CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH HOẠT ðỘNG CHO VAY CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN 1. KHÁI QUÁT VÀ HOẠT ðỘNG QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN 1. Khái quát về Quỹ tín dụng nhân dân a. Khái niệm Quỹ tín dụng nhân dân QTDND là tổ chức tín dụng hợp tác, do các thành viên trong ñịa bàn tình nguyện thành lập và hoạt ñộng ở Việt Nam theo quy ñịnh của Nghị ñịnh 48/2001/Nð-CP ngày 13/08/2001 của Chính phủ, QTDND có mục tiêu chủ yếu là tương trợ giữa các thành viên.
Nội dung của nghị ñịnh số 48/2001/Nð-CP nêu rõ: “QTDND là loại hình tổ chức tín dụng hợp tác, hoạt ñộng theo nguyên tắc tự nguyện, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt ñộng, thực hiện mục tiêu chủ yếu là tương trợ giữa các thành viên, nhằm phát huy sức mạnh của tập thể và của từng thành viên, giúp nhau thực hiện có hiệu quả các hoạt ñộng sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và cải thiện ñời sống. Hoạt ñộng của QTDND cơ sở là phải ñảm bảo bù ñắp chi phí và có tích lũy ñể phát triển”. Bản chất của Quỹ tín dụng nhân dân QTDND là một tổ chức tín dụng hợp tác, hoạt ñộng trong lĩnh vực tín dụng ngân hàng, với mục tiêu là tương trợ giữa các thành viên. QTDND là một hình thức tổ chức kinh tế, một bộ phận của thành phần kinh tế tập thể trong nền kinh tế thị trường nhiều thành phần kinh tế.
Nó ñược thành lập theo nguyên tắc tự nguyện, bình ñẳng, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt ñộng. ðặc ñiểm của Quỹ tín dụng nhân dân QTDND ñược xây dựng tại ñịa bàn xã, phường, liên xã, liên phường, cụm kinh tế có ñủ ñiều kiện, là một tổ chức không chỉ về kinh tế mà còn là tổ 8 chức xã hội gồm những người trên cùng ñịa bàn, có cùng tập quán, quan hệ làng xóm gần gũi, huyết tộc, dòng họ. Mỗi Quỹ là một ñơn vị hạch toán ñộc lập, tự chủ, tự chịu trách nhiệm, là nơi trực tiếp giao dịch với khách hàng và thành viên. QTDND là loại hình tổ chức tín dụng hợp tác, hoạt ñộng với mục tiêu hỗ trợ thành viên về các dịch vụ tín dụng, ngân hàng.
ðây là mục tiêu chủ yếu của QTDND và là ñiểm khác biệt nhất giữa QTDND dưới tư cách pháp nhân hợp tác xã với các tổ chức tín dụng khác. QTDND không theo ñuổi mục tiêu tối ña hóa lợi nhuận như các tổ chức tín dụng khác mà mục tiêu của họ là tối ña hóa lợi ích thành viên. Quản lý và ñiều hành hoạt ñộng của QTDND phải tuân theo nguyên tắc tự nguyện, dân chủ, bình ñẳng, tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt ñộng, các thành viên ñược tham gia quản lý, dân chủ bàn bạc, ñóng góp ý kiến ñể xác ñịnh mục tiêu, phương hướng hoạt ñộng, chiến lược phát triển và các quyết ñịnh cụ thể phù hợp với thực tế của ñơn vị mình. Hơn nữa phần lớn thành viên của QTDND vừa là người gửi tiền, lại vừa là người ñi vay tiền nên việc quyết ñịnh về chênh lệch lãi suất cũng phải rất hợp lý, ñảm bảo hài hòa lợi ích của thành viên, bù ñắp ñược chi phí và có tích lũy.
Cán bộ của QTDND là những người ở ñịa phương hoạt ñộng tại chỗ, ñã quen với phong tục tập quán, hiểu rõ về khách hàng, thành viên nắm bắt nhanh ñược chủ trương, chính sách ñầu tư phát triển kinh tế tại ñịa phương ñó nên thuận lợi hơn nhiều so với các tổ chức tín dụng khác trên cùng ñịa bàn. Nhiệm vụ của Quỹ tín dụng nhân dân Quỹ tín dụng nhân dân có các nhiệm vụ sau: - Hoạt ñộng kinh doanh theo giấy phép ñược cấp, chấp hành các quy ñịnh của Nhà nước về tiền tệ, tín dụng và dịch vụ ngân hàng. 9 - Thực hiện Luật Kế toán - Thống kê và chấp hành chế ñộ thanh tra, chế ñộ kiểm toán theo quy ñịnh của pháp luật hiện hành. - Bảo toàn và phát triển vốn hoạt ñộng của QTDND, quản lý và sử dụng có hiệu quả tài sản ñược giao.
- Chịu trách nhiệm hoàn trả tiền gửi, tiền vay và các khoản nợ khác ñúng kỳ hạn. - Nộp thuế theo luật ñịnh. - Tham gia tổ chức liên kết phát triển hệ thống - Chăm lo giáo dục, ñào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình ñộ cán bộ, cung cấp thông tin cho thành viên. - Bảo ñảm các quyền lợi của thành viên và thực hiện các cam kết kinh tế ñối với thành viên.
- Thực hiện hợp ñồng lao ñộng, tôn trọng danh dự, nhân phẩm của người lao ñộng. Mô hình tổ chức và nguyên tắc hoạt ñộng của Quỹ tín dụng nhân dân a. Mô hình tổ chức Quỹ tín dụng nhân dân - Thứ nhất, mô hình tổ chức hệ thống QTDND Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương Quỹ tín dụng nhân dân khu vực Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở Sơ ñồ 1. Mô hình hệ thống QTDND + Một là, QTDND cơ sở: Là một pháp nhân, hạch toán ñộc lập, ñược xây dựng trên ñịa bàn xã, phường, thị trấn, liên xã, liên phường, cụm kinh tế 10 có ñủ ñiều kiện, là nơi trực tiếp giao dịch với thành viên và khách hàng.
+ Hai là, Quỹ tín dụng nhân dân khu vực (nay là chi nhánh Ngân hàng Hợp tác xã): ðược hình thành theo ñịa bàn tỉnh, thành phố hoặc theo vùng kinh tế, thành viên của QTDND khu vực là các QTDND cơ sở trong ñịa bàn. QTDND khu vực cũng là một ñơn vị kinh tế, hạch toán ñộc lập, là nơi ñiều hòa nguồn vốn giữa QTDND Trung ương và QTDND cơ sở. + Ba là, Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương (nay là Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam): Là một tổ chức tín dụng hợp tác, do các QTDND cơ sở, các tổ chức tín dụng và các ñối tượng khác tham gia góp vốn thành lập, ñược Nhà nước hỗ trợ vốn ñể hoạt ñộng trong lĩnh vực tiền tệ, tín dụng và dịch vụ Ngân hàng, nhằm mục ñích hỗ trợ và nâng cao hiệu quả hoạt ñộng của hệ thống QTDND. - Thứ hai, cơ cấu tổ chức của QTDND cơ sở Sơ ñồ 1.
Mô hình tổ chức của QTDND cơ sở thành lập một bộ máy vừa quản lý vừa ñiều hành (Thường áp dụng ñối với QTDND có quy mô hoạt ñộng nhỏ) 11 Sơ ñồ 1. Mô hình tổ chức của QTDND cơ sở thành lập tách riêng bộ máy quản lý và ñiều hành (Thường áp dụng ñối với QTDND có quy mô hoạt ñộng lớn) b. Nguyên tắc hoạt ñộng của QTDND QTDND muốn thực hiện ñược mục tiêu hỗ trợ thành viên thì phải ñảm bảo những nguyên tắc sau: - Thứ nhất: Nguyên tắc tự nguyện. Thành viên tự nguyện gia nhập và có quyền xin rút không tham gia thành viên QTDND, ñây là nguyên tắc rất cơ bản của hoạt ñộng QTDND vì chỉ có những gì thành viên tự nguyện làm mới có cơ sở phát triển và tồn tại lâu dài.
- Thứ hai: Nguyên tắc quản lý dân chủ và bình ñẳng. Tự quản lý ở ñây ñược thực hiện trên nguyên tắc dân chủ và bình ñẳng, mọi thành viên ñều có quyền và trách nhiệm tham gia quản lý và quyết ñịnh như nhau, không phân biệt giàu nghèo, ñịa vị xã hội… và ñặc biệt là không phân biệt số vốn góp vào QTDND, người góp nhiều cũng như người góp ít ñều có quyền biểu quyết ngang nhau. ðây cũng là ñiểm khác biệt cơ bản trong quản lý của QTDND so với các TCTD khác. 12 - Thứ ba: Nguyên tắc tự chịu trách nhiệm và cùng có lợi.
ðiều này thể hiện các chủ sở hữu là thành viên phải ñóng góp ñủ số vốn cần thiết, tối thiểu phải ở mức vốn theo quy ñịnh của Ngân hàng Nhà nước ñể cho QTDND hoạt ñộng, tự chịu trách nhiệm về sự tồn tại, duy trì hoạt ñộng và kết quả hoạt ñộng của mình, ñoàn kết thống nhất cao cùng chịu trách nhiệm với mọi hoạt ñộng của Quỹ. Chính vì vậy nguyên tắc tự chịu trách nhiệm và cùng có lợi vừa là ñộng lực vừa tạo sức ép ñối với các thành viên phải tham gia tích cực vào công tác quản lý và giám sát hoạt ñộng của QTDND. - Thứ tư: Nguyên tắc chia lãi bảo ñảm kết hợp lợi ích của thành viên và sự phát triển của QTDND, có nghĩa là kết thúc năm tài chính, sau khi làm xong nghĩa vụ nộp thuế Nhà nước, lãi còn lại ñược phân phối sao cho hợp lý ñể vừa tăng tích lũy mở rộng và duy trì cho hoạt ñộng vừa ñảm bảo lợi ích của thŕnh vięn, khuyến khích thŕnh vięn tích cực tham gia xây dựng Quỹ. - Thứ năm: Nguyên tắc hợp tác và phát triển cộng ñồng.
QTDND hoạt ñộng và phát triển dựa trên sự tập hợp sức mạnh của các thành viên, tự nguyện cùng nhau góp vốn ñể thành lập, phát huy sức mạnh nội lực của thành viên với mong muốn là duy trì và ngày càng phát triển của QTDND ñể thành viên thông qua ñó nhận ñược sự hỗ trợ, các dịch vụ tín dụng, dịch vụ ngân hàng ñể ñáp ứng nhu cầu sản xuất, kinh doanh và cải thiện ñời sống một cách nhanh hơn, tốt hơn. Các hoạt ñộng cơ bản của Quỹ tín dụng nhân dân Một là, huy ñộng vốn: QTDND ñược huy ñộng vốn góp của thành viên gồm vốn cổ phần xác lập và cổ phần thường xuyên. ðặc ñiểm của nguồn vốn này là chỉ huy ñộng của thành viên. ðối với nguồn vốn huy ñộng tiết kiệm, QTDND ñược nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn của thành viên và người ngoài thành viên kể cả cá nhân và tổ chức kinh tế kể cả trong ñịa bàn và ngoài ñịa bàn.
13 QTDND ñược vay vốn từ các nguồn vốn dự án của Chính phủ, các tổ chức phi chính phủ, các tổ chức khác thông qua Ngân hàng Hợp tác xã làm ñầu mối, ñược nhận vốn ñiều hòa từ Ngân hàng Hợp tác xã và ñược khai thác các nguồn khác như: Vốn tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài, các nguồn vốn ủy thác cho vay theo quy ñịnh của Ngân hàng Nhà nước. Hai là, hoạt ñộng cho vay Hoạt ñộng cho vay theo nghĩa phổ biến là quan hệ vay mượn về vốn giữa QTDND với các cá nhân, hộ gia ñình, doanh nghiệp theo nguyên tắc hoàn trả cả vốn và lãi. Cho vay là một trong những hoạt ñộng cơ bản, quan trọng trong hoạt ñộng của QTDND, ñây là khâu then chốt, là chìa khóa và cũng là nhiệm vụ cơ bản của QTDND trong việc cung ứng vốn cho nhân dân vay phát triển sản xuất, ñem lại nguồn thu nhập chính cho QTDND và cũng là hoạt ñộng có rủi ro tiềm ẩn cao nhất.