phần mở đầu và kết luận, luận văn đƣợc bố cục thành ba chƣơng: - Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về cho vay hộ kinh doanh và phân tích hoạt động cho vay hộ kinh doanh của NHTM. - Chƣơng 2: Phân tích hoạt động cho vay hộ kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Ngoại thƣơng VN - Chi nhánh Kontum. - Chƣơng 3: Giải pháp hoàn thiện hoạt động cho vay hộ kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Ngoại thƣơng VN - Chi nhánh Kontum 4 8. Tổng quan tài liệu nghiên cứu 1.
Lê Văn Ánh, (2013), Giải pháp phát triển sản phẩm bán lẻ tại ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam, Luận văn Thạc sĩ kinh tế, chuyên ngành tài chính ngân hàng, Học viện ngân hàng Hà Nội. Qua nghiên cứu cho thấy luận văn đã xây dựng đƣợc một cơ sở lý luận có tính logic, các vấn đề nghiên cứu tƣơng đối rộng đối với việc phát triển sản phẩm bán lẻ hƣớng đến khách hàng cá nhân, hộ gia đình tại ngân hàng ngoại thƣơng Việt Nam, g m: sản phẩm huy động vốn, sản phẩm tín dụng, sản phẩm thẻ, các dịch vụ ngân hàng hiện đại, các bài học kinh nghiệm phát triển sản phẩm bán lẻ từ một số ngân hàng trên thế giới. Luận văn đã tổng hợp lý luận về phát triển SPBL tại các NHTM, đƣa ra các tiêu chí đánh giá sự phát triển SPBL và các nhân tố tác động tới sự phát triển SPBL dựa trên cơ sở nhìn nhận một tổng quan về các dịch vụ ngân hàng bán lẻ, phân tích thực trạng SPBL của các ngân hàng thƣơng mại, so sánh với một số nƣớc trong khu vực. Từ đó, đƣa ra một số định hƣớng phát triển SPBL tại Vietcombank và một số giải pháp thực hiện nhƣ: Xây dựng chiến lƣợc khách hàng hợp lý, cung cấp các sản phẩm dịch vụ đa dạng, xây dựng chiến lƣợc quảng cáo tiếp thị hiệu quả, phát triển, mở rộng kênh phân phối, xây dựng, đào tạo và có chính sách đãi ngộ đội ngũ nhân sự, các giải pháp tăng tỷ trọng khách hàng sử dụng SPBL, giải pháp tăng thu nhập từ dịch vụ bán lẻ .Tuy nhiên, luận văn chƣa chủ động lựa chọn và đƣa ra các SPBL mà các nƣớc khác đã thực hiện thành công để xây dựng, điều chỉnh cho phù hợp với nhu cầu thực tế và thành danh mục sản phẩm dịch vụ cho riêng Vietcombank.
Luận văn Thạc sỹ của học viên Phan thị Bích Phƣợng với đề tài “Mở rộng cho vay hộ kinh doanh tại NHTMCP Đại chúng Việt Nam – CN Bình Định”, bảo vệ tại Đại học Đà Nẵng Luận văn đƣợc bố cục thành 3 chƣơng: 5 - Chƣơng 1, từ trang 6 đến trang 30 với tiêu đề: Cơ sở lý luận về mở rộng cho vay hộ kinh doanh tại NHTM. - Chƣơng 2, từ trang 32 đến trang 68: Thực trạng mở rộng cho vay hộ kinh doanh tại Chi nhánh NHTMCP Đại chúng Việt Nam – Bình Định - Chƣơng 3, từ trang 69 đến trang 81 có tiêu đề: Giải pháp mở rộng cho vay hộ kinh doanh tại NHTMCP Đại chúng – CN Bình Định Đề tài đã hệ thống hóa, tổng hợp một số vấn đề lý luận về nội dung mở rộng cho vay hộ kinh doanh của NHTM và đã tiến hành nghiên cứu theo một cách tiếp cận khá nhất quán. Luận văn cũng đã tiến hành những phân tích về thị trƣờng và khách hàng làm cơ sở đề xuất giải pháp. Luận văn cũng đề cập đến chủ đề cho vay hộ kinh doanh nên có nhiều điểm về cơ sở lý luận đề tài có thể tham khảo và kế thừa.
Luận văn Thạc sỹ của tác giả Lê Quang Vinh (2011), Đại học Đà Nẵng “Mở rộng cho vay kinh doanh tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và PTNT Quận Liên Chiểu – TP Đà Nẵng.” Luận văn đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động cho vay kinh doanh của NHTM. Khảo sát nghiên cứu thực tế về cho vay kinh doanh tại Chi nhánh NHNo&PTNT Quận Liên Chiểu. Phân tích, đánh giá thực trạng và chỉ ra các nguyên nhân còn t n tại trong việc áp dụng cho vay kinh doanh trong thời gian qua tại chi nhánh. Qua đó đề xuất ra các giải pháp nhằm mở rộng cho vay kinh doanh tại Chi nhánh NHNNo&PTNT Quận Liên Chiểu, TP Đà Nẵng.
Luận văn Thạc sỹ của học viên Nguyễn Thị Ngọc Huệ, đề tài: “Phân tích tình hình cho vay hộ kinh doanh tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và PTNT huyện Đak Min, tỉnh Đak Nông”. Sau khi phân tích tình hình cho vay hộ kinh doanh tại NHNNo huyện Ðak Min, tỉnh Ðak Nông, luận văn đã đề xuất các Giải pháp nâng cao chất 6 lƣợng dịch vụ và kiểm soát rủi ro trong cho vay hộ kinh doanh tại NHNNo huyện Đak Min, tỉnh Đak Nông Đề tài có những điểm kế thừa về mặt lý luận. Tuy nhiên, do phạm vi nghiên cứu tại một Chi nhánh huyện nên các giải pháp chỉ đƣợc giới hạn trong thẩm quyền của một Chi nhánh huyện. Mặt khác, cách tiếp cận của đề tài chƣa đƣợc nhất quán và chƣa phù hợp lắm với tên đề tài.
Nội dung và phƣơng pháp phân tích chƣa đƣợc luận văn trình bày trong phần lý luận. Luận văn Thạc sỹ “Phát triển cho vay đối với HKD tại các Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế”,Tác giả Trần Thị Thu Hiền, Đại học Đà Nẵng, năm 2011. Về mặt lý luận: Luận văn đã hệ thống hóa lý luận về hoạt động cho vay của NH và HKD của NHTM, bao g m khái niệm về hoạt động cho vay của NH; khái niệm về HKD và phân loại HKD; đặc điểm cho vay HKD của NHTM, tiêu chí đánh giá phát triển cho vay HKD và các nhân tố ảnh hƣởng đến việc cho vay HKD. Luận văn cũng đƣa ra những kinh nghiệp thực tiễn trong cho vay HKD của một số TCTD trong và ngoài nƣớc.
Về mặt thực tiễn: Điểm mới so với các luận văn thạc sỹ khác là tác giả đã phân tích thực trạng phát triển cho vay HKD tại 3 Chi nhánh Agribank Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên (ba tỉnh này có những đặc điểm cơ bản giống nhau trong việc phát triển cho vay HKD), từ đó so sánh kết quả đạt đƣợc giữa ba Chi nhánh và rút ra những nhận định. Qua việc phân tích, tác giả đã đƣa ra các hƣớng giải pháp nhằm thúc đẩy việc tăng trƣởng cho vay HKD tại cả 3 Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế. Luận văn: "Phân tích tình hình cho vay HKD tại Ngân hàng TMCP Vietcombank – Chi nhánh Đăk Lăk" của tác giả Thiều Hữu Chung, đã bảo vệ 7 tại Đại học Đà Nẵng. Đây là đề tài khá gần với đề tài: "Phân tích tình hình cho vay Hộ kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Ngoại thƣơng - Chi nhánh Kontum" của bản thân đã chọn, tuy nhiên đề tài của tác giả Thiều Hữu Chung có phạm vi nghiên cứu là tỉnh Đak Lak, trong khi phạm vi nghiên cứu của luận văn là tỉnh Kontum.
Mặt khác, đề tài của tác giả Thiều Hữu Chung đƣợc thực hiện tại NHTMCP Vietcombank - CN Đăk Lăk là một NH có những đặc thù khác với NHTMCP Ngoại thƣơng – Chi nhánh Kontum nên dù có những điểm kế thừa nhƣng luận văn phải đƣợc triển khai theo hƣớng đặc thù. 8 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHO VAY HỘ KINH DOANH VÀ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY HỘ KINH DOANH CỦA NHTM 1. HOẠT ĐỘNG CHO VAY HKD CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1. Tín dụng Ngân hàng a.
Khái niệm Tín dụng và Tín dụng Ngân hàng Tín dụng ra đời khi xã hội có sự phân công lao động và xuất hiện chế độ tƣ hữu về tƣ liệu sản xuất. Mặt khác, do điều kiện thiên nhiên, điều kiện sản xuất luôn luôn có rủi ro đòi hỏi phải có sƣ vay mƣợn nhau để điều hoà cuộc sống. Do vậy, hình thức tín dụng sơ khai bằng hiện vật xuất hiện. Tín dụng t n tại trong nhiều phƣơng thức sản xuất khác nhau, nhƣng bất kỳ phƣơng thức nào, tín dụng biểu hiện ra ngoài nhƣ là sự vay mƣợn lẫn nhau tạm thời một số tiền tệ.
Nhƣ vậy Tín dụng là một quan hệ kinh tế giữa người cho vay và người đi vay, là sự chuyển nhượng quyền sử dụng một lượng giá trị hay hiện vật theo những điều kiện mà hai bên thoả thuận. Quan hệ kinh tế trên đƣợc thông qua vận động giá trị vốn tín dụng qua các giai đoạn: - Giai đoạn phân phối vốn Tín dụng: Ở giai đoạn này vốn tiền tệ hoặc giá trị vật tƣ hàng hoá đƣợc chuyển từ ngƣời này đến ngƣời khác, bằng hành vi cho vay và đi vay. - Giai đoạn sử dụng vốn Tín dụng: Ở giai đoạn này vốn vay đƣợc sử dụng trực tiếp (nếu vay bằng hiện vật) hoặc vốn vay đƣợc sử dụng để mua hàng hoá (vay bằng tiền) để thoả mãn nhu cầu sản xuất hoặc tiêu dùng của ngƣời đi vay. Tuy nhiên, ngƣời đi vay không có quyền sở hữu về giá trị đó, 9 mà chỉ có quyền sử dụng tạm thời trong một thời gian nhất định.
- Giai đoạn hoàn trả vốn tín dụng: Là giai đoạn kết thúc một vòng tuần hoàn của tín dụng nghĩa là sau khi hoàn thành một chu kỳ sản xuất T-H-T để trở về hình thái tiền tệ, vốn tín dụng đƣợc ngƣời vay hoàn trả cho ngƣời cho vay. Từ khái niệm Tín dụng cho thấy bản chất tín dụng thể hiện qua các đặc trƣng chủ yếu sau: - Quan hệ tín dụng là giao dịch chỉ chuyển dịch quyền sử dụng tài sản. Thông thƣờng tín dụng chủ yếu là cho vay bằng tiền. Nhƣng do nhu cầu của ngƣời vay ngày càng đa dạng nên cần có sự đa dạng hoá trong hoạt động tín dụng của ngân hàng và đó cũng chính là cơ sở cho sự ra đời của các hình thức tín dụng nhƣ cho thuê vận hành, cho thuê tài chính bằng tài sản hữu hình nhƣ máy móc, thiết bị, nhà xƣởng, văn phòng làm việc.
- Quan hệ tín dụng là quan hệ kinh tế dựa trên nguyên tắc hoàn trả cả vốn lẫn lãi. Nghĩa là, các chủ thể trong nền kinh tế đƣợc cấp tín dụng có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện cả vốn và lãi cho bên cấp tín dụng khi đến hạn thanh toán. - Quan hệ tín dụng là quan hệ dựa trên niềm tin vào khả năng hoàn trả của ngƣời đi vay. Khả năng trả nợ món vay một cách tốt nhất, đƣợc coi là thƣớc đo mức độ tín nhiệm của ngƣời đi vay đối với ngƣời cho vay.
Tín dụng là một phạm trù kinh tế khách quan, có quá trình ra đời, t n tại và phát triển cùng với sự phát triển của kinh tế hàng hóa.