Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, các thành phần kinh tế tại Việt Nam gia tăng nhu cầu sử dụng vốn nhằm mở rộng đầu tư sản xuất kinh doanh, hình thành nhiều khu công nghiệp và khu chế xuất. Sự phát triển này thúc đẩy sự cạnh tranh mạnh mẽ trong hệ thống ngân hàng thương mại thông qua việc phát triển các sản phẩm, dịch vụ tài chính. Đối với các ngân hàng thương mại định hướng bán lẻ, hoạt động huy động vốn giữ vị trí then chốt, quyết định năng lực cung ứng nguồn lực tài chính cho nền kinh tế cũng như đảm bảo khả năng thanh khoản và kết quả kinh doanh của chính tổ chức tín dụng.

Vấn đề thực tiễn đặt ra đối với Ngân hàng Thương mại Cổ phần (TMCP) Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) là xác định các giải pháp khai thác nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư và tổ chức kinh tế với kỳ hạn và mức lãi suất phù hợp. Trên cơ sở đó, tác giả lựa chọn đề tài nghiên cứu về thực trạng huy động vốn tại đơn vị cơ sở nhằm đánh giá kết quả và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về ngân hàng thương mại và hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại.
  2. Tìm hiểu, phân tích thực tế tình hình huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Hoa Việt – Phòng giao dịch (PGD) Ngô Quyền trong giai đoạn 3 năm 2012 – 2014.
  3. Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác huy động vốn, góp phần nâng cao kết quả kinh doanh của đơn vị trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động huy động vốn tại ngân hàng thương mại.
  • Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Hoa Việt – PGD Ngô Quyền (địa chỉ tại 271 Ngô Quyền, Phường 10, Quận 5, TP. Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu hoạt động kinh doanh và huy động vốn trong giai đoạn 3 năm từ năm 2012 đến năm 2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các quy định pháp luật và lý thuyết ngân hàng thương mại hiện hành:

  • Khung văn bản pháp luật: Căn cứ khoản 2 Điều 4 và khoản 3 Điều 4 Chương 1 của Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 về khái niệm ngân hàng và ngân hàng thương mại. Ngân hàng thương mại được xác định là doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ đặc thù, thực hiện thường xuyên các nghiệp vụ nhận tiền gửi, cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ thanh toán nhằm mục tiêu lợi nhuận.
  • Lý thuyết về cấu trúc nguồn vốn ngân hàng thương mại: Bao gồm vốn tự có (vốn điều lệ, các quỹ dự trữ, lợi nhuận không chia), vốn huy động (tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm, phát hành giấy tờ có giá), vốn vay (vay Ngân hàng Nhà nước, thị trường liên ngân hàng, tổ chức tài chính quốc tế) và các nguồn vốn khác (vốn ủy thác, vốn trong thanh toán).
  • Các phương thức phân loại vốn huy động: Phân loại theo thời gian (ngắn hạn, trung hạn, dài hạn); phân loại theo đối tượng (cá nhân, doanh nghiệp); phân loại theo nghiệp vụ (tiền gửi có kỳ hạn/không kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn/không kỳ hạn, phát hành giấy tờ có giá); phân loại theo loại tiền (nội tệ VNĐ và ngoại tệ USD, CAD, EUR).
  • Các nhân tố ảnh hưởng: Nhóm nhân tố bên ngoài (chu kỳ kinh tế, môi trường pháp lý, môi trường cạnh tranh, môi trường văn hóa – xã hội và thói quen sử dụng tiền mặt); nhóm nhân tố bên trong (chính sách lãi suất, danh mục sản phẩm dịch vụ, cơ sở vật chất, công nghệ ngân hàng lõi, mạng lưới hoạt động và chất lượng đội ngũ nhân viên).

Phương pháp nghiên cứu được tác giả áp dụng bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Tham khảo ý kiến chuyên môn của cán bộ hướng dẫn thực tập tại phòng giao dịch.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Trích xuất các báo cáo tài chính, báo cáo kết quả kinh doanh định kỳ tại đơn vị; khai thác dữ liệu từ hệ thống website ngân hàng, cổng thông tin Internet và các tài liệu chuyên khảo về quản trị ngân hàng thương mại.
  • Phương pháp phân tích và xử lý số liệu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh số liệu tuyệt đối và số liệu tương đối qua các năm (2012 so với 2013, 2013 so với 2014) nhằm đánh giá xu hướng biến động của các chỉ tiêu quy mô, cơ cấu và hiệu quả huy động vốn.

Khóa luận thiết lập hệ thống các chỉ tiêu định lượng đánh giá hiệu quả huy động vốn gồm:

  • Tốc độ tăng trưởng vốn huy động: Phản ánh biến động quy mô vốn huy động qua các năm.
  • Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch huy động vốn: Đánh giá mức độ đạt được so với chỉ tiêu giao khoán.
  • Tỷ số vốn huy động trên tổng nguồn vốn: Đo lường tỷ trọng và vai trò của vốn huy động trong tổng tài sản nợ.
  • Tỷ lệ chi phí huy động vốn trên tổng nguồn vốn: Xác định chi phí bình quân (bao gồm chi phí trả lãi và chi phí phi lãi) để huy động một đồng vốn.
  • Cơ cấu huy động theo kỳ hạn: Tỷ trọng tiền gửi ngắn hạn và tỷ trọng tiền gửi trung, dài hạn trên tổng số dư tiền gửi.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận NHTM và hoạt động huy động vốn tại NHTM

Chương này tập trung trình bày các khái niệm nền tảng về tổ chức và hoạt động của ngân hàng thương mại trong nền kinh tế thị trường. Tác giả phân loại ngân hàng thương mại theo 4 tiêu chí: theo hình thức sở hữu (ngân hàng nhà nước, cổ phần, liên doanh, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, ngân hàng 100% vốn nước ngoài); theo chiến lược kinh doanh (ngân hàng bán buôn, ngân hàng bán lẻ, ngân hàng kết hợp); theo tính chất kinh doanh (chuyên doanh, tổng hợp); theo cơ cấu tổ chức (hội sở, chi nhánh cấp 1, cấp 2, phòng giao dịch). Ba chức năng kinh tế cốt lõi của ngân hàng thương mại được phân tích gồm: trung gian tín dụng, trung gian thanh toán và tạo bút tệ.

Nội dung trọng tâm của chương đi sâu vào hoạt động huy động vốn. Vốn huy động chiếm tỷ trọng trên 90% tổng nguồn vốn hoạt động của ngân hàng thương mại. Tác giả làm rõ các hình thức huy động vốn qua công cụ nợ và tài khoản tiền gửi:

Tiêu thức phân loại Các hình thức cụ thể Đặc điểm vận hành chính
Theo thời gian - Ngắn hạn (dưới 1 năm)
- Trung hạn (1 đến 5 năm)
- Dài hạn (trên 5 năm)
Vốn ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn, lãi suất thấp, tính ổn định không cao; vốn trung và dài hạn có lãi suất cao hơn, tạo sự ổn định cho kế hoạch cấp tín dụng.
Theo đối tượng - Tiền gửi dân cư (cá nhân)
- Tiền gửi doanh nghiệp
Nguồn từ dân cư có quy mô phân tán nhưng ổn định; nguồn từ tổ chức kinh tế phục vụ nhu cầu thanh toán thường xuyên, mang lại số dư lớn với chi phí thấp.
Theo nghiệp vụ - Tiền gửi có/không kỳ hạn
- Tiết kiệm có/không kỳ hạn
- Phát hành giấy tờ có giá
Tiền gửi không kỳ hạn phục vụ thanh toán (lãi suất thấp); tiền gửi tiết kiệm và có kỳ hạn nhằm mục tiêu sinh lợi và tích lũy; phát hành kỳ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi nhằm bổ sung vốn trung - dài hạn.
Theo loại tiền - Nội tệ (VNĐ)
- Ngoại tệ (USD, EUR, CAD...)
VNĐ là nguồn chủ đạo cho vay trong nước; ngoại tệ phục vụ tài trợ thương mại, xuất nhập khẩu, thanh toán quốc tế và chuyển kiều hối.

Chương 1 cũng xác lập hệ thống các yếu tố tác động và 4 nhóm công thức tính toán chỉ tiêu định lượng làm cơ sở đánh giá thực trạng tại đơn vị nghiên cứu ở chương tiếp theo.

Chương 2: Thực trạng huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Hoa Việt – PGD Ngô Quyền

Chương 2 khái quát lịch sử hình thành của Sacombank từ ngày 21/12/1991 với vốn điều lệ ban đầu 3 tỷ đồng (hợp nhất từ Ngân hàng Phát triển Kinh tế Gò Vấp và 3 hợp tác xã tín dụng: Tân Bình, Thành Công, Lữ Gia). Đến ngày 06/01/2015, vốn điều lệ đạt 12.000 tỷ đồng (văn bản ghi 12.000 đồng). Sacombank là ngân hàng TMCP đầu tiên niêm yết cổ phiếu tại HOSE (mã chứng khoán STB, năm 2006), chuyển đổi hệ thống ngân hàng lõi Corebanking T-24 của Temenos (nâng cấp R8 năm 2009, R11 năm 2012), áp dụng Hệ thống quản lý trách nhiệm với môi trường và xã hội ESMS do PwC Hà Lan tư vấn (năm 2012), triển khai công nghệ mPOS phối hợp với MasterCard (năm 2014) và xúc tiến sáp nhập Ngân hàng TMCP Phương Nam. Tính đến ngày 08/11/2014, mạng lưới của Sacombank đạt 428 điểm giao dịch tại 48/63 tỉnh thành Việt Nam cùng các chi nhánh tại Lào và Campuchia.

Sacombank – Chi nhánh Hoa Việt được thành lập ngày 10/08/2007 tại 382A-B Trần Hưng Đạo, Quận 5, TP.HCM, là mô hình chi nhánh đặc thù phục vụ cộng đồng người Hoa (với hơn 500.000 người sinh sống tại TP.HCM, trong đó 30% doanh nghiệp do người Hoa làm chủ). Chi nhánh quản lý 2 đơn vị phụ thuộc: PGD Ngô Quyền và PGD Hàn Hải Nguyên. Cơ cấu tổ chức PGD Ngô Quyền gồm Trưởng phòng, Phó phòng, Bộ phận xử lý giao dịch và Phòng kinh doanh (chuyên viên khách hàng và chuyên viên tư vấn).

Về nhân sự, quy mô lao động tại Chi nhánh Hoa Việt tăng trưởng liên tục: từ 49 cán bộ nhân viên (năm 2011) lên 67 người (năm 2012), 80 người (năm 2013) và 104 người (năm 2014). Đội ngũ nhân viên có độ tuổi trung bình 23–28 tuổi, trình độ từ cao đẳng trở lên, có kỹ năng giao tiếp tiếng Hoa (tiếng Quan Thoại, Quảng Đông, Triều Châu, Phúc Kiến).

Về kết quả kinh doanh của Chi nhánh Hoa Việt trong giai đoạn 2012 – 2014:

  • Thu nhập: Năm 2013, tổng thu nhập tăng 104.951 triệu đồng (tương đương tăng 5,81%) so với năm 2012; năm 2014 tiếp tục tăng 286.131 triệu đồng so với năm 2013. Thu nhập từ hoạt động tín dụng chiếm tỷ trọng áp đảo.
  • Chi phí: Tổng chi phí hoạt động tăng dần qua các năm, trong đó chi phí trả lãi chiếm tỷ trọng lớn nhất.
  • Lợi nhuận: Năm 2012 đạt mức trên 300.000 triệu đồng (bảng số liệu ghi nhận mốc 300.69... triệu đồng); năm 2013 giảm xuống 199.067 triệu đồng (giảm 101.782 triệu đồng, tương ứng giảm 33,83% so với năm 2012 do áp lực chi phí tăng cao); năm 2014 lợi nhuận phục hồi đạt 315.906 triệu đồng (tăng 58,69% so với năm 2013).

Nội dung phân tích thực trạng huy động vốn tại PGD Ngô Quyền được triển khai chi tiết theo các lát cắt dữ liệu: huy động theo thời gian (ngắn hạn, trung dài hạn); theo nghiệp vụ tiền gửi thanh toán và tiết kiệm; theo đối tượng khách hàng cá nhân và doanh nghiệp; theo loại tiền tệ (VNĐ và ngoại tệ); cùng hệ thống chỉ tiêu hiệu quả (tốc độ tăng trưởng, tỷ số vốn huy động trên tổng nguồn vốn, tỷ lệ chi phí huy động vốn trên tổng nguồn vốn, tỷ lệ hoàn thành kế hoạch huy động).

Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Hoa Việt – PGD Ngô Quyền

Trên cơ sở đánh giá thực trạng công tác huy động vốn giai đoạn 2012 – 2014, chương 3 tổng hợp các mặt hạn chế còn tồn tại cùng nguyên nhân chủ quan và khách quan tại PGD Ngô Quyền. Tác giả xây dựng hệ thống giải pháp và kiến nghị đồng bộ theo 4 cấp độ quản lý:

  • Kiến nghị đối với cơ quan quản lý Nhà nước: Ổn định môi trường kinh tế vĩ mô, hoàn thiện hành lang pháp lý điều tiết thị trường tài chính và bảo vệ quyền lợi người gửi tiền.
  • Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước: Điều hành linh hoạt chính sách tiền tệ, chính sách lãi suất trần và tỷ lệ dự trữ bắt buộc, kiểm soát lạm phát và hỗ trợ thanh khoản cho hệ thống ngân hàng thương mại.
  • Giải pháp đối với Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Hội sở): Tiếp tục đầu tư nâng cấp hạ tầng ngân hàng lõi T-24, hoàn thiện hệ thống ngân hàng điện tử, đa dạng hóa các gói sản phẩm tiền gửi trọn gói và phân bổ hạn mức kế hoạch phù hợp với đặc thù từng địa bàn.
  • Giải pháp trực tiếp đối với Sacombank – Chi nhánh Hoa Việt – PGD Ngô Quyền: Đẩy mạnh các sản phẩm huy động đặc trưng cho cộng đồng người Hoa (tiền gửi thanh toán Hoa Việt, tài khoản Hoa Lợi); cải tiến quy trình giao dịch tại quầy; nâng cao nghiệp vụ và kỹ năng chăm sóc khách hàng của đội ngũ giao dịch viên và chuyên viên khách hàng; tăng cường tiếp thị trực tiếp tại các khu vực thương mại, chợ đầu mối trên địa bàn Quận 5.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận phản ánh bức tranh hoạt động kinh doanh và nhân sự của đơn vị qua các số liệu tổng hợp trong văn bản:

Chỉ tiêu theo dõi Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014
Quy mô nhân sự Chi nhánh Hoa Việt (người) 49 67 80 104
Lợi nhuận Chi nhánh Hoa Việt (triệu đồng) - > 300.000 199.067 315.906
Biến động thu nhập so với năm trước (triệu đồng) - - +104.951 (+5,81%) +286.131
Điểm giao dịch toàn hệ thống Sacombank 408 416 424 428

Khóa luận đề xuất hệ thống giải pháp đa tầng, chú trọng tính đặc thù của mô hình chi nhánh phục vụ nhóm khách hàng người Hoa tại TP.HCM. Việc khai thác các sản phẩm chuyên biệt gắn với địa bàn quận 5 kết hợp nâng cao năng lực ngoại ngữ tiếng Hoa cho nhân sự là những đề xuất có tính ứng dụng sát với thực tế của phòng giao dịch.

Đóng góp của khóa luận nằm ở việc phân tích chi tiết tình hình huy động vốn tại một phòng giao dịch trực thuộc chi nhánh ngân hàng bán lẻ đặc thù, cung cấp dữ liệu thực tế về biến động doanh số, cấu trúc nhân sự và thực trạng công tác huy động vốn trong giai đoạn kinh tế biến động 2012 – 2014.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn nghiên cứu được xác định từ phạm vi và điều kiện thực hiện của tác giả:

  • Dữ liệu nghiên cứu giới hạn trong giai đoạn 3 năm (2012 – 2014) tại phạm vi hẹp là PGD Ngô Quyền thuộc Chi nhánh Hoa Việt, chưa đối sánh trực tiếp với PGD Hàn Hải Nguyên hoặc các chi nhánh khác trong cùng hệ thống Sacombank trên địa bàn TP.HCM.
  • Tác giả tự nhận định công trình còn hạn hẹp về mặt lý luận chuyên sâu và kỹ năng phân tích định lượng kinh tế lượng phức tạp; thời gian thực tập có hạn nên nghiên cứu chủ yếu dừng lại ở phương pháp thống kê mô tả số liệu thứ cấp nội bộ.
  • Hướng mở rộng tiếp theo: Cần mở rộng chuỗi dữ liệu thời gian sang các năm tiếp theo; thực hiện khảo sát định lượng mẫu khách hàng cá nhân và doanh nghiệp người Hoa để đánh giá mức độ thỏa dụng đối với từng thuộc tính của sản phẩm tiền gửi; nghiên cứu tác động của việc sáp nhập Ngân hàng TMCP Phương Nam đến mạng lưới và năng lực huy động vốn của Sacombank.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng: Nắm bắt phương pháp thu thập, phân loại và xử lý báo cáo hoạt động kinh doanh, kỹ năng lập bảng so sánh số liệu tuyệt đối – tương đối và cấu trúc trình bày một khóa luận tốt nghiệp theo chuẩn quy định.
  • Người làm đề tài nghiên cứu về ngân hàng bán lẻ: Tham khảo hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả huy động vốn (tốc độ tăng trưởng, tỷ số vốn huy động trên tổng nguồn vốn, chi phí huy động vốn trên tổng nguồn vốn, cơ cấu kỳ hạn).
  • Cán bộ quản lý tại các tổ chức tín dụng: Tham khảo mô hình tổ chức phòng giao dịch cơ sở và kinh nghiệm phát triển mô hình chi nhánh chuyên biệt hướng tới phân khúc khách hàng đặc thù về văn hóa và ngôn ngữ.

Câu hỏi thường gặp

1. Sacombank – Chi nhánh Hoa Việt được thành lập vào thời gian nào và có định vị hoạt động ra sao?
Chi nhánh Hoa Việt chính thức hoạt động từ ngày 10/08/2007 tại địa chỉ 382A-B Trần Hưng Đạo, Quận 5, TP.HCM. Chi nhánh được định vị là mô hình ngân hàng đặc thù dành riêng phục vụ cộng đồng hơn 500.000 người Hoa sinh sống và làm việc tại TP.HCM (với 30% doanh nghiệp do người Hoa làm chủ), sử dụng đội ngũ nhân sự thành thạo các ngôn ngữ Quan Thoại, Quảng Đông, Triều Châu, Phúc Kiến.

2. Cơ cấu tổ chức của PGD Ngô Quyền trực thuộc Chi nhánh Hoa Việt gồm những bộ phận nào?
PGD Ngô Quyền có bộ máy tinh gọn gồm Trưởng phòng, Phó phòng và 2 bộ phận trực tiếp: Bộ phận xử lý giao dịch (giao dịch viên và thủ quỹ phụ trách thu chi tiền mặt, mở sổ tiết kiệm, thanh toán) và Phòng kinh doanh (gồm chuyên viên khách hàng lập kế hoạch bán hàng, tiếp thị và chuyên viên tư vấn trực tiếp giải đáp thắc mắc, chăm sóc khách hàng tại chỗ).

3. Tình hình nhân sự tại Chi nhánh Hoa Việt thay đổi như thế nào trong giai đoạn 2011 – 2014?
Quy mô nhân sự tăng đều qua các năm: năm 2011 có 49 người, năm 2012 tăng lên 67 người, năm 2013 đạt 80 người và năm 2014 đạt 104 cán bộ nhân viên. Đội ngũ nhân viên có độ tuổi bình quân trẻ (23–28 tuổi), trình độ từ cao đẳng trở lên và được đào tạo về ngôn ngữ, văn hóa Trung Hoa.

4. Kết quả doanh số (thu nhập và lợi nhuận) của Chi nhánh Hoa Việt giai đoạn 2012 – 2014 diễn biến ra sao?
Tổng thu nhập tăng trưởng liên tục: năm 2013 tăng 104.951 triệu đồng (5,81%) so với 2012; năm 2014 tiếp tục tăng 286.131 triệu đồng. Lợi nhuận năm 2012 đạt trên 300.000 triệu đồng; năm 2013 giảm xuống 199.067 triệu đồng (giảm 33,83% do chi phí tăng cao); năm 2014 phục hồi mạnh đạt 315.906 triệu đồng (tăng 58,69% so với 2013).

5. Khóa luận sử dụng các chỉ tiêu cụ thể nào để đánh giá hiệu quả hoạt động huy động vốn?
Tác giả xác lập 5 chỉ tiêu chính: tốc độ tăng trưởng vốn huy động, tỷ lệ hoàn thành kế hoạch huy động vốn, tỷ số vốn huy động trên tổng nguồn vốn, tỷ lệ chi phí huy động vốn trên tổng nguồn vốn và cơ cấu tiền gửi theo kỳ hạn (ngắn hạn so với trung – dài hạn).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Mỹ Hồng đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về ngân hàng thương mại và hoạt động huy động vốn, gắn liền với các quy định của Luật các tổ chức tín dụng năm 2010. Công trình phân tích thực trạng huy động vốn tại Sacombank – Chi nhánh Hoa Việt – PGD Ngô Quyền trong giai đoạn 2012 – 2014 dựa trên các số liệu thứ cấp về mạng lưới, cơ cấu lao động và kết quả kinh doanh. Trên cơ sở nhận diện các hạn chế của đơn vị cơ sở, tác giả đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ từ cấp vĩ mô đến cấp phòng giao dịch, khẳng định vai trò của việc khai thác các sản phẩm tài chính đặc thù nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn tại địa bàn nghiên cứu.