Luận văn phân tích nguyên nhân phát sinh khối lượng - Văn Thanh Bình

Luận văn thạc sĩ phân tích 31 yếu tố gây phát sinh khối lượng trong dự án xây dựng vốn NSNN. Nghiên cứu sử dụng thang đo Likert và mô phỏng Monte Carlo.

2018

142
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Cách phân tích nguyên nhân phát sinh khối lượng dự án NSNN hiệu quả

Việc phân tích nguyên nhân phát sinh khối lượng dự án NSNN là bước then chốt trong quản lý đầu tư công. Phát sinh khối lượng không chỉ làm tăng chi phí, kéo dài tiến độ mà còn ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn ngân sách nhà nước. Theo nghiên cứu của Văn Thanh Bình (2018), các nguyên nhân phát sinh thường xuất phát từ nhiều khâu trong vòng đời dự án, đặc biệt ở giai đoạn chuẩn bị đầu tư và thiết kế. Để kiểm soát hiệu quả, cần áp dụng phương pháp định lượng và định tính kết hợp, trong đó chỉ số mức độ quan trọng (Importance Index) được sử dụng để xếp hạng các yếu tố rủi ro. Việc xác định chính xác các nguyên nhân phát sinh khối lượng giúp chủ đầu tư và cơ quan quản lý đưa ra quyết định điều chỉnh kịp thời, giảm thiểu thất thoát và nâng cao hiệu suất đầu tư công.

1.1. Khái niệm và đặc điểm của phát sinh khối lượng trong dự án NSNN

Phát sinh khối lượng trong dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước là hiện tượng khối lượng thực tế thi công vượt quá khối lượng được phê duyệt trong hồ sơ thiết kế và dự toán ban đầu. Đặc điểm nổi bật là tính bất ngờ, khó lường và thường gắn liền với các sai sót trong khâu khảo sát, thiết kế hoặc thay đổi yêu cầu sử dụng. Các dự án xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp thường chịu ảnh hưởng nặng nề do tính phức tạp và phụ thuộc vào nhiều bên liên quan.

1.2. Vai trò của phân tích nguyên nhân trong quản lý dự án đầu tư công

Phân tích nguyên nhân phát sinh khối lượng giúp nâng cao năng lực dự báo rủi ro, từ đó hỗ trợ lập kế hoạch dự phòng hợp lý. Nghiên cứu của Văn Thanh Bình (2018) cho thấy việc thiếu phân tích kỹ lưỡng ở giai đoạn đầu dẫn đến 68% trường hợp phát sinh không kiểm soát được. Do đó, phân tích không chỉ mang tính phản ứng mà còn là công cụ phòng ngừa, góp phần minh bạch hóa quy trình sử dụng vốn NSNN và tuân thủ Luật Đầu tư công.

II. Top 5 nguyên nhân chính gây phát sinh khối lượng dự án NSNN

Nghiên cứu thực địa tại An Giang và các tỉnh ĐBSCL cho thấy nguyên nhân phát sinh khối lượng trong dự án NSNN tập trung vào một số nhóm chính. Nhóm đầu tiên liên quan đến thiết kế kỹ thuật chưa đầy đủ, chiếm tỷ trọng cao nhất trong các nguyên nhân được khảo sát. Nhóm thứ hai là thay đổi chủ trương hoặc yêu cầu sử dụng trong quá trình thực hiện. Nhóm thứ ba liên quan đến khảo sát địa chất không chính xác, dẫn đến điều chỉnh móng hoặc kết cấu. Ngoài ra, năng lực tư vấn thiết kế hạn chếquản lý hợp đồng lỏng lẻo cũng là các yếu tố then chốt. Các nguyên nhân phát sinh khối lượng này được định lượng thông qua bảng hỏi khảo sát với 30 chuyên gia và nhà thầu, từ đó xây dựng chỉ số mức độ quan trọng làm cơ sở cho đề xuất giải pháp.

2.1. Thiết kế kỹ thuật chưa đầy đủ hoặc thiếu chi tiết

Thiết kế kỹ thuật chưa đầy đủ là nguyên nhân hàng đầu gây phát sinh khối lượng. Nhiều hồ sơ thiết kế thiếu bản vẽ thi công chi tiết, dẫn đến nhà thầu phải đề xuất thay đổi trong quá trình thực hiện. Điều này đặc biệt phổ biến ở các dự án trường học, trạm y tế và công trình hạ tầng kỹ thuật nông thôn, nơi năng lực tư vấn còn hạn chế.

2.2. Khảo sát địa chất không chính xác hoặc thiếu phạm vi

Khảo sát địa chất không chính xác khiến thiết kế móng không phù hợp với thực tế, buộc phải điều chỉnh kết cấu. Nghiên cứu của Văn Thanh Bình (2018) chỉ ra rằng 42% dự án có phát sinh liên quan đến yếu tố này. Việc cắt giảm chi phí khảo sát để “tiết kiệm” ở giai đoạn đầu thường dẫn đến chi phí phát sinh lớn hơn về sau.

III. Phương pháp xác định mức độ quan trọng của nguyên nhân phát sinh

Để phân tích nguyên nhân phát sinh khối lượng dự án NSNN một cách khoa học, cần áp dụng phương pháp chỉ số mức độ quan trọng (Importance Index - II). Chỉ số này được tính toán dựa trên khảo sát ý kiến chuyên gia, sử dụng thang điểm Likert 5 mức. Mỗi nguyên nhân được đánh giá theo tần suất xuất hiện và mức độ ảnh hưởng. Kết quả cho phép xếp hạng các yếu tố theo thứ tự ưu tiên can thiệp. Phương pháp này đã được kiểm chứng qua luận văn thạc sĩ của Văn Thanh Bình (2018) với độ tin cậy Cronbach’s Alpha > 0.8. Việc sử dụng chỉ số mức độ quan trọng giúp chuyển đổi nhận định chủ quan thành dữ liệu định lượng, hỗ trợ ra quyết định dựa trên bằng chứng.

3.1. Quy trình xây dựng bảng khảo sát và thu thập dữ liệu

Bảng khảo sát được thiết kế dựa trên tổng hợp 22 nguyên nhân phát sinh khối lượng từ tài liệu trong nước và quốc tế. Đối tượng khảo sát bao gồm chủ đầu tư, tư vấn giám sát, nhà thầu và cơ quan quản lý. Mỗi câu hỏi yêu cầu đánh giá mức độ ảnh hưởng và tần suất xuất hiện. Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS để kiểm định độ tin cậy và phân tích nhân tố.

3.2. Tính toán và diễn giải chỉ số mức độ quan trọng II

Chỉ số mức độ quan trọng (II) được tính theo công thức: II = Σ(Wi × Fi) / N, trong đó Wi là trọng số theo thang điểm, Fi là tần suất chọn, N là tổng số phiếu. Nguyên nhân có II > 0.75 được coi là “rất quan trọng”. Kết quả nghiên cứu cho thấy 7/22 nguyên nhân vượt ngưỡng này, tập trung ở nhóm thiết kế và khảo sát.

IV. Bí quyết kiểm soát phát sinh khối lượng từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư

Kiểm soát phát sinh khối lượng hiệu quả nhất khi can thiệp từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư. Đây là thời điểm quyết định 70–80% chi phí toàn dự án. Cần đảm bảo khảo sát kỹ lưỡng, thiết kế đủ sâu, và rà soát kỹ lưỡng dự toán trước khi phê duyệt. Ngoài ra, việc lựa chọn tư vấn có năng lực và kinh nghiệm là yếu tố then chốt. Các chủ đầu tư nên áp dụng quy trình đánh giá năng lực tư vấn dựa trên hồ sơ năng lực thực tế, không chỉ dựa trên giá chào thầu. Theo Văn Thanh Bình (2018), các dự án có quy trình lựa chọn tư vấn minh bạch và chặt chẽ ghi nhận mức phát sinh thấp hơn 35% so với trung bình.

4.1. Nâng cao chất lượng khảo sát và thiết kế kỹ thuật

Cần đầu tư đúng mức cho khảo sát địa chất và hiện trạng, đặc biệt với công trình có nền yếu hoặc địa hình phức tạp. Thiết kế phải đạt tối thiểu 70% độ chi tiết so với bản vẽ thi công. Việc áp dụng BIM trong thiết kế cũng giúp phát hiện xung đột và thiếu sót trước khi thi công, giảm thiểu phát sinh khối lượng.

4.2. Tăng cường năng lực chủ đầu tư và tư vấn giám sát

Năng lực chủ đầu tư ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng kiểm soát phát sinh. Cần tổ chức đào tạo chuyên sâu về quản lý hợp đồng, nghiệm thu và điều chỉnh thiết kế. Tư vấn giám sát phải có quyền và trách nhiệm rõ ràng trong việc từ chối nghiệm thu khối lượng không đúng thiết kế gốc.

V. Ứng dụng thực tiễn từ nghiên cứu tại các tỉnh ĐBSCL

Nghiên cứu của Văn Thanh Bình (2018) được thực hiện tại An Giang và một số địa phương ĐBSCL, nơi có nhiều dự án xây dựng sử dụng vốn NSNN quy mô vừa và nhỏ. Kết quả cho thấy nguyên nhân phát sinh khối lượng phổ biến nhất là thiết kế thiếu chi tiết (II = 0.82), tiếp theo là thay đổi yêu cầu sử dụng (II = 0.79) và khảo sát địa chất sai (II = 0.76). Các giải pháp đề xuất như rà soát thiết kế 3 cấp, áp dụng hợp đồng trọn gói có điều chỉnh có điều kiện, và tăng cường giám sát cộng đồng đã được một số huyện như Tịnh Biên và Châu Thành áp dụng thí điểm, ghi nhận giảm 22–30% khối lượng phát sinh trong năm 2019–2020.

5.1. Kết quả khảo sát từ 20 doanh nghiệp và cơ quan quản lý

Khảo sát với 20 đơn vị gồm Sở Xây dựng, Ban QLDA và nhà thầu cho thấy 85% đồng ý rằng thiết kế chưa đủ sâu là nguyên nhân hàng đầu. 70% cho rằng cơ chế điều chỉnh dự toán hiện hành còn cồng kềnh, dẫn đến việc “chấp nhận phát sinh” thay vì xử lý đúng quy trình.

5.2. Bài học kinh nghiệm cho quản lý dự án NSNN

Bài học then chốt là phòng ngừa tốt hơn khắc phục. Cần coi giai đoạn chuẩn bị đầu tư là “giai đoạn vàng” để kiểm soát chi phí. Các địa phương nên xây dựng danh mục nguyên nhân phát sinh khối lượng đặc thù và cập nhật hàng năm để làm cơ sở đào tạo và cảnh báo rủi ro.

VI. Tương lai của quản lý khối lượng trong dự án NSNN Xu hướng và khuyến nghị

Trong bối cảnh cải cách đầu tư côngchuyển đổi số, việc quản lý khối lượng dự án NSNN đang hướng tới minh bạch, tự động và dựa trên dữ liệu. Các xu hướng nổi bật gồm: áp dụng BIM và GIS trong thiết kế và giám sát, xây dựng cơ sở dữ liệu nguyên nhân phát sinh quốc gia, và tích hợp AI để dự báo rủi ro. Khuyến nghị chính sách bao gồm: sửa đổi Thông tư hướng dẫn điều chỉnh dự toán, nâng chuẩn năng lực tư vấn thiết kế, và bắt buộc đánh giá chỉ số mức độ quan trọng trong báo cáo nghiên cứu khả thi. Những cải tiến này sẽ giúp giảm phát sinh khối lượng và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ngân sách nhà nước trong dài hạn.

6.1. Ứng dụng công nghệ số trong kiểm soát khối lượng

Công nghệ BIM cho phép mô phỏng khối lượng chính xác, phát hiện xung đột thiết kế sớm. Hệ thống giám sát trực tuyến kết nối chủ đầu tư – nhà thầu – cơ quan quản lý giúp cập nhật khối lượng thực tế theo thời g日晚间, giảm gian lận và sai sót.

6.2. Đề xuất chính sách cải thiện quản lý dự án NSNN

Cần sửa đổi quy định để cho phép điều chỉnh dự toán linh hoạt nhưng có kiểm soát. Đồng thời, đưa phân tích nguyên nhân phát sinh khối lượng thành nội dung bắt buộc trong báo cáo đánh giá sau dự án, nhằm tích lũy bài học và cải tiến liên tục.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

14/03/2026
Phân tích chỉ số mức độ quan trọng của các nguyên nhân phát sinh khối lượng trong các dự án xây dựng vốn ngân sách nhà nước

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề: An Giang là tỉnh có dân số đông nhất và diện tích đứng thứ 4 (sau tỉnh Kiên Giang, Cà Mau và Long An) ở miền Tây Nam ộ (còn gọi là vùng đồng bằng sông ửu Long). Một phần diện tích của tỉnh An Giang nằm trong vùng tứ giác Long Xuyên.7 km², phía ông giáp tỉnh ồng Tháp, phía Bắc và Tây Bắc giáp Campuchia với đƣờng biên giới dài gần 104 km, phía Tây Nam giáp tỉnh Kiên Giang, phía Nam giáp thành phố ần Thơ. iểm cực ắc trên vĩ độ 10057' (xã Khánh An, huyện An Phú), cực Nam trên vĩ độ 10012' (xã Thoại Giang, huyện Thoại Sơn), cực Tây trên kinh độ 104046' (xã Vĩnh Gia, huyện Tri Tôn), cực ông trên kinh độ 105035' (xã Bình Phƣớc Xuân, huyện hợ Mới). hiều dài nhất theo hƣớng ắc Nam là 86 km và ông Tây là 87.

Với vị trí đó An Giang nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, trong năm có 2 mùa rõ rệt gồm mùa mƣa và mùa khô. Nhiệt độ trung bình hàng năm khoảng 27 độ , lƣợng mƣa trung bình năm khoảng 1. ộ ẩm trung bình 75 – 80%. Hòa chung vào sự đổi mới và phát triển kinh tế đất nƣớc, tỉnh An Giang cũng không ngừng đổi mới và phát triển, đặc biệt trong lĩnh vực xây dựng.

ƣợc sự quan tâm của ảng, Nhà nƣớc tỉnh An Giang đã đầu tƣ xây dựng các công trình quan trọng nhƣ: Trƣờng ại học An Giang ( iện tích 39.5 ha); Trƣờng ao ẳng nghề; Trƣờng Trung cấp kinh tế kỹ thuật; Xây dựng mới, nâng cấp và mở rộng các trƣờng học đạt chuẩn quốc gia từ cấp Mẫu giáo, Tiểu học, Trung học cơ sở, Trung học phổ thông trên toàn tỉnh; ệnh viện a khoa Trung tâm An Giang (600 giƣờng); ệnh viện a khoa Khu vực tỉnh An Giang (500 giƣờng) thuộc thành phố hâu ốc; ệnh viện a khoa thành phố Long Xuyên; ệnh viện a khoa huyện hâu Phú; ệnh viện a khoa huyện Trang 1 hâu Thành,. ác Trung tâm y tế cấp xã; Trụ sở làm việc từ cấp xã, huyện, tỉnh,. đã góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội, tạo ra việc làm và nguồn thu nhập cho nhân dân. Tuy nhiên, trong quá trình triển khai thực hiện dự án đã xuất hiện những yếu tố làm kéo dài thời gian, làm tăng tổng mức đầu tƣ, làm giảm hiệu quả dự án, gây thách thoát, lãng phí, làm giảm lòng tin của nhân dân, của nhà đầu tƣ,.

áo cáo tổng kết năm 2016 của Sở Xây dựng tỉnh An Giang về tình hình đầu tƣ xây dựng cơ bản trên toàn tỉnh cho thấy hầu nhƣ các dự án đều có điều chỉnh bổ sung khối lƣợng, hạng mục công trình,. ƣợc nhận định do các nguyên nhân chủ yếu nhƣ sau: - Trình độ, năng lực đơn vị tƣ vấn thiết kế, giám sát, thi công, quản lý dự án và chủ đầu tƣ; - Trong giai đoạn lập dự án: Việc thu thập không đầy đủ/chính xác tình hình địa hình, địa chất, điều kiện tự nhiên, khí hậu; thiết kế sơ bộ;. - Trong giai đoạn thực hiện dự án: iều kiện tự nhiên xấu; sai sót trong khảo sát, thiết kế kỹ thuật; thiếu trách nhiệm, bớt xén trong quá trình thi công, giám sát; Trình độ quản lý dự án kém/có biểu hiện tiêu cực,… 1. Tính cấp thiết của đề tài: Về mặt lý luận: khảo sát, tìm hiểu chủ đầu tƣ, các tổ chức tƣ vấn, nhà thầu thi công về các yếu tố dẫn đến phát sinh khối lƣợng ngay khi còn trên giấy đến khi triển khai thi công, nghiệm thu bàn giao đƣa vào sử dụng và phân tích các yếu tố dẫn đến phát sinh khối lƣợng thƣờng xuyên mặc dù đƣợc đƣợc chủ đầu tƣ, các tổ chức tƣ vấn, nhà thầu thi công thực hiện một cách nghiêm túc, chặt chẽ, tuân thủ quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy trình và quy định của pháp luật.

Về mặt thực tiễn: nghiên cứu giúp cơ quan chủ quản, chủ đầu tƣ quản lý trong thực hiện dự án đặc biệt là các tổ chức tƣ vấn, nhà thầu thi công có Trang 2 cách nhìn nhận toàn diện hơn về phát sinh khối lƣợng và công cụ để dự báo, tiên đoán trƣớc các tình huống dẫn đến phát sinh khối lƣợng các dự án đầu tƣ sử dụng vốn NSNN. Từ đó, đƣa ra các biện pháp quản lý, điều chỉnh từ khâu chuẩn bị đầu tƣ, giải phóng mặt bằng, thực hiện dự án và đƣa vào khai thác sử dụng đạt hiệu quả cao nhất, và đạt đƣợc mục tiêu dự án đề ra, hạn chế thấp nhất các yếu tố dẫn đến rủi ro phát sinh đặc biệt là phát sinh khối lƣợng. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài: Mục tiêu cụ thể: - Khảo sát các yếu tố thƣờng gây ra phát sinh khối lƣợng các dự án đầu tƣ xây dựng sử dụng vốn NSNN tại An Giang. - Phân tích quan điểm về xếp hạng của các bên tham gia dự án đối với vấn đề phát sinh khối lƣợng trong quá trình thực hiện dự án.

- Xây dựng mô hình nhân tố chính đánh giá rủi ro phát sinh khối lƣợng bằng phƣơng pháp PCA (Principal Component Analysis). Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu: - ối tƣợng nghiên cứu: ề tài của luận văn đƣợc thực hiện khảo sát trên đối tƣợng là chủ đầu tƣ, các tổ chức tƣ vấn và nhà thầu thi công. - Phạm vi nghiên cứu: Vùng thực hiện bài nghiên cứu đƣợc hạn chế trên địa bàn tỉnh An Giang với những dự án sử dụng vốn NSNN nhƣ: Trƣờng học, ệnh viện, Trụ sở làm việc các Sở, an ngành,… 1. Nội dung nghiên cứu: - Nghiên cứu quy trình làm việc của Tƣ vấn thiết kế từ khâu khảo sát địa hình, địa chất, khí tƣợng thủy văn, lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tƣ xây dựng, thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán công trình.

- Nghiên cứu quy trình làm việc của các Sở chuyên ngành về công tác thẩm tra, thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả Trang 3 thi, báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tƣ xây dựng, thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán công trình. - Nghiên cứu quy trình làm việc của Tƣ vấn giám sát và Nhà thầu thi công xây dựng tại công trƣờng. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu: - Áp dụng phƣơng pháp định tính kết hợp định lƣợng để phân tích. - Với mục tiêu của đề tài, tác giả sẽ nghiên cứu và đƣa ra những nội dung cần tìm hiểu trên một bảng các câu hỏi khảo sát, sau đó sẽ liên hệ trao đổi trực tiếp hoặc qua email với những đối tƣợng đã đặt ra, dự kiến thực hiện bảng câu hỏi trên 350 đối tƣợng khảo sát.

- Phƣơng pháp bảng câu hỏi đƣợc thiết kế theo thang đo Likert; toàn bộ các thanh công cụ tính toán dữ liệu đƣợc sử dụng phần mềm SPSS 20. Đóng góp của đề tài: - óng góp về mặt học thuật: kết quả của đề tài có thể làm cơ sở để tiếp tục nghiên cứu sâu hơn về các yếu tố dẫn đến phát sinh khối lƣợng của dự án đầu tƣ xây dựng sử dụng vốn NSNN. - óng góp về mặt thực tiễn: nghiên cứu xác định các yếu tố, nguyên nhân chính dẫn đến phát sinh khối lƣợng. Từ đó, đƣa ra các biện pháp quản lý, điều chỉnh từ khâu chuẩn bị đầu tƣ, giải phóng mặt bằng, thực hiện dự án và đƣa vào khai thác sử dụng đạt hiệu quả cao nhất, và đạt đƣợc mục tiêu dự án đề ra, hạn chế thấp nhất các yếu tố dẫn đến rủi ro phát sinh đặc biệt là phát sinh khối lƣợng.

Trang 4 CHƢƠNG 2. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU Trong bối cảnh hội nhập quốc tế sâu rộng cùng với sự chuyển mạnh sang kinh tế thị trƣờng, các dự án đầu tƣ xây dựng công trình chịu ảnh hƣởng nhiều hơn tác động không ổn định từ môi trƣờng xung quanh và ngay trong quá trình thực hiện dự án. Nhìn nhận, đánh giá và chủ động quản lý ảnh hƣởng của các tác động này đảm bảo sự thành công của dự án. Vấn đề này đã đƣợc nhiều nƣớc phát triển nghiên cứu và giải quyết thành công trong thực tiễn.

Trong nƣớc: Ở trong nƣớc có nhiều bài báo, tạp chí, đề tài, luận văn nói về các nguyên nhân phát sinh khối lƣợng, quản lý các nguyên nhân phát sinh khối lƣợng trong các dự án đầu tƣ xây dựng, tuy nhiên các các nguyên nhân phát sinh khối lƣợng mới chỉ đƣợc xem xét ở góc độ những khái niệm chung và cũng chƣa có ứng dụng rõ ràng. ó thể kể đến một số nghiên cứu sau: ài báo của áo ấu thầu – ộ Kế hoạch và ầu tƣ [1] “Nâng chất lượng thiết kế để giảm rủi ro đội chi phí công trình”. Nghiên cứu các dự án giao thông sử dụng vốn vay Ngân hàng Thế giới, ơ quan Hợp tác quốc tế Nhật ản (JI A) tại Việt Nam. Khâu thiết kế thƣờng chỉ chiếm khoảng 5 - 10% chi phí trong gói thầu xây dựng, nhƣng lại ảnh hƣởng tới hơn 70% chất lƣợng và hiệu quả công trình.

Nhóm chuyên gia của Ngân hàng Thế giới thực hiện cho thấy, mỗi yêu cầu thay đổi bổ sung sẽ làm chi phí cho 1 km đƣờng bộ tăng khoảng 5. Trong khi đó, yêu cầu thay đổi đƣợc thực hiện thƣờng xuyên ở nhiều dự án, trung bình 3 yêu cầu thay đổi trên một hợp đồng, đặc biệt có 1 hợp đồng có đến 25 yêu cầu thay đổi. Nhóm nghiên cứu đã đƣa ra các kiến nghị nhƣ sau: Trang 5 + ác tổ chức tƣ vấn cần liên tục bồi dƣỡng, nâng cao nghiệp vụ và xây dựng các quy trình nhằm kiểm soát chất lƣợng thiết kế. + Chủ đầu tƣ cần bồi dƣỡng, nâng cao năng lực của các cán bộ giám sát, quản lý dự án nhằm tránh đƣợc những sai sót nhƣ quản lý dự án chậm trễ, thay đổi kế hoạch thƣờng xuyên, không phát hiện đƣợc sự móc nối của nhà thầu với các bên làm thất thoát chi phí dự án.

+ hủ đầu tƣ cũng cần chú ý phối hợp chặt chẽ với tƣ vấn thiết kế trong thời gian đầu hình thành dự án để tránh trƣờng hợp truyền đạt sai, thiếu thông tin dẫn đến thiết kế bị sai sót. ặc biệt, khâu lựa chọn nhà thầu tƣ vấn là tiền đề quan trọng nhất để đảm bảo chất lƣợng thiết kế về sau. + Tăng hạn mức gói thầu tƣ vấn đƣợc áp dụng chỉ định thầu, từ đó, các gói thầu tƣ vấn thực hiện lựa chọn nhà thầu theo hình thức đấu thầu rộng rãi nhiều hơn, tạo cơ hội cho các công ty tƣ vấn có cơ hội việc làm, cạnh tranh phát triển.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ