ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP. HCM TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA -------------------- LÊ THỊ MỸ HẠNH PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CẠNH TRANH HÃNG HÀNG KHÔNG VIETJET Chuyên ngành: Quản Trị Kinh Doanh Mã số: 603405 KHÓA LUẬN THẠC SĨ TP. HỒ CHÍ MINH, tháng 08 năm 2014 ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP. HCM TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA -------------------- LÊ THỊ MỸ HẠNH PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CẠNH TRANH HÃNG HÀNG KHÔNG VIETJET Chuyên ngành: Quản Trị Kinh Doanh Mã số: 603405 KHÓA LUẬN THẠC SĨ TP.
HỒ CHÍ MINH, tháng 08 năm 2014 CÔNG TRÌNH ĐƢỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH ------------- Cán bộ hƣớng dẫn khoa học: - Họ và Tên: TS. Trƣơng Minh Chƣơng - Chữ ký: ……………………………………………………. Cán bộ chấm nhận xét 1: - Họ và Tên: ………………………………………………. - Chữ ký: …………………………………………………… Cán bộ chấm nhận xét 2: - Họ và Tên: ……………………………………………….
- Chữ ký: …………………………………………………… Khóa luận thạc sĩ đƣợc bảo vệ tại HỘI ĐỒNG CHẤM BẢO VỆ KHÓA LUẬN THẠC SĨ TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA ngày 25 tháng 09 năm 2014 Thành phần Hội đồng đánh giá khóa luận thạc sĩ gồm: 1. Chủ tịch: PGS. Lê Nguyên Hậu 2. Trƣơng Minh Chƣơng 3.
Ủy viên: TS. Nguyễn Thanh Hùng CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG TRƢỞNG KHOA QLCN i ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP. HCM CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHIÃ VIỆT NAM TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc NHIỆM VỤ KHÓA LUẬN THẠC SĨ Họ tên học viên: LÊ THỊ MỸ HẠNH MSHV: 12170878 Ngày, tháng, năm sinh: 10/08/1986 Nơi sinh: Quảng Nam Chuyên ngành: Quản Trị Kinh Doanh Mã số: 603405 I. TÊN ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CẠNH TRANH – HÀNG HÀNG KHÔNG VIETJET II.
NHIỆM VỤ KHÓA LUẬN: Xác định các yếu tố ảnh hƣởng đến mức độ cảnh tranh của Vietjet nói riêng và ngành dịch vụ hàng không nói chung. Phân tích các yếu tố ảnh hƣởng đến mức độ cạnh tranh của Hãng hàng không Vietjet so với đối thủ. Đề xuất các giải pháp nhằm tăng mức độ cạnh tranh của Vietjet đối với các hãng hàng không trong nƣớc cũng nhƣ trong khu vực. NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 28/04/2014 IV.
NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 18/08/2014 V. CÁN BỘ HƢỚNG DẪN: TS. TRƢƠNG MINH CHƢƠNG Tp.HCM, ngày 25 tháng 08 năm 2014 CÁN BỘ HƢỚNG DẪN CHỦ NHIỆM BỘ MÔN ĐÀO TẠO (Họ tên và chữ ký) (Họ tên và chữ ký) TRƢỞNG KHOA QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP (Họ tên và chữ ký) ii LỜI CẢM ƠN Trong suốt quá trình theo học ngành Quản trị kinh doanh, Khoa Quản lý công nghiệp, trƣờng Đại học Bách khoa Tp. HCM, tôi đã nhận đƣợc nhiều sự giúp đỡ, tận tình truyền đạt kiến thức, kinh nghiệm của Quý thầy cô giảng viên giúp tôi trau dồi cho mình nhiều kiến thức bổ ích về chuyên môn, tiếp thu kinh nghiệm thực tiễn trong xã hội.
Điều đó tạo thuận lợi rất lớn cho tôi trong công việc và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp của mình. Tôi xin chân thành gửi lời biết ơn sâu sắc đến tập thể Quý thầy cô, giảng viên Khoa Quản lý công nghiệp và các cán bộ công tác tại trƣờng Đại học Bách khoa Tp. HCM đã tận tình giảng dạy và truyền thụ cho tôi những kiến thức quý báu suốt thời gian qua. Đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn đến TS.
Trƣơng Minh Chƣơng đã tận tình hƣớng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện khóa luận. Tôi xin gửi lời cảm ơn đến tất cả các anh/ chị đồng nghiệp trong Công ty cổ phần Hàng không Vietjet đã nhiệt tình hỗ trợ những thông tin cần thiết để tôi thực hiện khóa luận này. Và tôi xin gửi lời biết ơn đến bố mẹ, gia đình, bạn bè luôn dành sự quan tâm, động viên tôi trong suốt quá trình học tập. Mặc dù đã có những nỗ lực phấn đấu nhƣng khóa luận không tránh khỏi những hạn chế và thiếu sót.
Tôi rất mong nhận đƣợc sự đánh giá và góp ý quý báu từ phía Quý thầy cô giảng viên và bạn bè. Xin trân trọng cảm ơn! TP. HCM, ngày 10 tháng 08 năm 2014 Học viên Lê Thị Mỹ Hạnh iii TÓM TẮT KHÓA LUẬN Khóa luận này thực hiện với đề tài “Phân tích và đánh giá năng lực cạnh tranh Hãng hàng không Vietjet” dựa trên phân tích ma trận Swot và công cụ “Mô hình 5 tác lực của Michael Porter”. Với đề tài nhƣ trên tôi đã tìm hiểu và đề cập những lý thuyết có liên quan đến canh tranh, mô hình cạnh tranh, năng lực cạnh tranh, các yếu tố tạo nên năng lực cạnh tranh của Vietjet.
Đặc biệt là phân tích môi trƣờng cạnh tranh thông qua 5 yếu tố của Michael Porter đó là nhà cung ứng; khách hàng; sản phẩm thay thế; đối thủ tiềm năng, đối thủ cạnh tranh.Ngoài ra, đề tài cũng phân tích thêm các yếu tố thuộc môi trƣờng bên ngoài và môi trƣờng nội bộ để xác định thêm những cơ hội, thách thức và điểm mạnh, điểm yếu. Từ đó lập ma trân Swot để so sánh tìm ra những yếu tố then chốt tạo nên năng lực cạnh tranh cho Vietjet. Từ việc xác định các yếu tố then chót, các yếu tố tạo nên năng lực cạnh tranh cho Vietjet, tác giả sẽ đề xuất những giải pháp cho phù hợp với Vietjet. iv ABSTRACT This thesis done with the topic "Analyzing and evaluating competitive advantage airline Vietjet" with Porter five forces analysis of Michael Porter.
With topics as I learn and the mentioned theories related to competition, competitive advantage, competitive model. Especially the 5 factors that porter of Michael suppliers; customers; alternative products; potential competitors, competitors. Besides analyzing the competitive environment topic is further analyzed the elements of the external environment and internal environment to identify additional opportunities, challenges and strengths and weaknesses. After that build SWOT matrix to compare, given strategy can be applied and strategic choices on which to propose solutions to suit Vietjet.
And this solution is based on a low-cost strategy. This is the strategy chosen after SWOT analysis. v LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan khóa luận thạc sĩ với đề tài “Phần tích và đánh giá năng lực cạnh tranh – Hãng hàng không Vietjet” là công trình đƣợc thực hiện của riêng tôi. Các thông tin, số liệu trong khóa luận là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng, cụ thể và phản ánh thực tế khách quan tại công ty.
Học viên Lê Thị Mỹ Hạnh vi MỤC LỤC NHIỆM VỤ KHÓA LUẬN THẠC SĨ. i TÓM TẮT KHÓA LUẬN. ii LỜI CẢM ƠN. iv LỜI CAM ĐOAN.
iv MỤC LỤC. vi DANH SÁCH BẢNG BIỂU. iix DANH SÁCH HÌNH ẢNH. x CHƢƠNG 1: LÝ DO HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI .1 LÝ DO HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI .2 MỤC TIÊU ĐỀ TÀI .3 ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI ĐỀ TÀI .5 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CÚU .6 BỐ CỤC KHÓA LUẬN.
3 CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT.1 LÝ THUYẾT VỀ CẠNH TRANH .2 Năng lực cạnh tranh .3 Các yếu tố tạo nên năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp .4 Mô hình phân tích năng lực cạnh tranh .2 LÝ THUYẾT NGÀNH HÀNG KHÔNG GIÁ RẺ .3 GIỚI THIỆU HÃNG HÀNG KHÔNG VIETJET .4 QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU. 16 CHƢƠNG 3: PHÂN TÍCH CANH TRANH .1 PHÂN TÍCH MÔI TRƢỜNG VĨ MÔ .2 PHÂN TÍCH MÔI TRƢỜNG NGÀNH – DỰA TRÊN MÔ HÌNH 5 TÁC LỰC .1 Sản phẩm thay thế .2 Khách hàng .3 Nhà cung ứng.4 Đối thủ tiềm năng .5 Đối thủ cạnh tranh .3 PHÂN TÍCH MÔI TRƢỜNG NỘI BỘ .1 Nguồn lực hữu hình.2 Nguồn lực vô hình .4 MA TRẬN SWOT. 40 CHƢƠNG 4 GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC. 41 CẠNH TRANH HÃNG HÀNG KHÔNG VIETJET .1 GIẢI PHÁP TỪ PHÍA NHÀ NƢỚC .1 Đầu tƣ xây dựng hạ tầng sân bay.2 Hoàn thiện hệ thống luật pháp .2 GIẢI PHÁP TỪ PHÍA VIETJET .1 Phát triển thị trƣờng .2 Liên kết và đa dạng hóa .3 Duy trì chiến lƣợc giá rẻ.4 Mở rộng hệ thống kênh phân phối và bán hàng .5 Nâng cao chất lƣợng dịch vụ khách hàng và sự an toàn bay.
46 CHƢƠNG 6: KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ. 47 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 49 ix DANH SÁCH BẢNG BIỂU Bảng 2.1: Ma trận Swot .1: Các hãng hàng không giá rẻ đang khai thác chặng bay Nội địa .2: Các loại phí dịch vụ cộng thêm VJC.3: Biểu giá các loại phí. 35 x DANH SÁCH HÌNH ẢNH Hình 2.1 Mô hình 5 tác lực Michael Porter.2: Quy trình thực hiện đề tài .1: Mức trận hình thành chiến lƣợc trên cơ sở sử nhạy cảm về giá và khác biệt hóa dịch vụ.
16 1 CHƢƠNG 1: LÝ DO HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI 1.1 LÝ DO HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI Theo lộ trình, các nƣớc trong khu vực ASEAN sẽ thực hiện việc "mở cửa bầu trời" vào năm 2015. Theo đó, sự cạnh tranh trong lĩnh vực hàng không, không chỉ diễn ra mạnh mẽ trong nội địa mỗi nƣớc mà còn là giữa các quốc gia với nhau. Trong nhiều năm trở lại đây, thị trƣờng vận tải hàng không Việt Nam đã thực sự bùng nổ khi liên tiếp các hãng hàng không tƣ nhân và nhà nƣớc ganh đua giành giật thị phần trong cuộc chiến cạnh tranh về giá. Trong viễn cảnh đó, ngƣời tiêu dùng là đối tƣợng đƣợc hƣởng lợi nhiều nhất khi giá vé hàng không liên tục giảm qua các năm, có những thời điểm giá giảm sâu tới mức không tƣởng và hoàn toàn cạnh tranh với các loại hình vận tải khác nhƣ đƣờng thủy, đƣờng bộ, đƣờng sắt… Đặc biệt, năm 2013 đánh dấu là năm cao điểm về thu hút khách nội địa khi tăng trƣởng đạt mức cao nhất từ trƣớc tới nay, tăng 21,5% so với năm 2012.
Chủ yếu trong số này tăng ở phân khúc giá rẻ với sự đóng góp mạnh mẽ từ 2 hãng hàng không là VietJetAir (VJA) và Jetstar (JPA). Trong nhiều thời điểm, giá vé các hãng này chỉ còn trên dƣới 1.000đồng/lƣợt, có lúc xuống thấp còn 500.000đồng/lƣợt cho vé máy bay thông thƣờng chặng Hà Nội – TP. Hồ Chí Minh. Vào mùa vắng khách, để lấp đầy các hàng ghế trống, các hãng đã liên tiếp tung ra các chƣơng trình khuyến mãi giảm giá khiến nhiều chặng giá vé chỉ còn 99đ/lƣợt.
Tuy nhiên, các chuyên gia kinh tế trong nƣớc cho rằng, cuộc chiến cạnh tranh giữa các hãng hàng không nội địa đã bộc lộ những dấu hiệu đáng lo ngại khi hãng nào cũng cố thu hút khách bằng cách giảm giá vé xuống mức quá thấp khiến tỷ suất lợi nhuận của các hãng giảm xuống. Chẳng hạn với trƣờng hợp của VNA là 0,26%, tức là mỗi một triệu đồng tiền vé bán đƣợc, hãng chỉ lãi 2.600 đồng, chƣa kể với tƣ cách là hãng Hàng không Quốc gia Việt Nam, VNA vẫn phải duy trì nhiều đƣờng bay không có lãi. Do đó, việc giảm giá, khuyến mãi gây thiệt hại trên chính những chiếc vé giá rẻ đó.