đất có công trình xây dựng trên nó được quy ước gọi là nền dốc. Nguyên nhân hình thành mái đất hoặc do thiên nhiên (vận động của vỏ quả đất, bào mòn, tích tụ .) hoặc do nhân tạo (đập, đê, mái kênh, mái hồ đào v. Mai dap đất thuộc loại mái đất nhân tao, các tinh chat địa kỹ thuật là đã biết rõ rang va kích thước có thé chọn sơ bộ hoặc theo kinh nghiệm hoặc theo các phương pháp don giản nhất. Dé tiện phân tích, một mái dat (hoặc mái dốc) được phân làm may bộ phận: Dinh mái, chân mái, mái đốc, cơ mái, góc dốc, độ cao của mái, nền mái đất.
nền mái dốc là bộ phận đất đá nam dưới mặt phẳng ngang đi qua chân mái dốc. Xu cao|mái dat Nên mái đât PRR Lop dat trong nén mai dat Hình 1. Các bộ phận của mái dat 1. Phân loại mái dốc Độ dốc mái được thé hiện qua hệ số mái dốc m = cotga, với a là góc giữa mái dốc và mặt phẳng nằm ngang.
Độ dốc mái được xác định thông qua tính toán ôn định chống trượt, có xét đến đặc điểm cấu tạo địa chất nền mái đất, chiều cao mái đất, hình dạng và kết cau mặt cat ngang mái đắt, tính chất cơ lý của từng loại vật liệu dat, các lực tác động lên mái đất (như trọng lượng bản thân, áp lực nước, lực thấm, lực mao dẫn, lực động dat, lực thủy động.), biện pháp gia có bảo vệ mái dat. 4 Tương ứng với hệ số độ dốc của mái được lựa chọn, khi tính toán hệ số an toàn ôn định chống trượt phải có kết quả phù hợp với quy định. Trong điều kiện bình thường, khi thiết kế có thể sơ bộ chọn hệ số độ dốc mái theo độ đốc mái của các công trình tương tự đã xây dựng trong khu vực, sau đó kiểm tra bằng tính toán. Mái đất có chiều cao trên 15 m phải làm cơ.
Chênh lệch độ cao giữa hai cơ liên tiếp trên cùng một mái không quá 15 m. Chiều rộng của cơ không nhỏ hơn 3,0 m. Nếu cơ có kết hợp làm đường giao thông thì bề rộng và kết cau của cơ cũng như các hạng mục công trình đảm bảo an toàn giao thông thực hiện theo quy định của đường giao thông (theo TCVN 4054 : 2012). Hình thức phá hoại mái dốc và nguyên nhân phát sinh mắt 6n định 1.
Cơ chế phá hoại của mái đất và nền dốc Sự phá hỏng mái đất có thể xảy ra từ từ khó nhận biết trong một thời gian dài, phải quan trắc lâu dài hoặc quan sát độ cong thân cây mọc trên sườn dốc hoặc xảy ra đột ngột không lường trước được theo một mặt trượt có hình học rõ rệt. Nguyên nhân chính của sự phá hỏng mái đất là sự chênh lệch áp lực do trọng lượng bản thân của mái đất theo phương của trọng lực. Khi ứng suất cắt phát sinh do sự chênh lệch áp lực ấy lớn lên và phát triển trong khối đất đến một trị số nào đó hoặc trong một miền nào đó trong khối đất mà cường độ chống cắt của bản thân đất không chịu nổi thì sự phá hỏng sẽ xảy ra. Khi mái đất bị phá hỏng, mặt trượt hình thành và phân mái đất làm chia phần, phần đất đứng yên ở dưới mặt trượt và phần đất trượt trên mặt trượt.
lớp đất mỏng dọc theo mặt trượt bị xáo động mạnh do ứng suất cắt phát sinh vượt quá cường độ chống cắt của đất. Đối với nền dốc, tải trọng ngang tác dụng vào công trình xây dựng hoặc ở đỉnh mái, hoặc ở sườn mái, hoặc ở cơ mái và lực thấm tác dụng trong mái đất cũng làm tăng thêm ứng suất cắt trong khối dat, do đó làm tăng nguy cơ phá hoại mái đất và nền đất. Có thé phân các dang phá hoại mái đất như sau: - Sat lở: Xay ra ở sườn dốc và ở vách đá; có thé làm thay đổi đỉnh đốc nhưng nền mái dốc không bị ảnh hưởng. - Trượt: + Trượt nông: Xây ra trong phạm vi mái đốc nhưng không ảnh hưởng đến nén dốc.
+ Trượt sâu còn gọi là trượt trồi: Xây ra không những trong phạm vi mái dốc mà cả trong nền mái dốc. Trượt sâu xay ra trong diễu kiện xấu của nén mái dốc. Khối đất đá trượt (nông, sâu) có thể vừa có chuyển động tịnh tiễn vừa có chuyển động xoay. + Chiy: Đắt đã mái đốc địch chuyển một phần hay toin bộ thành dòng như một chất lông.
Dong chay này thường hình thành trong các loại đắt mềm yếu bão hỏa nước khi áp lực nước lỗ rỗng phat huy tác dung lâm cho đất mắt hết khả năng chống cắt 1. Hình dụng mặt trượt Tủ phá hoại ở dạng nào thì sự phá hoại khối đt là một hiện tượng cơ học dẫn kh trượt ở vị thé dn định hơn trên mặt trượt đã hình thành. Do vậy, mọi tác nhân thiên nhiên hoặc nhân tạo gây ảnh hưởng đến sự chênh áp suất trong khối dắt đều được coi là những yêu tổ gây nên sự hình thành mặt trượt trong khối đắc. Sự hay đổi các điều kiện khí hậu thủy văn như mưa nhiều sau thời kỳ nắng bạn: sự thay đổi về điều kiện thot nước, cắp nước đều à những động lực thúc dy sự hình thành mặt trượt phá hại khối đất.
Các thay đổi nêu trên có thé tác động ngay hoặc kéo dai trong một thời gian dài rồi đột biến gay sự cổ: khối đắt trượt trên mặt trượt dn vị trí cân bằng hơn. Sự trượt có thể xảy ra cục bộ hoặc phổ biến trên một chiều đài nhất định; mặt trượt có dạng của đường cong ha chiều hoặc mặt trụ (hinh L2). ĐỂ đơn giản tính toán mà thiên về an toàn, sự phân tich ôn định của khối đắt thường được xét như bai toán phẳng với mặt trượt dang trụ tròn “rong đắt rồi, mặt trượt có dang mặt phẳng tạo với mặt ngang một góc đốc nhất định, Một khối cát âm 46 đồng có mặt ngoài bat kỳ, sau khi khô rời, mặt trượt hình thành và tạo nên mai cát phẳng. Tuy nhiên, mặt trượt trong khối đt cất dùng làm sông trình số thể có những bình dang phức tạp như trong khối đất dính Mặt trượt nông nói chung là mặt ngang hoặc nghiêng tùy thuộc móng có chân khay thượng hạ lưu cắm sâu vio nền.
Mặt trượt sâu có dang cong rõ rật. Thực tẾ quan trắc các vụ trượt sâu và thí nghiệm mmô hình cho biết mat trượt sâu có dang cong logariL “Tuy nhiên trong tính toán thiết kế, nhiều trưởng bop phúc tap vé đắt nỀn nên phải giá thiết mặt trượt là mặt trụ tròn để tính toán. Hình dang mặt rượt mái dốc 1.3, Két luận về mặt trượt phá hoại kh Từ những điều tình bày trên, có những điều quan tâm khi phân tích ổn định mái đất như sau Sự phá hoại mái đắt là sự phá boại cắt trượt theo một mặt trượt nhất định-mặt trượt nguy hiém nhất Đối với nÈn đồng chit, mặt trượt tinh toán lấy gần dạng mặt logari, đối với nền không đồng chat, mặt trượt tinh toán là mặt try tròn hoặc phức hợp. Khi phân ích dn định khối đt, ga tiết mọi điễm thuộc mặt trượt đều ở trạng thi cân bằng giới hạn giả định là chấp nhận được.
Đất ở khối đắt trượt hầu như không bi xéo động do trượt. Do đồ khi phân tích ổn định mi đt, gi thết khối đắt trượt ứng xử như vật thé rắn là chấp nhân được 14, Phương pháp tính toán én định mái đốc LAL. Cúc quan diém về hệ số an toàn thường ding hiện nay ‘Mire độ én định của mái đất và công trình trên nền đắt được đánh giá định lượng bằng hệ số an toàn én định. gọi tit là hệ số an toàn.
Phân biệt hai khái niệm về hệ số an phương pháp tinh toán nhất định. Hệ số an toàn cho pl hệ số an toàn của công trình do quy phạm nhà nước quyết định, nó là giá tị nhỏ nhất mà hệ số an toàn tính toán cin phải đạt được để công tình làm việc an toàn đồng hồi đảm bảo hiệu quả về mặt kinh tế, Việc đề ra một định nghĩa vé hệsố an toàn ôn định của mái đắt nỀn đất và xét đến các nhân tổ ảnh hưởng đến mức độ an toàn của công trình là một trong những vin để quan trong trong Địa kỹ thuật, Hiện nay, thường đồng 3 quan điểm vé hệ số an toàn én định như sau: bệ số an toàn chung, hệ số an toàn tổng hợp và hệ số huy động cường độ ching cắt của đắt đông vai tro hệ số an toàn 1. Quan điểm thứ nhất về hệ số an toàn chung Quan điểm này được Fellenius (1927) ứng dụng đầu tiên vio phương pháp tính toán ôn định mái đốc. Theo quan điểm này, hệ số an toàn dn định được định nghĩa như tỷ số giữa ting momen chẳng trượt của đất dọc theo mat treet với ting momen gay trượt dl ải trung ngoài và trong lượng đắt của khải đắt trượt gây nôn [1] ap Trong đó: AM; là tổng momen chống trượt lẾy đối với tim O, bản kính R của mặt trượt trì tròn Mạ, là tông momen gây trượt do tải trọng ngoài và trọng lượng bản thân của khối đắt trượt.
Khi xác định ting momen chồng trượt, coi đt đọc theo mặt trượt ở trạng thi cân bằng giới hạn ức giữ cường độ chống cắt của đất và ứng suất vuông góc với mặt trượt ø théa mãn biễu thúc Coulomb: (0-0)gọ+e” a “Trong dé: ø-ứng suất tổng vuông góc với mặt trượt (hình 1.3) «wap lực nước lỗ rỗng tại điểm mặt trượt đ qua -gúc ma sát và lực dính đơn vị ứng với thí nghiệm cắt thoát nước oN Z ° Hình 1. Ứng suất pháp o vi cường độ ching cắt của đắt trên dom vi di trượt tà © bán kinh R, tị số My (chống trượt được xác định như JI(G-0eøxcla 03 Và tri số Mụ (gây trượt được tính theo công thức M, =R[ si aa) “Trong đó: + là ứng suất cắt đọc mặt trượt Hệ số an toàn được xác định theo biểu thức 1.1, sau khi rút gọn R sẽ cớ: Jorgen Ke as) chi tgu cường độ chống cắt của đất ge và dp lực 1g u, Fellenius để xuất phương pháp phân thôi. Nội dung của phương pháp phân.