Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế phát triển, nhu cầu vốn của các tầng lớp dân cư ngày càng gia tăng. Sự nâng cao về mức sống khiến nhu cầu tiêu dùng chuyển dịch từ việc đáp ứng các điều kiện sinh hoạt cơ bản sang việc nâng cao chất lượng cuộc sống và gia tăng tiện ích sinh hoạt. Nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng hàng hóa, dịch vụ trước khi có khả năng thanh toán tích lũy, hoạt động cho vay tiêu dùng đã trở thành một mảng nghiệp vụ quan trọng, đóng góp tỷ trọng thu nhập đáng kể cho các ngân hàng thương mại.

Tuy nhiên, cho vay tiêu dùng là hoạt động tiềm ẩn mức độ rủi ro cao do tính chất nhạy cảm với chu kỳ kinh tế và biến động thu nhập của khách hàng cá nhân. Do đó, tài sản đảm bảo giữ vai trò là biện pháp giảm thiểu rủi ro tín dụng và tạo nguồn thu nợ thứ hai cho ngân hàng trong trường hợp khách hàng phát sinh nợ quá hạn hoặc mất khả năng thanh toán. Tại địa bàn tỉnh Bình Dương – nơi có tốc độ phát triển kinh tế và đô thị hóa nhanh chóng, sự cạnh tranh giữa các tổ chức tín dụng trong mảng tín dụng bán lẻ diễn ra ngày càng quyết liệt. Việc phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng có tài sản đảm bảo an toàn, hiệu quả đòi hỏi các ngân hàng phải kiểm soát chặt chẽ quy trình thẩm định, quản lý tài sản và định giá.

Đề tài "Phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng có tài sản đảm bảo tại Ngân hàng TMCP Phương Đông – Chi nhánh Bình Dương" do sinh viên Nguyễn Thị Bích Tuyền thực hiện nhằm giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động cho vay tiêu dùng và các biện pháp bảo đảm tiền vay bằng tài sản của ngân hàng thương mại.
  2. Mô tả tổng quan tổ chức bộ máy, kết quả hoạt động kinh doanh và phân tích thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng có tài sản đảm bảo tại Ngân hàng TMCP Phương Đông (OCB) – Chi nhánh Bình Dương.
  3. Đánh giá kết quả đạt được, những tồn tại, hạn chế và phân tích ma trận SWOT đối với hoạt động cho vay tiêu dùng có tài sản đảm bảo của chi nhánh.
  4. Đề xuất các nhóm giải pháp và kiến nghị nhằm mở rộng quy mô, nâng cao hiệu quả và kiểm soát rủi ro tín dụng tiêu dùng tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được xác định rõ ràng:

  • Đối tượng nghiên cứu: Cơ sở lý luận và thực tiễn hoạt động cho vay tiêu dùng có tài sản đảm bảo tại OCB Chi nhánh Bình Dương.
  • Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Phương Đông – Chi nhánh Bình Dương (địa chỉ: 233 Đại lộ Bình Dương, phường Phú Thọ, TP. Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu phân tích thực trạng giai đoạn 3 năm từ 2017 đến 2019; định hướng và giải pháp áp dụng cho giai đoạn 5 năm tiếp theo.
  • Phạm vi nội dung: Hoạt động cho vay tiêu dùng có tài sản đảm bảo dành cho khách hàng cá nhân.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các văn bản pháp quy của Nhà nước, quy chế của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các công trình nghiên cứu chuyên ngành:

  • Khung pháp lý áp dụng:

    • Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010.
    • Bộ luật Dân sự năm 2005 (quy định về phân loại tài sản và điều kiện giao dịch bảo đảm tại Điều 324).
    • Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 của Ngân hàng Nhà nước quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng (đặc biệt là Điều 4 về nguyên tắc vay vốn).
    • Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN về quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng.
    • Nghị định số 178/1999/NĐ-CP ngày 29/12/1999 và Nghị định số 85/2002/NĐ-CP ngày 25/10/2002 về bảo đảm tiền vay của các tổ chức tín dụng.
    • Nghị định số 11/2012/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định số 163/2006/NĐ-CP về giao dịch bảo đảm và tài sản hình thành trong tương lai.
    • Các quy định nội bộ của Ngân hàng TMCP Phương Đông: Quyết định 202/2017/QĐ-TGĐ về mẫu biểu cấp tín dụng; Quyết định 208/2017/QĐ-TGĐ ngày 16/03/2017 về mẫu hợp đồng tín dụng và hợp đồng thế chấp; Quyết định 328/2017/QĐ-TGĐ ngày 22/06/2017 về chính sách tín dụng khách hàng cá nhân theo xếp hạng tín dụng nội bộ.
  • Khái niệm và mô hình lý thuyết:

    • Định nghĩa cho vay tiêu dùng: Quan hệ tín dụng giữa ngân hàng và khách hàng cá nhân/hộ gia đình nhằm tài trợ nhu cầu mua sắm hàng hóa, dịch vụ phục vụ đời sống khi chưa có khả năng thanh toán ngay.
    • Đặc điểm cho vay tiêu dùng: Quy mô món vay nhỏ nhưng số lượng khách hàng lớn; chi phí quản lý bình quân trên một hợp đồng cao; mức độ nhạy cảm cao với chu kỳ kinh tế; lãi suất cho vay thường cố định (nhất là vay trả góp).
    • Các hình thức phân loại cho vay: Theo thời hạn (ngắn hạn, trung hạn, dài hạn); theo mục đích (cư trú, phi cư trú); theo hình thức đảm bảo (thế chấp, cầm cố, bảo lãnh bên thứ ba, bảo đảm bằng tài sản hình thành trong tương lai); theo phương thức hoàn trả (trả góp, phi trả góp, tuần hoàn/thấu chi); theo nguồn gốc khoản vay (trực tiếp, gián tiếp).
    • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả: Chỉ tiêu định tính (sự tuân thủ nguyên tắc cho vay, đạo đức và nghiệp vụ của cán bộ tín dụng, chính sách và uy tín thương hiệu) và chỉ tiêu định lượng (số lượng khách hàng, doanh số cho vay tuyệt đối/tương đối/tỷ trọng, dư nợ cho vay tuyệt đối/tương đối/tỷ trọng, tỷ lệ nợ quá hạn $\le 5%$, tỷ lệ nợ xấu nhóm 3–5).
  • Phương pháp nghiên cứu:

    • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo tín dụng, số liệu phòng Kế toán và phòng Kinh doanh Khách hàng Bán lẻ (RB) của OCB Chi nhánh Bình Dương giai đoạn 2017–2019.
    • Phương pháp thống kê mô tả và so sánh: Phân tích biến động tuyệt đối và tương đối qua các năm để đánh giá xu hướng tăng trưởng về lợi nhuận, doanh số, dư nợ và thu nợ.
    • Phương pháp phân tích lịch sử: Đối chiếu diễn biến số liệu theo thời gian thực tế.
    • Phương pháp phân tích SWOT: Tổng hợp các điểm mạnh (Strengths), điểm yếu (Weaknesses), cơ hội (Opportunities) và thách thức (Threats) trong hoạt động kinh doanh tín dụng tiêu dùng có tài sản đảm bảo tại đơn vị.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những cơ sở lý thuyết về hoạt động cho vay tiêu dùng có tài sản đảm bảo của ngân hàng thương mại

Chương 1 thiết lập khung lý luận toàn diện cho đề tài:

  1. Nguyên tắc cho vay: Làm rõ ba nguyên tắc cơ bản theo quy định của Ngân hàng Nhà nước gồm vay vốn có mục đích hợp pháp và sử dụng đúng mục đích cam kết; vay vốn phải có bảo đảm bằng tài sản hoặc bảo lãnh hợp pháp; vay vốn phải hoàn trả đầy đủ cả gốc lẫn lãi đúng kỳ hạn thỏa thuận.
  2. Bản chất và đặc điểm của bảo đảm tiền vay bằng tài sản: Khẳng định tài sản đảm bảo là nguồn thu nợ thứ hai khi nguồn thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc thu nhập cá nhân của khách hàng không đủ để trả nợ. Tài sản đảm bảo tạo cơ sở pháp lý và gắn kết trách nhiệm vật chất của người đi vay, hạn chế việc sử dụng vốn sai mục đích.
  3. Các hình thức bảo đảm tiền vay:
    • Thế chấp tài sản: Người vay dùng bất động sản hoặc động sản thuộc quyền sở hữu để bảo đảm mà không chuyển giao tài sản cho ngân hàng nắm giữ trực tiếp, chia thành thế chấp pháp lý và thế chấp công bằng.
    • Cầm cố tài sản: Khách hàng chuyển giao tài sản (động sản, giấy tờ có giá, chứng chỉ tiền gửi, kim khí quý) cho ngân hàng quản lý.
    • Bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba: Người thân hoặc pháp nhân dùng tài sản thuộc sở hữu hợp pháp để cam kết trả nợ thay người đi vay.
    • Bảo đảm bằng tài sản hình thành trong tương lai: Sử dụng tài sản mua sắm hoặc xây dựng từ chính nguồn vốn vay để thế chấp.
  4. Các nhân tố tác động: Phân tích tác động của các yếu tố khách quan (môi trường kinh tế vĩ mô, hành lang pháp lý, đặc điểm khách hàng, chính sách Nhà nước, văn hóa – xã hội) và các yếu tố chủ quan (định hướng chiến lược của ngân hàng, quy mô nguồn vốn huy động, chính sách tín dụng, năng lực và đạo đức của cán bộ tín dụng, trình độ ứng dụng công nghệ thông tin).
  5. Tổng quan tài liệu nghiên cứu: Khái quát các nghiên cứu trước đây về mở rộng và nâng cao hiệu quả cho vay tiêu dùng (Trần Ngọc Minh, 2011; Nguyễn Thị Uyên Phượng, 2015; Lê Thị Thu Thủy, 2006; Hà Thành Chung, 2018; Nguyễn Quốc Dũng, 2018).

Chương 2: Phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng có tài sản đảm bảo của Ngân hàng TMCP Phương Đông – Chi nhánh Bình Dương

Chương 2 trình bày chi tiết về đơn vị thực tập, quy trình vận hành nội bộ và kết quả tài chính:

  • Giới thiệu OCB Chi nhánh Bình Dương:
    • Thành lập ngày 01/08/2005, chuyển về trụ sở chính tại số 233 Đại lộ Bình Dương từ tháng 11/2008 với diện tích mặt bằng 1.310,72 $m^2$.
    • Mạng lưới trực thuộc gồm 4 phòng giao dịch tại các địa bàn trọng điểm như Lái Thiêu, Dĩ An. Đứng đầu là Giám đốc chi nhánh Ngô Trọng Linh, điều hành 4 trung tâm nghiệp vụ: Trung tâm Khách hàng Doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME), Trung tâm Khách hàng Doanh nghiệp lớn (CB), Trung tâm Khách hàng Cá nhân / Bán lẻ (RB), Trung tâm Kế toán và Ngân quỹ – Hành chính.
Chỉ tiêu tài chính Năm 2017 (Tỷ đồng) Năm 2018 (Tỷ đồng) Năm 2019 (Tỷ đồng) Chênh lệch 2018/2017 (%) Chênh lệch 2019/2018 (%)
Chênh lệch thu chi 15,70 23,10 28,50 +47,13% +23,38%
Lợi nhuận sau thuế 10,60 16,20 18,08 +52,83% +11,60%
Lợi nhuận sau thuế bình quân / người 0,118 0,180 0,201 +52,54% +11,60%

Nguồn: Phòng Kế toán Ngân hàng OCB Chi nhánh Bình Dương

  • Quy định và điều kiện cho vay tiêu dùng có tài sản đảm bảo tại OCB:

    • Điều kiện đối với khách hàng: Độ tuổi từ đủ 18 đến không quá 60 tuổi; có năng lực hành vi dân sự; có phương án vay vốn và phương án trả nợ khả thi; có nguồn thu nhập chứng minh được khả năng trả nợ; tài sản đảm bảo thuộc sở hữu hợp pháp, không bị tranh chấp, được phép giao dịch và mua bảo hiểm theo quy định.
    • Đối tượng không cấp tín dụng: Thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Ban Tổng giám đốc, cán bộ nhân viên trực tiếp thẩm định/phê duyệt và thân nhân trực hệ (bố, mẹ, vợ, chồng, con); không cấp vốn cho các mục đích bị pháp luật cấm.
    • Hạn mức và tỷ lệ tài trợ vốn: Tỷ lệ tài trợ vốn tối đa 80% tổng nhu cầu vốn theo phương án vay; số tiền vay tối đa tại các thành phố trực thuộc Trung ương là 2 tỷ đồng/khách hàng, tại các khu vực khác (bao gồm Bình Dương) là 1 tỷ đồng/khách hàng.
  • Quy trình 7 bước cấp tín dụng tiêu dùng có tài sản đảm bảo:

    1. Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ và hướng dẫn: Cán bộ kinh doanh (CBKD) tiếp nhận hồ sơ pháp lý, hồ sơ vay vốn, hồ sơ tài sản đảm bảo và hồ sơ chứng minh thu nhập.
    2. Bước 2: Thẩm định và lập báo cáo thẩm định: CBKD thẩm định tư cách pháp lý, năng lực tài chính, mục đích vay, kiểm tra thông tin lịch sử tín dụng qua CIC và hệ thống OCB Credit Online, thẩm định thực tế tài sản đảm bảo và lập tờ trình tín dụng theo mẫu PTSP RB/SPTD-01/MB04. Giám đốc Quan hệ khách hàng (GĐ QHKH / GĐ QHKHCC) kiểm soát hồ sơ.
    3. Bước 3: Phê duyệt và quyết định cho vay: Giám đốc Bán lẻ duyệt trong hạn mức phân quyền; nếu vượt thẩm quyền phán quyết, hồ sơ được chuyển lên Trung tâm Tái thẩm định và Phê duyệt tín dụng (PDTD). Ra thông báo cấp tín dụng hoặc từ chối theo Quyết định 202/2017/QĐ-TGĐ.
    4. Bước 4: Hoàn chỉnh thủ tục cho vay và bảo đảm tiền vay: Ký kết hợp đồng tín dụng, hợp đồng thế chấp (theo Quyết định 208/2017/QĐ-TGĐ), thực hiện công chứng và đăng ký giao dịch bảo đảm tại cơ quan chức năng.
    5. Bước 5: Duyệt giải ngân: Bộ phận Kiểm soát giải ngân tín dụng (KSGNTD) kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của chứng từ trước khi ký lệnh giải ngân.
    6. Bước 6: Theo dõi khoản vay và thu nợ: CBKD và nhân viên Dịch vụ tín dụng (NV DVTD) kiểm tra sau giải ngân, giám sát mục đích sử dụng vốn và đôn đốc thu nợ định kỳ.
    7. Bước 7: Lưu trữ hồ sơ: Quản lý và lưu trữ toàn bộ hồ sơ tín dụng theo quy chế bảo mật nội bộ của OCB.

Chương 3: Giải pháp – Kiến nghị

Chương 3 trình bày các phương hướng phát triển và đề xuất cụ thể:

  1. Định hướng phát triển 5 năm: OCB Chi nhánh Bình Dương tập trung mở rộng thị phần cho vay bán lẻ, ưu tiên các sản phẩm cho vay tiêu dùng có tài sản đảm bảo có tính thanh khoản cao, nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng và duy trì tốc độ tăng trưởng tín dụng đi đôi với kiểm soát chất lượng nợ.
  2. Nhóm giải pháp tại chi nhánh: Hoàn thiện và rút ngắn thời gian xử lý quy trình thẩm định; nâng cao năng lực định giá tài sản đảm bảo (đặc biệt là bất động sản và phương tiện vận tải); tăng cường đào tạo chuyên môn và chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp cho đội ngũ cán bộ tín dụng; đa dạng hóa các gói sản phẩm vay tiêu dùng phù hợp với nhiều phân khúc thu nhập.
  3. Nhóm kiến nghị:
    • Đối với Ngân hàng Nhà nước: Tiếp tục hoàn thiện khuôn khổ pháp lý về giao dịch bảo đảm, rút ngắn thời gian xử lý thủ tục hành chính về đăng ký biến động đất đai và phát mãi tài sản thế chấp.
    • Đối với Hội sở OCB: Nâng cấp hệ thống công nghệ thông tin lõi (Core Banking), hỗ trợ thẩm định tự động và tối ưu hóa hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  • Khái quát bức tranh tài chính tăng trưởng: Số liệu hoạt động kinh doanh của OCB Chi nhánh Bình Dương giai đoạn 2017–2019 ghi nhận sự phát triển liên tục. Lợi nhuận sau thuế tăng từ 10,6 tỷ đồng (năm 2017) lên 16,2 tỷ đồng (năm 2018, tăng trưởng 52,83%) và đạt 18,08 tỷ đồng (năm 2019, tăng trưởng 11,6%). Lợi nhuận sau thuế bình quân trên mỗi nhân viên tăng tương ứng từ 118 triệu đồng/người/năm (2017) lên 201 triệu đồng/người/năm (2019).
  • Làm rõ quy trình vận hành và kiểm soát rủi ro: Khóa luận đã mô tả chi tiết quy trình cho vay 7 bước chuẩn hóa theo hệ thống văn bản nội bộ của OCB, phân định rõ thẩm quyền và trách nhiệm của từng vị trí từ Cán bộ kinh doanh, Giám đốc QHKH, Giám đốc Bán lẻ, Bộ phận Tái thẩm định cho đến Kiểm soát giải ngân tín dụng.
  • Xác định các hạn chế trong thực tiễn: Làm rõ những rủi ro phát sinh trong công tác định giá tài sản thế chấp phức tạp, sự chậm trễ trong thủ tục hành chính chuyển nhượng, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tình trạng bị ép giá khi phát mại tài sản bảo đảm để thu hồi nợ.

Đóng góp thực tiễn của đề tài

  • Cung cấp bức tranh thực tế về hoạt động cấp tín dụng bán lẻ tại một chi nhánh ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn phát triển công nghiệp Bình Dương.
  • Hệ thống hóa đầy đủ danh mục hồ sơ và các văn bản điều hành nội bộ của OCB (Quyết định 202/2017/QĐ-TGĐ, Quyết định 208/2017/QĐ-TGĐ, Quyết định 328/2017/QĐ-TGĐ) phục vụ cho công tác tham khảo nghiệp vụ tín dụng tiêu dùng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi không gian và dữ liệu: Đề tài chỉ tập trung khảo sát dữ liệu tại Ngân hàng TMCP Phương Đông – Chi nhánh Bình Dương trong khoảng thời gian từ năm 2017 đến năm 2019. Số liệu phản ánh đặc thù của một chi nhánh riêng lẻ nên chưa bao quát toàn diện hoạt động của toàn hệ thống OCB hoặc so sánh tương quan với các ngân hàng thương mại khác trên cùng địa bàn.
  • Hạn chế về phương pháp phân tích: Nghiên cứu chủ yếu sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích số liệu thứ cấp và ma trận SWOT định tính; chưa áp dụng các mô hình hồi quy kinh tế lượng để lượng hóa mức độ tác động của các nhân tố đến xác suất vỡ nợ hoặc sự hài lòng của khách hàng vay tiêu dùng.
  • Hướng nghiên cứu mở rộng: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát giai đoạn sau năm 2020 để đánh giá tác động của các biến động kinh tế mới, so sánh hiệu quả giữa hình thức cho vay tiêu dùng có tài sản đảm bảo và cho vay tiêu dùng tín chấp, hoặc xây dựng mô hình định lượng đánh giá rủi ro tín dụng bán lẻ.

Giá trị tham khảo

Báo cáo tốt nghiệp này mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên ngành Tài chính – Ngân hàng: Dùng làm tài liệu tham khảo về cấu trúc bài báo cáo tốt nghiệp, cách thức hệ thống hóa khung lý thuyết cho vay tiêu dùng, trích dẫn văn bản quy phạm pháp luật ngân hàng và kỹ năng tổng hợp số liệu thực tế tại chi nhánh.
  • Học viên và người nghiên cứu về tín dụng bán lẻ: Cung cấp thông tin thực tế về quy trình luân chuyển chứng từ tín dụng 7 bước, các biểu mẫu thẩm định và cách thức phối hợp giữa các phòng ban nghiệp vụ (SME, CB, RB, Kế toán - Ngân quỹ).
  • Cán bộ tín dụng mới: Tham khảo các điều kiện vay vốn, danh mục hồ sơ cần thu thập (hồ sơ nhân thân, hồ sơ thu nhập, hồ sơ pháp lý tài sản) và các lưu ý pháp lý trong công tác nhận thế chấp, công chứng và đăng ký giao dịch bảo đảm.

Câu hỏi thường gặp

1. Vai trò chủ yếu của tài sản đảm bảo trong hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng là gì?

Tài sản đảm bảo đóng vai trò là nguồn thu nợ thứ hai cho ngân hàng khi nguồn thu nợ thứ nhất (từ thu nhập thường xuyên của khách hàng) không đủ để thanh toán nghĩa vụ nợ. Đồng thời, tài sản đảm bảo tạo cơ sở pháp lý, gắn kết trách nhiệm vật chất của người đi vay, hạn chế việc sử dụng vốn sai mục đích và giảm thiểu tổn thất tín dụng cho ngân hàng.

2. Tỷ lệ tài trợ vốn tối đa và hạn mức cho vay tiêu dùng tại OCB được quy định như thế nào?

Theo quy định tại Bảng 2.3 của OCB, mức cho vay tiêu dùng tài trợ tối đa 80% tổng nhu cầu vốn theo phương án vay của khách hàng. Số tiền vay tối đa đối với khu vực các thành phố trực thuộc Trung ương (Hà Nội, TP.HCM, Đà Nẵng, Cần Thơ, Hải Phòng) là 2 tỷ đồng/khách hàng; đối với các khu vực tỉnh thành khác là 1 tỷ đồng/khách hàng.

3. Quy trình cấp tín dụng tiêu dùng có tài sản đảm bảo tại OCB Chi nhánh Bình Dương gồm mấy bước?

Quy trình gồm 7 bước:

  1. Tiếp nhận và hướng dẫn hồ sơ;
  2. Thẩm định và lập báo cáo thẩm định (tờ trình tín dụng);
  3. Phê duyệt và quyết định cho vay;
  4. Hoàn chỉnh thủ tục cho vay và bảo đảm tiền vay;
  5. Duyệt giải ngân;
  6. Theo dõi khoản vay và thu nợ;
  7. Lưu hồ sơ theo quy định.

4. Kết quả lợi nhuận sau thuế của OCB Chi nhánh Bình Dương biến động ra sao trong giai đoạn 2017–2019?

Lợi nhuận sau thuế của chi nhánh duy trì xu hướng tăng liên tục: Năm 2017 đạt 10,6 tỷ đồng; năm 2018 tăng lên 16,2 tỷ đồng (tăng 5,6 tỷ đồng, tương đương tăng 52,83%); năm 2019 đạt 18,08 tỷ đồng (tăng 1,88 tỷ đồng, tương đương tăng 11,6%).

5. Những đối tượng nào bị hạn chế hoặc không được cấp tín dụng tại Ngân hàng TMCP Phương Đông?

Ngân hàng không cấp tín dụng cho Thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc; cán bộ nhân viên trực tiếp thẩm định, quyết định cho vay; bố, mẹ, vợ, chồng, con của các thành viên nêu trên; và các nhu cầu vay vốn để thực hiện các giao dịch hoặc mua sắm tài sản bị pháp luật cấm.


Kết luận

Báo cáo tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Bích Tuyền đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về tín dụng tiêu dùng có tài sản đảm bảo và phân tích chi tiết thực trạng hoạt động này tại Ngân hàng TMCP Phương Đông – Chi nhánh Bình Dương giai đoạn 2017–2019. Tài liệu phản ánh rõ nét quy trình vận hành tín dụng bán lẻ 7 bước gắn liền với hệ thống biểu mẫu và chính sách quản trị rủi ro nội bộ của ngân hàng OCB. Các số liệu tài chính được tổng hợp minh bạch, làm cơ sở thực tiễn để đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tín dụng và xử lý tài sản bảo đảm trên địa bàn nghiên cứu.