Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng cùng lộ trình cắt giảm thuế quan theo các cam kết thương mại song phương và đa phương, nguồn thu từ thuế xuất nhập khẩu của Việt Nam đang suy giảm rõ rệt. Đồng thời, nguồn thu từ dầu thô vốn chiếm hơn 30% tổng thu ngân sách nhà nước giai đoạn 2009-2014 cũng đối mặt với nhiều rủi ro do biến động giá dầu thế giới và trữ lượng khai thác hữu hạn. Thực trạng này đặt ra yêu cầu cấp thiết phải tái cơ cấu ngân sách theo hướng gia tăng tỷ trọng các sắc thuế trực thu mang tính ổn định cao, trọng tâm là thuế thu nhập cá nhân (TNCN).

Tuy nhiên, số liệu của Bộ Tài chính cho thấy nguồn thu thuế TNCN tại Việt Nam giai đoạn 2009-2015 chỉ đóng góp khiêm tốn khoảng 5,55% tổng thu ngân sách, tương đương 1,14% đến 1,2% GDP (đạt khoảng 47 nghìn tỷ đồng vào năm 2014). Tỷ trọng này thấp hơn rất nhiều so với mức đóng góp 29,77% tổng thu ngân sách và 9,95% GDP của thuế TNCN tại Hoa Kỳ trong cùng giai đoạn. Đáng lưu ý, số liệu thống kê năm 2010 ghi nhận tỷ lệ tuân thủ nộp tờ khai thuế TNCN chỉ đạt 44% và tỷ lệ nộp đúng hạn chỉ dừng ở mức 16% trên tổng số đối tượng đã đăng ký.

Đề tài tập trung phân tích các nguyên nhân làm suy giảm động cơ tuân thủ nghĩa vụ thuế TNCN ở Việt Nam thông qua việc đối chiếu với khung khổ quản trị thuế của Hoa Kỳ và khảo sát thực nghiệm tại bốn địa phương gồm Thành phố Hồ Chí Minh, Thừa Thiên Huế, Bình Định và Đắk Lắk. Nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học nhằm cắt giảm chi phí hành thu hiện đang ở mức 2% tổng thu thuế xuống mức chuẩn mực quốc tế, nâng cao tính tự nguyện và tối ưu hóa nguồn thu tài khóa quốc gia.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết hệ thống thuế tối ưu của Joseph Stiglitz và Jay Rosengard (2015), xác lập năm chuẩn mực nền tảng gồm: hiệu quả kinh tế, tính đơn giản về mặt hành chính, tính linh hoạt, trách nhiệm chính trị và tính công bằng (công bằng theo chiều ngang và công bằng theo chiều dọc). Khung lý thuyết này kết hợp với tiêu chuẩn đánh giá hệ thống thuế của Viện Chính sách Oklahoma (2014) và các nguyên lý thuế thu nhập của Richard Goode (1952) nhằm khẳng định tính minh bạch trong quản lý chi tiêu công là điều kiện tiên quyết củng cố động cơ nộp thuế của người dân.

Về mặt hành vi, luận văn kế thừa mô hình phân tích chi phí - lợi ích của Shukla và các đồng sự (2011) cùng phân loại của Nathan Boidman (1983) về ba hành vi không tuân thủ chính: không nộp tờ khai quyết toán, kê khai thiếu thu nhập và khai man các khoản miễn giảm trừ. Các khái niệm cốt lõi được chuẩn hóa trong nghiên cứu bao gồm: tuân thủ thuế tự nguyện, chi phí tuân thủ thủ tục, chi phí không tuân thủ (gắn liền với xác suất thanh tra và chế tài xử phạt), cơ chế khấu trừ tại nguồn và chính sách tín thuế (tax credit).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp phương pháp phân tích định tính và điều tra thực nghiệm định lượng trong mốc thời gian từ ngày 20/01/2015 đến ngày 30/04/2015. Tổng cỡ mẫu khảo sát đạt 306 đối tượng hợp lệ, bao gồm 213 phiếu trực tuyến và 93 phiếu phỏng vấn trực tiếp tại bốn tỉnh thành đại diện (Thành phố Hồ Chí Minh, Thừa Thiên Huế, Bình Định và Đắk Lắk). Mẫu nghiên cứu bao gồm 285 cá nhân phát sinh thu nhập tại Việt Nam và 66 cá nhân đang học tập, làm việc tại Hoa Kỳ (trong đó có phân nhóm chuyên biệt gồm 45 người có trải nghiệm thực hiện nghĩa vụ thuế tại cả hai quốc gia).

Phương pháp chọn mẫu thuận tiện có phân tầng theo các nhóm thu nhập và loại hình tổ chức được áp dụng nhằm phản ánh đa chiều thực trạng hành vi của người nộp thuế. Luận văn sử dụng phương pháp thống kê mô tả để đối chiếu dữ liệu vĩ mô giai đoạn 2009-2015, đồng thời áp dụng mô hình hồi quy xác suất Probit. Lý do lựa chọn mô hình Probit xuất phát từ việc biến phụ thuộc mang tính nhị phân (thực hiện hoặc không thực hiện quyết toán thuế). Mô hình cho phép đo lường tác động biên của các biến độc lập như mức thu nhập, trình độ học vấn, chuyên môn nghề nghiệp và khu vực làm việc (đặc biệt là doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài - FDI) tới xác suất tuân thủ với mức ý nghĩa thống kê đạt từ 5% đến 10%.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, mức độ tuân thủ nghĩa vụ quyết toán thuế TNCN tại Việt Nam còn rất thấp và có khoảng cách lớn khi so sánh với các sắc thuế doanh nghiệp. Năm 2010, tỷ lệ nộp tờ khai thuế TNCN đúng hạn chỉ đạt 16%, thấp hơn 3,6 lần so với thuế Thu nhập doanh nghiệp (58%) và thấp hơn 4,5 lần so với thuế Giá trị gia tăng (72%).

Thứ hai, khảo sát 285 người có thu nhập tại Việt Nam chỉ ra nghịch lý trong cơ cấu tuân thủ theo thu nhập: trong số 134 người có thu nhập dưới 9 triệu đồng/tháng (chưa đến ngưỡng chịu thuế), có tới 41% (62 người) vẫn thực hiện quyết toán thuế để nhận tiền hoàn thuế; ngược lại, trong nhóm chưa từng quyết toán, có đến 25% (31 người) đạt thu nhập trên 9 triệu đồng/tháng và 10 cá nhân có thu nhập trên 17 triệu đồng/tháng hoàn toàn không kê khai, phản ánh lỗ hổng lớn trong quản lý thu nhập cao.

Thứ ba, chi phí của hành vi không tuân thủ thuế tại Việt Nam ở mức rất thấp trong khi chi phí tuân thủ thủ tục lại quá cao. Gần 29% số người được hỏi (78/273 cá nhân) cho rằng không quyết toán thuế sẽ không phải chịu bất kỳ chế tài hay rủi ro pháp lý nào. Ngược lại, tại Hoa Kỳ, xác suất thanh tra ngẫu nhiên duy trì ở mức 1% (xấp xỉ 1,4 triệu hồ sơ mỗi năm) cùng tỷ lệ kết án phạt tù nghiêm minh đạt 75,5% - 79,3% (thời gian thụ án trung bình 33 tháng) đã tạo ra rào cản răn đe mạnh mẽ đối với hành vi trốn thuế.

Thứ tư, kênh truyền thông thuế chưa phát huy hiệu quả thực tế. Khoảng 50% người tham gia khảo sát chỉ tiếp nhận thông tin thuế qua đơn vị công tác, trong khi các chương trình Tuần lễ hỗ trợ người nộp thuế hay cổng thông tin điện tử ngành thuế chỉ tiếp cận được dưới 10% đối tượng.

Thảo luận kết quả

Khi tổng hợp các phát hiện trên bảng ma trận hồi quy Probit và biểu đồ phân bổ lý do ngại quyết toán, nguyên nhân cốt lõi khiến động cơ tuân thủ suy giảm nằm ở sự mất cân đối giữa chi phí và lợi ích. Người nộp thuế tại Việt Nam đối mặt với quy trình hành chính phức tạp, việc hoàn thuế kéo dài từ 6 tháng đến 1 năm thay vì 7 ngày như quy trình khai điện tử tại Hoa Kỳ. Chi phí quản lý hành thu của ngành thuế Việt Nam chiếm tới 2% tổng số thu ngân sách (cao gấp 5 lần so với mức 0,4% của Cục Thuế Hoa Kỳ - IRS với bộ máy 100.000 cán bộ phục vụ 140 triệu người nộp thuế).

Bên cạnh đó, các khoản giảm trừ gia cảnh hiện hành (9 triệu đồng cho cá nhân và 3,6 triệu đồng cho người phụ thuộc theo quy định năm 2013) mang tính cào bằng, chưa cho phép khấu trừ các chi phí thực tế phát sinh như y tế, giáo dục hay chi phí tạo ra thu nhập. Sự thiếu vắng các lợi ích dịch vụ công trực tiếp cùng sự tồn tại của nền kinh tế phi chính thức chiếm ước tính 50% GDP đã làm suy giảm ý thức trách nhiệm nộp thuế của công dân.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực chứng và bài học kinh nghiệm quản trị thuế từ Hoa Kỳ, luận văn đề xuất năm nhóm giải pháp trọng tâm nhằm nâng cao động cơ tuân thủ thuế TNCN tại Việt Nam:

Thứ nhất, tích hợp mã số thuế cá nhân với số định danh căn cước công dân và liên thông cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư với hệ thống tài khoản ngân hàng thương mại. Chủ thể thực hiện là Bộ Tài chính phối hợp cùng Bộ Công an và Ngân hàng Nhà nước; lộ trình triển khai từ 12 đến 24 tháng; mục tiêu chuẩn hóa 100% mã số định danh cho toàn bộ công dân trong độ tuổi lao động nhằm quản lý chặt chẽ dòng tiền từ khu vực kinh tế phi chính thức.

Thứ hai, thiết lập cơ chế thanh tra ngẫu nhiên tự động dựa trên thuật toán quản lý rủi ro và áp dụng chế tài hình sự công khai đối với các hành vi trốn thuế quy mô lớn. Chủ thể thực hiện là Tổng cục Thuế và cơ quan tư pháp; thời gian hoàn thiện quy chuẩn trong 12 tháng; mục tiêu nâng xác suất kiểm tra ngẫu nhiên đạt tối thiểu 1% tổng số hồ sơ và công khai 100% các quyết định xử phạt vi phạm để củng cố tính răn đe.

Thứ ba, tái cấu trúc cổng dịch vụ công trực tuyến của Tổng cục Thuế thành một đầu mối duy nhất tiếp nhận hồ sơ quyết toán điện tử trên toàn quốc, chấm dứt việc nộp hồ sơ giấy trực tiếp tại 659 chi cục thuế địa phương. Chủ thể là Tổng cục Thuế; thời gian triển khai trong 6 tháng; mục tiêu rút ngắn thời gian xử lý hoàn thuế xuống dưới 15 ngày làm việc và cắt giảm chi phí hành thu xuống dưới 1% tổng thu ngân sách.

Thứ tư, chuyển đổi chương trình Tuần lễ hỗ trợ thành Tháng hỗ trợ người nộp thuế định kỳ vào tháng 3 hàng năm tại các địa bàn xã, phường, trường học, đồng thời chuyển đổi vai trò kế toán doanh nghiệp từ người làm thay sang cán bộ hướng dẫn nghiệp vụ. Chủ thể là Cục Thuế 63 tỉnh thành phối hợp với các tổ chức sử dụng lao động; timeline định kỳ hàng năm; mục tiêu nâng tỷ lệ nộp tờ khai quyết toán đúng hạn từ 16% lên trên 70%.

Thứ năm, hoàn thiện chính sách giảm trừ gia cảnh theo hướng linh hoạt, bổ sung danh mục khấu trừ chi phí khám chữa bệnh vượt mức, chi phí đào tạo con cái và lãi vay mua nhà ở xã hội, đồng thời gắn việc nộp thuế với các gói quyền lợi an sinh trực tiếp. Chủ thể là Quốc hội và Chính phủ; lộ trình sửa đổi luật trong 2 năm; mục tiêu nâng tỷ trọng đóng góp của thuế TNCN lên mức 8% đến 10% tổng thu ngân sách quốc gia.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn cung cấp hàm ý chính sách và giá trị ứng dụng thực tiễn sâu sắc cho bốn nhóm đối tượng:

Thứ nhất, các nhà hoạch định chính sách tại Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế và Ủy ban Tài chính - Ngân sách của Quốc hội: Nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu định lượng và mô hình so sánh quốc tế để xây dựng chiến lược cải cách quản lý thuế giai đoạn 2015-2025, thiết kế biểu thuế lũy tiến khoa học và hoàn thiện quy trình hoàn thuế điện tử.

Thứ hai, các nghiên cứu sinh, giảng viên và học viên chuyên ngành Chính sách công, Kinh tế công, Tài chính - Ngân hàng và Luật Kinh tế: Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa khung lý thuyết kinh tế học thể chế, phương pháp so sánh chính sách và kỹ thuật ước lượng mô hình Probit trên dữ liệu điều tra vi mô 306 mẫu.

Thứ ba, giám đốc tài chính, kế toán trưởng và chuyên viên nhân sự tại các tổ chức, doanh nghiệp: Tài liệu hỗ trợ nhận diện các rào cản hành chính của nhân viên, từ đó tối ưu hóa quy trình kê khai khấu trừ tại nguồn, hướng dẫn người lao động tự quyết toán và bảo đảm tuân thủ pháp luật thuế cho 100% nhân sự.

Thứ tư, người nộp thuế cá nhân và người hành nghề tự do: Giúp nâng cao hiểu biết pháp lý về quyền lợi hoàn thuế, các danh mục giảm trừ hợp pháp và nhận thức rõ rủi ro chế tài để chủ động thực hiện nghĩa vụ tài chính minh bạch.

Câu hỏi thường gặp

  1. Vì sao tỷ lệ nộp tờ khai thuế TNCN đúng hạn tại Việt Nam năm 2010 chỉ đạt 16%? Tỷ lệ này ở mức thấp do thủ tục hành chính nộp trực tiếp tại cơ quan thuế còn phức tạp, các quy định hướng dẫn thiếu đồng bộ giữa các địa phương và thói quen khoán trắng nghĩa vụ thuế cho kế toán cơ quan. Đồng thời, việc thiếu vắng các chế tài xử phạt thực tế đối với cá nhân nộp chậm đã làm suy giảm ý thức tuân thủ.

  2. Yếu tố nào thúc đẩy người nộp thuế tại Hoa Kỳ tự giác khai thuế ở mức độ cao? Động lực hàng đầu tại Mỹ là cơ chế hoàn thuế thuận tiện và nhanh chóng (chỉ mất khoảng 7 ngày khi nộp trực tuyến) mang lại lợi ích tài chính trực tiếp cho người dân. Đồng thời, xác suất thanh tra ngẫu nhiên 1% cùng tỷ lệ kết án phạt tù lên tới 75,5% đối với tội danh trốn thuế tạo ra rủi ro pháp lý rất lớn cho hành vi vi phạm.

  3. Quy định giảm trừ gia cảnh hiện hành của Việt Nam có điểm gì bất cập so với Hoa Kỳ? Mức giảm trừ 9 triệu đồng cho bản thân và 3,6 triệu đồng cho người phụ thuộc mang tính cào bằng, chưa phản ánh đúng chi phí sinh hoạt thực tế và không cho phép khấu trừ các chi phí thiết yếu như viện phí vượt mức 10% thu nhập, học phí hay chi phí trực tiếp tạo ra thu nhập như hệ thống thuế của Hoa Kỳ.

  4. Loại hình doanh nghiệp làm việc tác động như thế nào đến hành vi khai thuế của cá nhân? Kết quả hồi quy Probit khẳng định biến làm việc trong doanh nghiệp FDI có ý nghĩa thống kê ở mức 10%. Các doanh nghiệp FDI có hệ thống kế toán tiền lương minh bạch và cung cấp chứng từ đầy đủ, từ đó thúc đẩy tỷ lệ người lao động tự giác thực hiện quyết toán thuế thường xuyên hơn các khu vực khác.

  5. Đâu là giải pháp căn bản để kiểm soát nguồn thu từ khu vực kinh tế phi chính thức? Giải pháp đột phá là tích hợp mã số thuế vào mã định danh căn cước công dân và đẩy mạnh thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng. Cơ chế này giúp cơ quan thuế dễ dàng đối soát dữ liệu giao dịch, bao quát cơ sở thu từ khu vực phi chính thức hiện chiếm ước tính 50% GDP.

Kết luận

  • Chuyển dịch cơ cấu nguồn thu ngân sách sang thuế TNCN là xu hướng tất yếu khi nguồn thu từ thuế xuất nhập khẩu và dầu thô suy giảm theo lộ trình hội nhập.
  • Chi phí tuân thủ thủ tục hành chính cao cùng lợi ích dịch vụ công trực tiếp thấp là nguyên nhân cốt lõi làm triệt tiêu động cơ nộp thuế tại Việt Nam.
  • Sự thiếu hụt cơ chế thanh tra ngẫu nhiên và chế tài xử phạt thiếu nghiêm minh tạo ra kẽ hở lớn cho các hành vi trốn thuế và tránh thuế kéo dài.
  • Tích hợp mã số thuế với dữ liệu căn cước công dân và hiện đại hóa một cổng dịch vụ công trực tuyến là giải pháp nền tảng để minh bạch hóa công tác quản trị thuế.
  • Đơn giản hóa thủ tục hoàn thuế và mở rộng các danh mục giảm trừ chi phí thực tế sẽ xây dựng động cơ tuân thủ thuế tự nguyện, bền vững cho toàn xã hội.

Đóng góp lớn nhất của công trình nghiên cứu là cung cấp hệ thống bằng chứng thực nghiệm về các rào cản hành vi trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế TNCN tại Việt Nam dựa trên phân tích đối chiếu với mô hình Hoa Kỳ. Trong giai đoạn 1-2 năm tới, cơ quan quản lý cần đẩy mạnh tiến trình số hóa toàn diện công tác quản trị thuế. Kính mời các nhà hoạch định chính sách, giới nghiên cứu và cộng đồng doanh nghiệp cùng tham khảo, đối thoại để thúc đẩy cải cách chính sách thuế, hướng tới xây dựng một hệ thống tài chính công bằng, minh bạch và hiệu quả.