Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam duy trì tốc độ tăng trưởng, đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao, dẫn đến sự gia tăng mạnh mẽ về nhu cầu tiêu dùng và phương tiện đi lại. Thị trường xe ô tô trong nước trở nên sôi động với sự đa dạng về chủng loại, mẫu mã và phân khúc giá, bao gồm cả xe lắp ráp nội địa lẫn xe nhập khẩu. Nhằm đáp ứng nhu cầu vốn của các khách hàng cá nhân và doanh nghiệp muốn sở hữu phương tiện nhưng chưa đủ khả năng tài chính tức thời, các ngân hàng thương mại đã đẩy mạnh triển khai sản phẩm cho vay mua ô tô.
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) – Chi nhánh Đà Nẵng đã xác định cho vay mua ô tô là một trong những mảng tín dụng tiêu dùng trọng điểm. Tuy nhiên, hoạt động cấp tín dụng luôn tiềm ẩn nhiều rủi ro cố hữu; đặc biệt đối với sản phẩm cho vay mua ô tô, tài sản bảo đảm là phương tiện di chuyển có đặc tính khấu hao nhanh và chịu tác động lớn từ biến động kinh tế cũng như thu nhập của người vay. Việc kiểm soát nợ quá hạn, nâng cao chất lượng tín dụng và thiết lập các biện pháp phòng ngừa rủi ro là yêu cầu bắt buộc để bảo đảm an toàn vốn và hiệu quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh. Do đó, tác giả Phạm Công Thi đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: "Thực trạng và giải pháp hạn chế rủi ro từ hoạt động cho vay mua xe ô tô tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín - Chi nhánh Đà Nẵng".
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Nghiên cứu những vấn đề cơ bản về rủi ro và thực trạng hoạt động cho vay mua ô tô tại chi nhánh.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động tín dụng, cho vay mua ô tô và quản trị rủi ro tín dụng trong ngân hàng thương mại.
- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động cho vay mua ô tô, nhận diện và đo lường các rủi ro tín dụng phát sinh tại Sacombank Chi nhánh Đà Nẵng giai đoạn 2019 – 2021.
- Đề xuất hệ thống giải pháp nhằm hạn chế rủi ro và nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay mua ô tô tại chi nhánh trong thời gian tới.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận:
- Đối tượng nghiên cứu: Rủi ro trong hoạt động cho vay mua ô tô của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Đà Nẵng.
- Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Đà Nẵng (địa chỉ: 130A-130-132 Bạch Đằng, phường Hải Châu 1, quận Hải Châu, TP. Đà Nẵng).
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu và số liệu thực tế được thu thập, phân tích trong giai đoạn 3 năm từ năm 2019 đến năm 2021.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên các khái niệm chuẩn mực về tín dụng ngân hàng và nghiệp vụ cho vay tiêu dùng:
- Khái niệm tín dụng ngân hàng và cho vay mua ô tô: Tín dụng ngân hàng là giao dịch chuyển giao quyền sử dụng tài sản có thời hạn kèm theo nghĩa vụ hoàn trả gốc và lãi vô điều kiện. Cho vay mua ô tô là hình thức cấp tín dụng tài trợ một phần giá trị xe (thường từ 60% đến 80% chi phí mua xe) với thời hạn phổ biến từ 1 đến 6 năm, trong đó tài sản bảo đảm thông thường là chính chiếc xe hình thành từ vốn vay hoặc tài sản bảo đảm độc lập khác.
- Phương thức cho vay mua ô tô: Bao gồm cho vay trực tiếp người mua, cho vay gián tiếp (tài trợ qua doanh nghiệp bán xe), cho vay trả góp (áp dụng cho khoản vay trên 12 tháng hoặc dưới 12 tháng có thế chấp bằng xe mua) và cho vay theo món (trả gốc cuối kỳ, lãi hàng tháng, áp dụng dưới 12 tháng có tài sản bảo đảm khác).
- Phân loại tín dụng: Phân loại theo thời hạn (không kỳ hạn, ngắn hạn dưới 1 năm, trung hạn từ 1 đến 5 năm, dài hạn từ 5 năm trở lên); theo đối tượng trả nợ (hiện vật, tiền tệ, hỗn hợp, tín dụng hàng hóa, thuê mua); theo tính chất bảo đảm (tín chấp, thế chấp); theo tính chất luân chuyển (vốn lưu động, vốn cố định); và theo mục đích sử dụng vốn.
- Cơ sở pháp lý và quy định điều hành: Tác giả sử dụng các quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro, tiêu biểu là Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN và Thông tư số 02/NHNN/2021.
Hệ thống chỉ tiêu đo lường rủi ro tín dụng được tác giả phân định thành hai nhóm:
- Chỉ tiêu định tính: Mức độ tuân thủ quy định của Ngân hàng Nhà nước, mức độ chấp hành quy trình thủ tục cho vay, trình độ ứng dụng công nghệ thông tin, đạo đức nghề nghiệp của cán bộ tín dụng, hiệu lực của hệ thống kiểm soát nội bộ và mô hình chấm điểm tín dụng tự động đối với khách hàng cá nhân.
- Chỉ tiêu định lượng: Doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ cho vay mua ô tô, hệ số thu nợ, nợ quá hạn, tỷ lệ nợ quá hạn (quy định kiểm soát dưới 5%), nợ xấu (các khoản nợ thuộc nhóm 3, 4, 5), tỷ lệ nợ xấu, tỷ lệ nợ xấu trên nợ quá hạn, nợ đã xử lý rủi ro, nợ mất trắng, tỷ lệ chi phí xử lý dự phòng rủi ro, tỷ lệ số vụ xảy ra rủi ro và vòng quay vốn tín dụng.
Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro cụ thể và dự phòng chung được xác định theo khung pháp lý:
| Nhóm nợ | Tên phân loại nhóm nợ | Thời gian quá hạn | Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể ($r$) |
|---|---|---|---|
| Nhóm 1 | Nợ đủ tiêu chuẩn | Dưới 10 ngày (hoặc trong hạn) | 0% |
| Nhóm 2 | Nợ cần chú ý | Từ 10 đến 90 ngày | 5% |
| Nhóm 3 | Nợ dưới tiêu chuẩn | Từ 91 đến 180 ngày | 20% |
| Nhóm 4 | Nợ nghi ngờ | Từ 181 đến 360 ngày | 50% |
| Nhóm 5 | Nợ có khả năng mất vốn | Quá hạn trên 360 ngày | 100% |
- Dự phòng chung: Bằng 0,75% tổng giá trị các khoản nợ từ nhóm 1 đến nhóm 4.
- Công thức tính dự phòng cụ thể: $R = \max{0, (A - C)} \times r$ (trong đó: $R$ là số tiền dự phòng cụ thể; $A$ là số dư nợ gốc; $C$ là giá trị khấu trừ của tài sản bảo đảm; $r$ là tỷ lệ trích lập dự phòng tương ứng).
Phương pháp nghiên cứu được tác giả áp dụng:
- Phương pháp phân tích - tổng hợp: Phân rã các yếu tố cấu thành rủi ro tín dụng từ nguồn dữ liệu thứ cấp, sau đó liên kết và khái quát hóa bản chất của vấn đề.
- Phương pháp thống kê mô tả: Trình bày và hệ thống hóa dữ liệu qua các bảng biểu chỉ tiêu tài chính, phân bổ dư nợ và biến động nợ xấu.
- Phương pháp so sánh: Sử dụng so sánh số tuyệt đối (chênh lệch giữa kỳ phân tích và kỳ gốc) và so sánh số tương đối (tỷ lệ phần trăm tăng/giảm qua các năm 2019, 2020, 2021) để đánh giá xu hướng biến động tài chính.
- Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp thu thập trực tiếp từ báo cáo hoạt động kinh doanh, báo cáo tín dụng và hồ sơ quản trị rủi ro của Sacombank Chi nhánh Đà Nẵng trong giai đoạn 2019 – 2021.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về rủi ro trong hoạt động tín dụng ngân hàng và các biện pháp quản lý
Chương này tập trung xây dựng bức tranh lý thuyết toàn diện về rủi ro tín dụng trong ngân hàng thương mại, tập trung sâu vào nghiệp vụ cho vay mua xe ô tô:
- Bản chất và đặc điểm của rủi ro tín dụng: Rủi ro tín dụng là sự tổn thất tài chính phát sinh khi bên đi vay không thực hiện đúng hoặc mất khả năng thực hiện nghĩa vụ trả nợ gốc và lãi theo thỏa thuận. Rủi ro tín dụng mang 3 đặc điểm: tính gián tiếp (phụ thuộc vào hiệu quả sử dụng vốn của khách hàng), tính đa dạng - phức tạp và tính tất yếu (gắn liền với tình trạng thông tin bất cân xứng trong kinh doanh ngân hàng). Rủi ro tín dụng được chia thành hai dạng chính: rủi ro đọng vốn (ảnh hưởng thanh khoản, tăng chi phí huy động bù đắp) và rủi ro mất vốn (làm suy giảm vốn tự có, thu hẹp chênh lệch lãi suất).
- Hậu quả của rủi ro: Gây tổn thất vốn, giảm lợi nhuận, suy giảm uy tín và đe dọa khả năng thanh toán của ngân hàng; đẩy khách hàng vào danh sách nợ xấu, bị xử lý tài sản bảo đảm và mất cơ hội tiếp cận vốn; làm chậm lưu thông hàng hóa và tiềm ẩn nguy cơ khủng hoảng dây chuyền trong nền kinh tế.
- Nguyên nhân phát sinh rủi ro:
- Nguyên nhân khách quan: Thiên tai môi trường tự nhiên, suy thoái kinh tế làm suy giảm thu nhập người dân, bất ổn chính trị - xã hội, hệ thống văn bản pháp lý thiếu đồng bộ và sự thay đổi trong chính sách tài khóa, tiền tệ vĩ mô.
- Nguyên nhân chủ quan: Khách hàng sử dụng vốn sai mục đích, thiếu năng lực tài chính, thất nghiệp, gian lận; ngân hàng có quy trình lỏng lẻo, cán bộ tín dụng thiếu năng lực thẩm định hoặc vi phạm đạo đức nghề nghiệp; định giá tài sản bảo đảm không chính xác hoặc giá trị xe giảm sút nhanh trên thị trường.
- Biện pháp kiểm soát và xử lý rủi ro: Kiểm soát chặt chẽ quy trình tín dụng theo 3 giai đoạn (trước khi cho vay: thẩm định nhân thân, nguồn thu, chấm điểm tín dụng; trong khi cho vay: hoàn thiện thủ tục pháp lý hồ sơ, giữ giấy đăng ký xe gốc; sau khi cho vay: giám sát mục đích sử dụng vốn và hiện trạng phương tiện). Các kỹ thuật phân tán rủi ro gồm đa dạng hóa sản phẩm, chuyển hóa rủi ro qua bảo hiểm khoản vay, bán rủi ro và đồng tài trợ. Các phương án xử lý sau rủi ro gồm cơ cấu lại thời hạn trả nợ, đảo nợ, chuyển nhóm nợ quá hạn, trích lập và sử dụng quỹ dự phòng rủi ro, thu giữ phát mại tài sản bảo đảm và xóa nợ theo chỉ định pháp luật.
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý rủi ro trong hoạt động cho vay mua ô tô tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Đà Nẵng
Chương 2 phản ánh tình hình hoạt động và công tác quản trị rủi ro tại đơn vị thực tập:
- Tổng quan về đơn vị: Sacombank Chi nhánh Đà Nẵng thành lập ngày 28/07/2003 (trụ sở ban đầu tại 202 Hoàng Diệu với 16 nhân viên). Đến tháng 12/2008, chi nhánh chuyển về trụ sở 130A-130-132 Bạch Đằng với tòa nhà 9 tầng. Chi nhánh phát triển quy mô với hơn 200 cán bộ nhân viên, tổng tài sản trên 2.600 tỷ đồng và mạng lưới gồm 5 phòng giao dịch trực thuộc tại các quận huyện (PGD Chợ Cồn, PGD Liên Chiểu, PGD Thanh Khê, PGD Nguyễn Văn Linh, PGD Sơn Trà...).
- Cơ cấu tổ chức: Vận hành theo mô hình trực tuyến - tham mưu dưới sự điều hành của Ban Giám đốc (Giám đốc, Phó Giám đốc Nội nghiệp, Phó Giám đốc Kinh doanh) và 5 phòng chức năng chính: Phòng Kinh doanh (chia tách mảng Khách hàng cá nhân và Khách hàng doanh nghiệp), Phòng Kiểm soát rủi ro, Phòng Kế toán quỹ, Phòng Hành chính tổng hợp và các Phòng giao dịch.
- Thực trạng hoạt động cho vay mua ô tô giai đoạn 2019 – 2021:
- Quy định cụ thể về đối tượng vay, lãi suất, hạn mức, thời hạn vay và quy trình thẩm định hồ sơ giải ngân.
- Phân tích bức tranh tài chính tổng thể của chi nhánh: tình hình huy động vốn, hoạt động sử dụng vốn và kết quả kinh doanh giai đoạn 2019 – 2021.
- Đánh giá các chỉ tiêu nghiệp vụ cho vay mua xe ô tô: Doanh số giải ngân mới, doanh số thu hồi nợ, quy mô dư nợ qua từng năm.
- Đánh giá thực trạng rủi ro: Diễn biến dư nợ theo 5 nhóm nợ; quy mô và tỷ lệ nợ quá hạn; phân tích các khoản nợ xấu (nhóm 3, 4, 5); kết quả thu hồi nợ xấu; tình hình trích lập dự phòng rủi ro cụ thể và dự phòng chung; hệ số vòng quay vốn tín dụng; thống kê số món vay phát sinh rủi ro và chi phí phát sinh để xử lý nợ.
- Đánh giá chung: Đề tài chỉ rõ những thành tựu đạt được trong việc mở rộng dư nợ cho vay mua ô tô, đồng thời phân tích những khó khăn tồn tại liên quan đến việc kiểm soát tỷ lệ nợ quá hạn, công tác định giá lại tài sản bảo đảm là ô tô đã qua sử dụng và sự giám sát sau giải ngân.
Chương 3: Giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay mua xe ô tô tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Đà Nẵng
Dựa trên phân tích thực trạng, tác giả trình bày định hướng phát triển tín dụng gắn với tiềm năng thị trường ô tô Việt Nam và đưa ra 8 nhóm giải pháp đồng bộ:
- Xây dựng chính sách cho vay mua xe ô tô hợp lý: Hoàn thiện gói sản phẩm linh hoạt về thời hạn, lãi suất và tỷ lệ tài trợ phù hợp với từng phân khúc khách hàng cá nhân và doanh nghiệp.
- Tăng cường kiểm tra, giám sát sau khi cho vay: Thiết lập lịch trình kiểm tra định kỳ tình trạng hoạt động và giấy tờ của xe, theo dõi chặt chẽ nguồn thu nhập thực tế của người vay để sớm phát hiện dấu hiệu đứt gãy dòng tiền.
- Nâng cao công tác thẩm định khách hàng: Thẩm định chặt chẽ tính xác thực của hồ sơ pháp lý, chứng minh thu nhập, lịch sử tín dụng tại CIC và mục đích vay vốn trước khi phê duyệt.
- Nâng cao công tác kiểm soát nội bộ: Tăng cường vai trò độc lập của Phòng Kiểm soát rủi ro trong việc tái thẩm định các món vay có giá trị lớn, kiểm tra tính tuân thủ quy trình tín dụng của cán bộ kinh doanh.
- Hoàn thiện quy trình chấm điểm tín dụng: Chuẩn hóa hệ thống tiêu chí chấm điểm tự động đối với khách hàng cá nhân (thu nhập, độ tuổi, nghề nghiệp, số người phụ thuộc, tài sản sở hữu).
- Hoàn thiện chính sách xử lý khi khoản vay xảy ra rủi ro: Xây dựng quy trình xử lý nợ linh hoạt từ cơ cấu lại kỳ hạn trả nợ đến việc chủ động phối hợp thu giữ, xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi vốn gốc.
- Sử dụng hiệu quả công cụ bảo đảm tiền vay: Bắt buộc khách hàng duy trì bảo hiểm vật chất xe trong suốt thời gian vay với điều khoản ngân hàng là người thụ hưởng đầu tiên; quản lý nghiêm ngặt bản chính Giấy đăng ký xe.
- Nâng cao chất lượng đội ngũ nhân sự: Tổ chức đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng thẩm định định giá tài sản và bồi dưỡng đạo đức nghề nghiệp cho cán bộ tín dụng, ngăn ngừa rủi ro đạo đức.
Kết quả và đóng góp
- Kết quả nghiên cứu: Khóa luận đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý thuyết về rủi ro tín dụng và quản lý rủi ro trong sản phẩm cho vay mua ô tô tại ngân hàng thương mại. Tác giả đã phân tích bức tranh thực tế về hoạt động huy động, cho vay và tình hình rủi ro tín dụng tại Sacombank Chi nhánh Đà Nẵng giai đoạn 2019 – 2021 thông qua hệ thống dữ liệu về dư nợ, doanh số thu nợ, nợ quá hạn, nợ xấu nhóm 3–5, trích lập dự phòng và số món vay phát sinh rủi ro.
- Giải pháp đề xuất: Đề tài đưa ra hệ thống 8 giải pháp mang tính ứng dụng thực tế, bao phủ toàn diện từ khâu thẩm định trước vay, quản lý hồ sơ, chấm điểm tín dụng tự động, kiểm soát nội bộ đến các biện pháp xử lý tài sản bảo đảm và đào tạo cán bộ tín dụng.
- Đóng góp của tác giả: Khóa luận kết nối được lý thuyết quản trị rủi ro tín dụng tiêu chuẩn với thực tiễn tác nghiệp tại một chi nhánh ngân hàng cụ thể trên địa bàn TP. Đà Nẵng, giúp làm rõ đặc thù rủi ro của khoản vay có tài sản thế chấp là xe cơ giới chịu sự hao mòn vật chất nhanh chóng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Phạm vi số liệu thực nghiệm của đề tài chỉ giới hạn trong khung thời gian 3 năm (2019 – 2021) tại một chi nhánh ngân hàng (Sacombank Chi nhánh Đà Nẵng). Do đó, các kết luận và đề xuất phản ánh chủ yếu đặc điểm địa bàn và chính sách nội bộ của Sacombank mà chưa so sánh đối chiếu sâu rộng với các ngân hàng thương mại cổ phần khác trong cùng khu vực.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng chuỗi số liệu khảo sát sang các giai đoạn tiếp theo sau năm 2021; thực hiện nghiên cứu so sánh liên ngân hàng trên địa bàn miền Trung; áp dụng các mô hình kinh tế lượng định lượng nâng cao (như mô hình hồi quy Logistic, Probit) để xác định chính xác trọng số các nhân tố ảnh hưởng đến xác suất vỡ nợ của khách hàng vay mua ô tô.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo: Sinh viên và học viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Tài chính - Ngân hàng, Kinh tế đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp, đề án hoặc nghiên cứu chuyên đề về nghiệp vụ cấp tín dụng và quản trị rủi ro tại ngân hàng thương mại.
- Nội dung giá trị:
- Phần lý thuyết ở Chương 1 cung cấp hệ thống công thức và tiêu chí phân loại nợ theo 5 nhóm, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro cụ thể và dự phòng chung dựa trên các văn bản quy định của Ngân hàng Nhà nước.
- Phần mô tả tổ chức bộ máy và chức năng nhiệm vụ của các phòng ban (Phòng Kinh doanh, Phòng Kiểm soát rủi ro, Phòng Hành chính tổng hợp) ở Chương 2 là tài liệu tham khảo hữu ích cho việc tìm hiểu cơ cấu vận hành thực tế tại một chi nhánh ngân hàng thương mại cổ phần.
- Khung giải pháp 8 bước ở Chương 3 có thể làm tài liệu tham khảo để xây dựng chính sách quản trị rủi ro cho các sản phẩm cho vay tiêu dùng có tài sản bảo đảm.
Câu hỏi thường gặp
1. Tỷ lệ tài trợ vốn và thời hạn vay phổ biến đối với sản phẩm cho vay mua ô tô được xác định như thế nào trong khóa luận?
Theo nội dung lý luận của đề tài, các ngân hàng thương mại thường tài trợ từ 60% đến 80% trên tổng chi phí mua xe của khách hàng. Thời hạn cho vay mua ô tô thông thường được quy định trong khoảng từ 1 năm đến 6 năm tùy thuộc vào mục đích sử dụng vốn, tài sản bảo đảm và kế hoạch trả nợ của bên vay.
2. Công thức và tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro cụ thể được áp dụng trong đề tài dựa trên cơ sở pháp lý nào?
Tác giả căn cứ vào Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN và Thông tư số 02/NHNN/2021 của Ngân hàng Nhà nước. Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể tương ứng với 5 nhóm nợ là: Nhóm 1 (0%), Nhóm 2 (5%), Nhóm 3 (20%), Nhóm 4 (50%) và Nhóm 5 (100%). Số tiền trích lập cụ thể tính theo công thức: $R = \max{0, (A - C)} \times r$ (với $A$ là dư nợ gốc, $C$ là giá trị khấu trừ của tài sản bảo đảm, $r$ là tỷ lệ trích lập).
3. Cơ cấu bộ máy tổ chức của Sacombank Chi nhánh Đà Nẵng gồm những phòng ban nào?
Chi nhánh vận hành theo mô hình trực tuyến - tham mưu dưới sự quản lý của Ban Giám đốc (Giám đốc, Phó Giám đốc Nội nghiệp, Phó Giám đốc Kinh doanh) cùng 5 đơn vị chức năng: Phòng Kinh doanh, Phòng Kiểm soát rủi ro, Phòng Kế toán quỹ, Phòng Hành chính tổng hợp và các Phòng giao dịch trực thuộc.
4. Khóa luận phân chia các nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng thành những nhóm nào?
Tác giả phân chia nguyên nhân rủi ro thành hai nhóm lớn: (1) Nguyên nhân khách quan (môi trường tự nhiên, môi trường kinh tế, môi trường chính trị - xã hội, môi trường pháp lý và chính sách vĩ mô của Nhà nước); (2) Nguyên nhân chủ quan (xuất phát từ phía khách hàng sử dụng vốn sai mục đích hoặc mất khả năng tài chính; xuất phát từ phía ngân hàng do quy trình, năng lực hoặc đạo đức cán bộ tín dụng; và rủi ro từ việc định giá, quản lý tài sản bảo đảm).
5. Các phương thức kiểm soát và xử lý rủi ro sau khi phát sinh nợ xấu được tác giả trình bày bao gồm những biện pháp nào?
Văn bản nêu rõ các biện pháp xử lý rủi ro gồm: cơ cấu lại thời hạn trả nợ, thực hiện đảo nợ theo thỏa thuận, chuyển sang nhóm nợ quá hạn để theo dõi chặt chẽ, sử dụng quỹ dự phòng rủi ro để bù đắp tổn thất đối với nợ nhóm 5, tịch thu và phát mại tài sản bảo đảm (bán đấu giá hoặc bán công khai trên thị trường), và xóa nợ theo chính sách chỉ định của Chính phủ.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Công Thi đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay mua ô tô tại ngân hàng thương mại. Đề tài đã phân tích thực trạng tín dụng, nhận diện các nhân tố rủi ro và đánh giá công tác quản trị rủi ro tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Đà Nẵng trong giai đoạn 2019 – 2021. Trên cơ sở đó, tác giả đã đề xuất 8 nhóm giải pháp thực tiễn nhằm hoàn thiện chính sách cấp tín dụng, tăng cường kiểm tra giám sát sau giải ngân, nâng cao chất lượng thẩm định và bảo toàn vốn cho ngân hàng.