CHƯƠNG 1: TONG QUAN NGHIÊN CỨU VE DAU TƯ TRUC TIEP NUOC NGOAI 1.1 Những van dé chung về đầu tu trực tiếp nước ngoài 1.1 Khái niệm chung về đầu tư trực tiếp nước ngoài + Định nghĩa Theo định nghĩa chuẩn đầu tư nước ngoài của OECD (1996), FDI dùng để chỉ mối quan hệ tồn tại lâu dài giữa các nhà đầu tư là một thực thé cư trú trong một nền kinh tế có thể một doanh nghiệp, cá nhân, hay tô chức và một thực thé cư trú tại một nền kinh tế khác, với một mức độ ảnh hưởng đáng kê của nhà đầu tư đối với việc quản lý doanh nghiệp. Đầu tư trực tiếp bao gồm cả giao dịch ban đầu giữa hai thực thé va tat cả các giao dịch vốn tiếp theo giữa hai bên và giữa các doanh nghiệp trực thuộc. OECD (1996) đồng thời khuyến nghị rằng một doanh nghiệp FDI mà trong đó một nhà đầu tư nước ngoài sở hữu ít nhất 10% cổ phần phổ thông hoặc quyền biểu quyết. Tuy nhiên, nhiều nhà phân tích kinh tế nhận định răng, trong một số trường hợp, quyền sở hữu 10% cô phan hay quyền biểu quyết không nhất thiết dẫn đến việc thực hiện bat kỳ ảnh hưởng đáng ké nào, mặt khác, một nhà đầu tư trực tiếp sở hữu dưới 10% có thé kiểm soát đáng kể đối với sự quản lý.
Một số quốc gia cho rang sự tồn tại các yếu tố của mối quan hệ đầu tư trực tiếp có thé được biểu thị bang sự kết hợp của các yếu tố như đại diện trong ban giám đốc; tham gia vào quá trình hoạch định chính sách; trao đổi nhân sự quản lý; tiếp cận thông tin kỹ thuật và cung cấp các khoản vay dài hạn ở mức thấp hơn lãi suất thị trường hiện tại. Còn theo tô chức thương mại thế giới WTO (1996) đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) xảy ra khi một nhà đầu tư ở một quốc gia gọi là nước chủ đầu tư (the home country) nam giữ một tài sản ở một quốc gia khác được gọi là nước tiếp nhận đầu tu (the host country) với ý định quản lý tài sản đó. Khia cạnh quản lý dùng dé phân biệt FDI với đầu tư gián tiếp nước ngoài vào cô phiếu, trái phiếu và các công cụ tài chính khác ở quốc giá khác. Trong hầu hết các tình huống, cả nhà đầu tư lẫn tài sản mà nó quản lý ở nước ngoài là các hãng hay doanh nghiệp.
Khi đó, nhà đầu tư gọi là “công ty mẹ” (parent firm) và tài sản được đầu tư gọi là “công ty liên kết” (affiliate) hoặc “công ty con” (subsidiary). O nước ta, Luật đầu tu 2014 cũng đã đề cập đến một số khái niệm liên quan đến FDI, cụ thé: Đầu tư trực tiếp (Direct Investment) là hình thức đầu tư, trong đó nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư, tham gia quản lí các hoạt động sản xuấ, kinh doanh; đầu tư nước ngoài (Foreign Investment) là hình thức đầu tư mà các cá nhân, tô chức từ một đất nước khác đưa vào Việt Nam các dòng vôn dưới hình thức băng tiên hoặc các tài sản hợp pháp có giá trị khác dau tư vào các hoạt động sản xuất, kinh doanh,. Như vậy, qua việc tìm hiểu các khái niệm về đầu tư trực tiếp EDI của các tô chức quốc tế cũng như trong nước, có thể khái quát rằng FDI là hoạt động dau tư ra bên ngoài phạm vi biên giới quốc gia của các cá nhân, tổ chức với việc mang các nguồn lực như vốn, công nghệ, tài sản có giá trị khác với mục đích tiễn hành một hay nhiễu hoạt động đâu tư tại nước tiếp nhận FDI dựa theo các quy định cua pháp luật có liên quan, trong đó chủ đầu tư là người chịu trách nhiệm, quản lí hoặc các hoạt động dau tư cũng như các kết quả dau tư. + Phân loại các hình thức đầu tư trực tiếp s* Dựa trên tỷ lệ sở hữu vốn - Thứ nhất, doanh nghiệp có 100% nguồn vốn FDI (100% foreign capital) b Định nghĩa: Là các doanh nghiệp được thành lập và sỡ hữu bởi các nhà đầu tư nước ngoài tự đứng ra quản lí, tự chịu trách nhiệm về các hoạt động, kết quả sản xuất, kinh doanh theo các quy định pháp luật của nước tiếp nhận đầu tư.
7 Hình thức: thành lập với hình thức là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (single share-holder limited company), công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên (Limited Liability Companies); Công ty cô phan (Joint Stock Company) và; Công ty hop danh(Partnership). Đặc điểm: (i) Được đầu tư với 100% vốn, thành lập, duy trì hoạt động, sở hữu bởi một hoặc nhiều cá nhân, tô chức; (ii) là chủ thé pháp lý độc lập, có tư cách pháp nhân theo pháp luật hiện hành của nước tiếp nhận đầu tư, và bình đăng hoàn toàn với các doanh nghiệp trong mọi thành phan kinh tế; (iii) Các cá nhân, t6 chức đứng ra quản lí hoạt động của doanh nghiệp, có nghĩa vụ, trách nhiệm về các kết quả sản xuất về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh; (iv) Thành lập dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn, chiu trách nhiệm bằng tổng số vốn đưa vào hoạt động. Số doanh nghiệp có 100% vốn FDI chiếm 79,2% trong tổng số doanh nghiệp có FDI năm 2006(GSO, 2014), tăng lên 86.66% vào năm 2015 ở Việt Nam. Cụ thé năm 2015, 1831 dự án có 100% FDI trê tổng số 2120 dự án có FDI, với số vốn đầu tư là 18306,9 triệu USD trên tổng số 241150 triệu USD đầu tư trên toàn lãnh thổ Việt Nam.
- Thứ hai, doanh nghiệp liên doanh (Joint Venture Company-JVC) 7 Định nghĩa: là loai hình doanh nghiệp được thành lập bởi it nhất hai bên có liên quan tại nước nhận đầu tư dựa trên các hợp đồng liên doanh hoặc các văn bản kí kết giữa các chính phủ, hãng kinh doanh, các cá nhân, hoặc giữa các cá nhân đầu tư và doanh nghiệp nhận đầu tư. b Hình thức: thành lập với hình thức là công ty trách nhiệm hữu hạn một hoặc hai thành viên (a limited liability company with one or two members) và công ty cổ phan (Joint Stock Company). Đặc điểm: (¡) Được thành lập bởi ít nhất một cá nhân, hoặc thực thể ở nước tiếp nhận dau tư và nước di đầu tư; (ii) hình thức đầu tư doanh nghiệp liên doanh xuất hiện trong các lĩnh vực mà người nước ngoài bị ràng buộc về quyền sỡ hữu như giao thông, dich vụ, .; (iii) các bên liên quan cùng tham gia góp vốn, quản lí, điều hành cũng như chia sẽ rủi ro trong quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh; (iv) sau khi thực hiện đầy đủ trách nhiệm, nghĩa vụ pháp lí về mặt tài chính đối với quốc gia nước tiếp nhận đầu tư, lợi nhuận của doanh nghiệp được phân chia trên căn cứ tỷ lệ góp vốn đã được ký kết trong hợp đồng liên doanh. Theo Tổng cục thống kê (2017), năm 2015 có 273 số dự án doanh nghiệp liên doanh trong số 2120 dự án có FDI, chiếm 12,88%, trong đó số vốn FDI đăng kí là 3002,2 triệu USD, chiém 12,45% tong số nguồn vốn FDI.
- Thứ ba, hình thức hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng (Business Cooperation Contract-BCC). Định nghĩa: là hình thức đầu tư trong đó ít nhất một bên phải là pháp nhân thuộc quốc gia nhận vốn FDI và ít nhất một bên phải là pháp nhân nước ngoài. Các bên tham gia thỏa thuận phân chia nội dung, quy định quyền hạn, trách nhiệm cũng như chia sẻ kết quả sản xuất, kinh doanh với mục đích tiến hành đầu tư tại nước tiếp nhận FDI mà không thành lập một pháp nhân mới. 7 Đặc điểm: (i) Các bên tham gia dựa trên cơ sở hợp đồng hợp tác thể hiện các quy định mang tính pháp lý đối với trách nhiệm, nghĩa vụ, quyền hạn giữa các bên theo hệ thống pháp luật của nước tiếp nhận dau tư; (ii) theo hợp đồng, một bên đối tác điều hành quản lí, kiểm tra, thực hiện các hoạt động sản xuất, kinh doanh,.
tuy nhiên trong quá trình sản xuất, kinh doanh các bên có thé thống nhất thành lập ban điều phối; (ili) việc phân chia các kết quả sản xuất, kinh doanh hoặc lợi nhuận trước thuế theo các quy định đã được kí kết, và có thé thực hiện nghĩa vụ tài chính một cách riêng rẻ như thuế đất, thuế tài chính,. Theo các cam kết của Việt Nam với WTO, có một số điều kiện kinh doanh rằng các nhà đầu tư nước ngoài chỉ được phép tham gia đầu tư vào tối đa một số lĩnh vực như dịch vụ viễn thông, nghe nhìn. Hình thức hợp tác kinh doanh dựa trên cơ sở hợp đồng cũng là một hình thức dau tư phô biến trong lĩnh vực tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí. Năm 2015, có tổng cộng 13 hợp đồng hợp tác kinh doanh trên tổng số 2120 dự án FDI, chiếm một tỉ lệ rất khiêm tốn là 0,61%, với số vốn đăng kí đầu tư là 33 triệu USD, chiếm 0,14% tổng số vốn đăng kí củ năm 2015 (GSO, 2017).
10 Một số hình thức khác dựa trên tỉ lệ vốn sỡ hữu là hợp đồng xây dựng-kinh doanh-chuyén giao (Build-Operate-Transfer Contract), hợp đồng xây dựng-chuyền giao (Build-Transfer Contract), hợp đồng xây dung-chuyén giao-kinh doanh (Build- Transfer-Operate Contract). Theo Tổng CỤC thong kê (2017), năm 2015 các hình thức này có 3 dự án dau tư, với số von đăng kí là 2772,4 triệu USD. s* Dựa trên phương thức đầu tư - Đầu tw moi: là loại hình FDI trong đó các công ty me (parent firm) tao ra một hay nhiều công ty con ở một quốc gia khác, xây dựng các hoạt động của mình từ dau. Ngoài việc xây dựng các cơ sở sản xuất mới, các dự án này cũng có thê gồm việc mở các trung tâm phân phối mới, văn phòng hay khu nhà ở.
- Mua lại và sát nhập: là các hoạt động đầu tư hợp nhất các công ty hoặc tài sản có san trên thi trường ở nước sở tại và được thực hiện qua các loại giao dịch tài chính khác nhau. Mua lại và sát nhập có thể bao gồm một lượng các giao dịch khác nhau, chăng hạn như sáp nhập, mua lại, hợp nhất, mua tài sản và nắm giữ quản lý. Trong mọi trường hợp, mua lại và sát nhập là sự tham gia của ít nhất hai công ty có liên quan. s Dựa trên hình thức đầu tư oo - Theo chiéu ngang (Horizontal Integration): bao gom các hoạt động đầu tư FDI mà một công ty sản xuất cùng một hàng hóa hoặc dịch vụ với những lợi thế cạnh tranh nhất định (trình độ kĩ thuật công nghệ, kĩ năng quản lí, khả năng tai chính, .