lời mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục tài liệu tham khảo, danh mục các bảng biểu, luận văn gồm 3 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về hoạt động cho vay của Quỹ đầu tƣ phát triển địa phƣơng. Chƣơng 2: Phân tích hoạt động cho vay của Quỹ đầu tƣ phát triển thành phố Đà Nẵng. Chƣơng 3: Giải pháp hoàn thiện hoạt động cho vay của Quỹ đầu tƣ phát triển thành phố Đà Nẵng. Tổng quan tài liệu nghiên cứu a.
Luận văn Thạc sỹ “Giải pháp tăng cường huy động vốn của Quỹ đầu tư phát triển thành phố Đà Nẵng”, Tác giả Huỳnh Thị Thu Nhung, Đại học Đà Nẵng, 2013. Về mặt lý luận: Luận văn đã hệ thống hóa lý luận về hoạt động huy động vốn của Quỹ đầu tƣ phát triển, bao gồm khái niệm về huy động vốn và phân loại huy động vốn; quan điểm tăng cƣờng huy động vốn; các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả công tác huy động vốn và các nhân tố ảnh hƣởng đến công tác huy động vốn. Về mặt thực tiễn: Luận văn đã phân tích thực trạng huy động vốn của Quỹ đầu tƣ phát triển thành phố Đà Nẵng, trong đó nêu rõ tình hình vốn, hoạt động đầu tƣ, đánh giá công tác huy động vốn của Quỹ đầu tƣ phát triển. Từ đó 4 đƣa ra các giải pháp tăng cƣờng huy động vốn của Quỹ đầu tƣ phát triển thành phố Đà Nẵng.
Luận văn Thạc sỹ “Chất lượng tín dụng tại Quỹ đầu tư phát triển Lâm Đồng ”, Tác giả Vũ Thị Bích Ngọc, Đại học Đà Nẵng, 2012. Về mặt lý luận: Luận văn đã hệ thống hóa lý luận về chất lƣợng tín dụng đối với Quỹ đầu tƣ phát triển, bao gồm khái niệm, vai trò về tín dụng và đặc điểm của tín dụng; các chỉ tiêu đánh giá chất lƣợng tín dụng. Về mặt thực tiễn: Luận văn đã phân tích thực trạng hoạt động tín dụng của Quỹ đầu tƣ phát triển Lâm Đồng thời gian 2009 – 2011. Đánh giá chất lƣợng tín dụng của Quỹ đầu tƣ phát triển Lâm Đồng.
Nêu các giải pháp nâng cao chất lƣợng tín dụng của Quỹ đầu tƣ phát triển Lâm Đồng. Luận văn Thạc sỹ “Phát triển cho vay đối với HKD tại các Chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế”,Tác giả Trần Thị Thu Hiền, Đại học Đà Nẵng, năm 2011. Về mặt lý luận: Luận văn đã hệ thống hóa lý luận về hoạt động cho vay của NH và HKD của NHTM, bao gồm khái niệm về hoạt động cho vay của NH; khái niệm về HKD và phân loại HKD; đặc điểm cho vay HKD của NHTM, tiêu chí đánh giá phát triển cho vay HKD và các nhân tố ảnh hƣởng đến việc cho vay HKD. Luận văn cũng đƣa ra những kinh nghiệp thực tiễn trong cho vay HKD của một số tổ chức tín dụng trong và ngoài nƣớc.
Về mặt thực tiễn: tác giả đã phân tích thực trạng phát triển cho vay HKD tại 3 Chi nhánh Agribank Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên (ba tỉnh này có những đặc điểm cơ bản giống nhau trong việc phát triển cho vay HKD), từ đó so sánh kết quả đạt đƣợc giữa ba Chi nhánh và rút ra những nhận định. Qua việc phân tích, tác giả đã đƣa ra các hƣớng giải pháp nhằm thúc đẩy việc tăng trƣởng cho vay HKD tại cả 3 Chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế. Luận văn thạc sỹ: “M rộng cho vay doanh nghiệp nh và vừa tại Chi nhánh ngân hàng đầu tư và phát triển Hải ân”, tác giả Nguyễn Trƣơng Thuần Mẫn, Đại học Kinh tế Đà Nẵng, năm 2012. Về mặt lý luận: Luận văn đã nêu ra những lý luận chung nhƣ khái niệm, chức năng, bản chất, phân loại các hình thức cho vay DNNVV tại ngân hàng.
Về mặt thực tiễn: Tác giả dùng phƣơng pháp nghiên cứu thống kê, so sánh, phân tích…và thông qua việc nghiên cứu thực trạng hoạt động cho vay, phát triển cho vay DNNVV tại Ngân hàng đầu tƣ và phát triển Hải Vân, đã đƣa ra những giải pháp nhằm đẩy mạnh phát triển cho vay doanh nghiệp tại ngân hàng này đồng thời giúp các doanh nghiệp trên địa bàn cải thiện tình hình tài chính, đáp ứng đƣợc yêu cầu của ngân hàng để có thể nhận đƣợc nguồn vốn hỗ trợ từ ngân hàng. Trên cơ sở các chỉ tiêu và các nhân tố ảnh hƣởng tới hoạt động mở rộng cho vay DNNVV tại BIDV Hải Vân. Luận văn thạc sỹ: “M rộng hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội chi nhánh Đà Nẵng”, tác giả Hồ Thị Thắng, Đại học Đà Nẵng, năm 2012. Về mặt lý luận: Tác giả đƣa ra lý luận về mở rộng cho vay doanh nghiệp, quan điểm, nội dung phát triển cho vay DN và phƣơng hƣớng phát triển cho vay doanh nghiệp.
Về mặt thực tiễn: Từ thực tế của Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Quân đội chi nhánh Đà Nẵng, tác giả phân tích dựa trên lý luận để chỉ ra đƣợc những kết quả đạt đƣợc cũng nhƣ những điểm còn tồn tại của ngân hàng trong việc mở rộng cho vay doanh nghiệp. Những giải pháp cho việc phát triển cho vay DN chỉ mang tính chất chung, chƣa áp dụng vào các địa bàn hoạt động khác nhau của ngân hàng. 6 Việc nghiên cứu hoạt động tín dụng, huy động vốn, cho vay và các giải pháp nâng cao hiệu quả, chất lƣợng các hoạt động đó đã có một số tác giả nghiên cứu, nhƣng chủ yếu là cho vay tại các Ngân hàng thƣơng mại. Đối với hoạt động cho vay tại Quỹ đầu tƣ và phát triển thì các nghiên cứu hiện còn ít do mô hình Quỹ này hiện còn khá mới mẻ ở Việt Nam.
Vì vậy, hoạt động cho vay tại Quỹ đầu tƣ và phát triển thành phố Đà Nẵng cũng là một hƣớng đề tài nghiên cứu mới cả về lý luận và thực tiễn, có khả năng ứng dụng cho hoạt động vay tại Quỹ đầu tƣ phát triển thành phố Đà Nẵng. Điều đó cho thấy việc tác giả nghiên cứu đề tài “Phân tích hoạt động cho vay của Quỹ đầu tƣ phát triển thành phố Đà Nẵng” là vấn đề mới đang đặt ra, vừa khó khăn, đòi hỏi phải nghiên cứu những điều kiện đặc thù của Quỹ đầu tƣ phát triển địa phƣơng để góp phần tăng tính hiệu quả cho hoạt động cho vay. 7 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA QUỸ ĐẦU TƢ PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƢƠNG 1. HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA QUỸ ĐẦU TƢ PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƢƠNG 1.
Tổng quan về tín dụng a. Khái niệm cho vay Cho vay là “một hình thức cấp tín dụng, theo đó TCTD giao cho khách hàng sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi”. Nhƣ vậy, cho vay là một trong các hình thức của hoạt động cấp tín dụng trong ngân hàng, cũng nhƣ Quỹ Đầu tƣ phát triển. Tín dụng là một giao dịch vốn liên quan đến bên cho vay (ngân hàng hoặc các tổ chức tín dụng) hoặc bên đi vay (cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp).
Bên cho vay sẽ chuyển giao quyền sử dụng vốn cho bên đi vay trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận. Khi đến hạn, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả cả gốc và lãi cho bên cho vay. Phân loại hoạt động cho vay (i) Căn cứ vào thời hạn: - Cho vay ngắn hạn: “là các khoản vay có thời hạn cho vay đến 12 tháng”, đƣợc sử dụng để cho vay bổ sung vốn lƣu động tạm thời của các doanh nghiệp. - Cho vay trung hạn: là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 12 tháng đến 60 tháng.
Mục đích của cho vay trung hạn thƣờng là để mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng và xây dựng các công trình nhỏ có thời gian thu hồi vốn nhanh. - Cho vay dài hạn: là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 60 8 tháng trở lên, đƣợc sử dụng để cấp vốn cho các doanh nghiệp nhằm đáp ứng các nhu cầu nhƣ: xây dựng cơ bản, đầu tƣ xây dựng xí nghiệp mới, cơ sở hạ tầng, cải tiến và mở rộng sản xuất. (ii) Căn cứ vào tính chất luân chuyển vốn: - Cho vay vốn lƣu động là khoản vay nhằm đáp ứng toàn bộ nhu cầu dự trữ hàng tồn kho, có đặc điểm gần giống với cho vay mua hàng dự trữ. Loại hình cho vay này nhằm bù đắp toàn bộ nhu cầu vốn lƣu động thiếu hụt của khách hàng (nhu cầu vốn lƣu động thời vụ cho khách hàng).
Đặc điểm của cho vay vốn lƣu động: đối tƣợng cho vay là toàn bộ nhu cầu vốn lƣu động thiếu hụt, HMTD là cơ sở để ngân hàng cho vay và giải ngân. Và không có kỳ hạn cụ thể cho từng lần giải ngân mà chỉ có thời hạn cho vay cuối cùng và các điều kiện sử dụng vốn vay. Chi phí của món vay gồm có chi phí trả lãi và chi phí ngoài lãi nhƣ phí cam kết sử dụng hạn mức. Thời hạn cho vay tùy theo đặc điểm về chu kì sản xuất kinh doanh và khả năng tài chính của từng loại khách hàng, có thể là vài ngày đến 1 năm.
- Cho vay vốn cố định là loại hình cho vay nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cố định kịp thời theo tiến độ thực hiện dự án để đầu tƣ mới, mở rộng hoạt động, tạo đòn bẩy cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Thời hạn cho vay đa dạng (từ cho vay ngắn hạn đến cho vay dài hạn). (iii) Căn cứ vào tính chất đảm bảo - Cho vay có đảm bảo bằng tài sản: là việc cho vay của TCTD mà theo đó nghĩa vụ trả nợ của khách hàng vay đƣợc cam kết bảo đảm thực hiện bằng tài sản cầm cố; thế chấp, tài sản hình thành từ vốn vay của khách hàng vay hoặc bảo lãnh của bên thứ ba. Sự bảo đảm này là căn cứ pháp lý để ngân hàng có thêm một nguồn thu nợ an toàn hơn, trong trƣờng hợp nguồn thu nợ theo phƣơng pháp truyền thống không đạt kết quả khả quan.
9 TSBĐ tiền vay là tài sản của khách hàng vay, của bên bảo lãnh để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trả nợ, bao gồm: tài sản thuộc quyền sở hữu, giá trị quyền sử dụng đất của khách hàng vay, của bên bảo lãnh; tài sản thuộc quyền quản lý, sử dụng của khách hàng vay, của bên bảo lãnh là doanh nghiệp nhà nƣớc; tài sản hình thành từ vốn vay.