phần mở đầu, kết luận, luận văn gồm 3 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về phân tích kinh doanh dịch vụ thẻ của ngân hàng thƣơng mại Chƣơng 2: Phân tích tình hình kinh doanh dịch vụ thẻ tại ngân hàng TMCP công thƣơng Chi nhánh Khánh Hòa Chƣơng 3: Giải pháp hoàn thiện hoạt động kinh doanh dịch vụ thẻ tại ngân hàng TMCP công thƣơng Việt Nam- Chi nhánh Khánh Hòa 6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu * Tài liệu trong nƣớc Tại Việt Nam, thẻ thanh toán đã đƣợc biết đến rất lâu, nhƣng từ năm 1998 thị trƣờng thẻ mới trở nên sôi động khi có sự tham gia của nhiều ngân hàng. Do lợi nhuận từ dịch vụ này rất hấp dẫn và là cơ hội để các ngân hàng nâng cao cạnh tranh, mang tính hiện đại. Tuy nhiên, đây cũng là dịch vụ còn mới và đem lại nhiều khó khăn cho các ngân hàng tại Việt Nam nhƣ khó khăn 5 về kinh tế xã hôi, khoa học công nghệ, và bản thân ngân hàng luôn phải hoàn thiện và nâng cao, phát triển dịch vụ thẻ phù hợp với nhu cầu và xu hƣớng mới.
Bên cạnh đó, Việt Nam cũng đang trong xu thế đẩy mạnh việc thanh toán không dùng tiền mặt nên thị trƣờng thẻ ngày càng sôi nổi hơn, thu hút nhiều sự chú ý từ các nhà nghiên cứu. Đã có nhiều công trình nghiên cứu về thẻ, chúng ta có thể tham khảo một số công trình sau: Luận văn thạc sỹ: “Phát triển hoạt động kinh doanh thẻ tại Ngân hàng Thƣơng mại cổ phần Ngoại thƣơng Việt Nam” của tác giả Đoàn Thanh Giang đã bảo vệ thành công tại Hội đồng chấm luận án cấp Nhà nƣớc tại học viện hành chính năm 2012. Đề tài đã nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản về phát triển dịch vụ thẻ ghi nợ tại ngân hàng thƣơng mại: khái niệm dịch vụ thẻ ghi nợ; các quan điểm phát triển dịch vụ thẻ ghi nợ, những nhân tố ảnh hƣởng đến sự phát triển dịch vụ thẻ của Ngân hàng thƣơng mại….Đề tài phân tích, đánh giá thực trạng dịch vụ thẻ ghi nợ từ đó chỉ ra những ƣu điểm và hạn chế của dịch vụ thẻ ghi nợ tại Ngân hàng cố phần ngoại thƣơng Việt Nam, đồngthời đề xuất các giải pháp phát triển dịch vụ thẻ ghi nợ tại Ngân hàng cổ phần ngoại thƣơng Việt Nam. Luận văn thạc sỹ: “ Phân tích tình hình kinh doanh dịch vụ thẻ tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam, Chi nhánh Quảng Nam” của tác giả Võ Thị Kim Quyên, tại Đại Học Khánh Hòa năm 2015.
Thông qua đề tài, tác giả làm rõ những vấn đề chung về dịch vụ thẻ tiện ích của dịch vụ thẻ đặc biêt là thẻ ATM, từ đó đƣa ra các tiêu chí đánh giá sự phát triển của dịch vụ thẻ. Bài viết cũng đánh giá thực trạng phát triển dịch cụ thẻ của chi nhánh và đƣa ra các giải pháp phát triển. Qua phân tích, tác giả nhận thấy dịch vụ thẻ tại ngân hàng có nhiều ƣu điểm vƣợt trội, có khả năng cạnh tranh. Luận văn thạc sỹ : “ Hạn chế rủi ro trong kinh doanh dịch vụ thẻ tại 6 Ngân hàng Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam- Chi Nhánh Bình Định” của tác giả Lê Nhật Vinh năm 2014.
Rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ tại chi nhánh đƣợc tác giả đề cập đến do nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan. Bài viết giới thiệu đƣợc một vài vấn đề cơ bản trong hạn chế rủi ro kinh doanh dịch vụ thẻ cũng nhƣ thực trạng về việc hạn chế rủi ro tại chi nhánh. Tác giả đã nhận diện đƣợc những rủi ro trong kinh doanh thƣờng gặp và đƣa ra các giải pháp để hạn chế rủi ro. Tuy nhiên, các vấn đề chỉ mới đƣợc phân tích mang tính tổng quát, chƣa đi sâu vào tình hình thực tế nên chƣa có tính ứng dụng cao.
Bài viết “Giải pháp đa dạng hóa dịch vụ thẻ: giải pháp cho Vietinbank Nghệ An” của THs. Võ Phƣơng Oanh đƣợc đăng trên tạp chí tài chính số 3 năm 2014. Bài viết đã nêu đƣợc thực trạng phát triển dịch vụ thẻ tại VTBNghệ An từ đó đề xuất các giải pháp nhằm phát triển dịch vụ thẻ tại Vietinbank Nghệ An. Những giải pháp này có tính thực tiễn và dễ áp dụng trong thực tế.
Các công trình trên đã nghiên cứu thẻ ngân hàng nói chung ở góc độ khác nhau, tuy nhiên chƣa có tài liệu nào nghiên cứu chung nhất về hoạt động kinh doanh thẻ tại Vietinbank của riêng chi nhánh Khánh Hòa trên bối cảnh nghiên cứu tình hình kinh doanh thẻ của Vietinbank. Vì vậy, đề tài này đƣợc lựa chọn để tìm hiểu đánh giá vai trò của kinh doanh dịch vụ thanh toán thẻ nói chung và Ngân hàng TMCP Công Thƣơng Việt Nam- Chi nhánh Khánh Hòa nói riêng, định hƣớng và đề xuất giải pháp nhằm đẩy mạnh, đổi mới toàn diện và hiệu quả việc kinh doanh dịch vụ thẻ trong thời gian tới. * Nghiên cứu nƣớc ngoài Nghiên cứu của Chun Pan và Tian Qiu Nghiên cứu: “Credit card analysis of Bank of China- Is BOC credit card competive” của tác giả Chun Pan và Tian Qiu. Trong bài viết của mình 7 hai tác giả đã sử dụng lý thuyết PEST và Quảng cáo, truyền thông Mix đểphân tích môi trƣờng bên ngoài và môi trƣờng nội bộ.
Từ đó tìm ra đƣợc vị thế cạnh tranh trong kinh doanh của thẻ tín dụng BOC (Thẻ tín dụng của ngân hàng Trung Quốc). Bài viết tập trung phân tích tình hình phát triển thẻ tín dụng quốc tế của Ngân hàng Trung Quốc, tìm ra các nhân tố ảnh hƣởng và xác định đƣợc vị thế cạnh tranh của Ngân hang Trung Quốc, từ đó có những nhận định đề xuất phù hợp với môi trƣờng phát triển thẻ tín dụng hợp lý. Tuy nhiên bài viết chỉ nêu đƣợc yếu tố thẻ tín dụng chứ chƣa phân tích đến thẻ ghi nợ khác của ngân hàng. 8 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH KINH DOANH DỊCH VỤ THẺCỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1.
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THẺ THANH TOÁN 1. Khái niệm thẻ thanh toán Thẻ thanh toán là một phƣơng tiện thanh toán không dùng tiền mặt đƣợc phát hành bởi các ngân hàng, các định chế tài chính hoặc các công ty. Thẻ ra đời không những đạt đƣợc hai mục tiêu là tiện lợi và an toàn cho việc thanh toán mà còn thể hiện đƣợc tính văn minh, hiện đại của thời kỳ hiện đại hoá và toàn cầu hoá nhƣ một chiến lƣợc thay thế tiền mặt trong lƣu thông. Khách hàng có thể sử dụng thẻ ngân hàng để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ tại các điểm chấp nhận thanh toán thẻ, rút tiền mặt tại các ngân hàng đại lý, cơ sở chấp nhận thẻ hoặc tại các máy rút tiền tự động (ATM) trong phạm vi số dƣ tiền gửi của mình hoặc hạn mức tín dụng đƣợc cấp theo hợp đồng đã ký kết giữa ngân hàng và chủ thẻ.
Phân loại thẻ thanh toán Chúng ta có thể phân loại thẻ thanh toán theo các tiêu chí sau đây: a. Theo đặc tính kỹ thuật( hay theo công nghệ sản xuất) Thẻ khắc chữ nổi (embossed card): Loại thẻ sơ khai ban đầu, đƣợc làm dựa trên kỹ thuật khắc chữ nổi. Trên bề mặt thẻ đƣợc khắc nổi các thông tin cần thiết. Kỹ thuật sản xuất thô sơ, tính bảo mật kém và dễ làm giả vì vậy hiện nay ngƣời ta không còn sử dụng loại thẻ này nữa.
Thẻ băng từ (magnetic stripe): Sản xuất dựa trên kỹ thuật thƣ tín, thẻ đƣợc phủ một băng từ chứa 2 hoặc 3 rãnh để ghi những thông tin cần thiết đã đƣợc mã hóa, các thông tin này thƣờng là thông tin cố định về chủ thẻ và số liệu kết nối. Ƣu điểm là chi phí đầu tƣ thấp, sử dụng phổ biến. Tuy nhiên, tính 9 bảo mật không cao, kẻ gian có thể lợi dụng đọc đƣợc thông tin và làm thẻ giả, hoặc tạo các giao dịch giả gây thiệt hại cho chủ thẻ và ngân hàng. Khu vực chứa thông tin hẹp không áp dụng đƣợc các kỹ thuật bảo đảm an toàn.
Thẻ thông minh (smart card, chip card): Sản xuất dựa trên kỹ thuật vi xử lý nhờ gắn một chip điện tử theo nguyên tắc xử lý nhƣ một máy tính nhỏ, dữ liệu, thông tin liên quan đến khách hàng sẽ lƣu trữ trong bộ nhớ điện tử “chip” Có nhiều nhóm với dung lƣợng nhớ của chip điện tử khác nhau. Ƣu điểm: Khắc phục nhiều nhƣợc điểm của thẻ khắc chữ nổi, thẻ băng từ do hạn chế việc sử dụng thẻ giả mạo, đảm bảo tính an toàn cao. Tuy nhiên chi phí để đầu tƣ phát triển hệ thống thẻ thông minh cao b. Theo phạm vi sử dụng thẻ, phân thành hai loại sau Thẻ nội địa: là loại thẻ chỉ đƣợc sử dụng trong phạm vi một quốc gia và đồng tiền giao dịch là đồng bản tệ.
Thông thƣờng thẻ nội địa là những thẻ ghi nợ của các ngân hàng thƣơng mại, đƣợc phát hành, đƣợc sử dụng tại hệ thống máy ATM và mạng lƣới các đơn vị ĐVCNT trong nƣớc. Thẻ quốc tế: là loại thẻ không chỉ đƣợc sử dụng trong phạm vi quốc gia mà còn đƣợc dùng trên toàn thế giới. Thẻ quốc tế đƣợc chấp nhận thanh toán trên toàn cầu và sử dụng các loại ngoại tệ mạnh để thanh toán. Để phát hành thẻ quốc tế, tổ chức phát hành thẻ phải là thành viên của tổ chức thẻ quốc tế, tuân thủ chặt chẽ các quy định trong việc phát hành và thanh toán thẻ do tổ chức thẻ quốc tế đó ban hành.
Khách hàng khi sử dụng thẻ quốc tế phải chịu nhiều chi phí hơn so với thẻ nội địa, đặc biệt là chi phí liên quan đến việc chuyển đổi ngoại tệ giữa các quốc gia. Theo hạn mức của thẻ Thẻ chuẩn (Standard card): là loại thẻ phổ thông với hạn mức thấp, đƣợc sử dụng rộng rãi với những khách hàng có mức thu nhập trung bình. Thẻ vàng (Gold card): là thẻ đƣợc các khách hàng có thu nhập cao sử 10 dụng nhằm đáp ứng mức sống cũng nhƣ nhu cầu chi tiêu nhiều hơn mức bình thƣờng. Để đƣợc là đối tƣợng sử dụng thẻ này, khách hàng phải đƣợc xem xét là có khả năng tài chính lành mạnh, có uy tín, có nhu cầu chi tiêu lớn.
Hạn mức tín dụng của loại thẻ này cao hơn thẻ chuẩn. Theo chủ thể phát hành thẻ Thẻ do các ngân hàng phát hành: Ngân hàng phát hành thẻ giúp cho khách hàng sử dụng linh hoạt tài khoản của mình tại ngân hàng hoặc sử dụng một số tiền do ngân hàng cấp tín dụng.