Luận Văn Tốt Nghiệp: Xác Định Hàm Lượng Kẽm Chì Trong Rau Xanh Tại Quận Liên Chiểu, Đà Nẵng

Luận văn tốt nghiệp nghiên cứu Luận văn tốt nghiệp xác định hàm lượng kẽm chì trong một số loại rau xanh trên địa bàn quận liên, điều tra thực trạng, phân tích số liệu, đề xuất

Trường đại học

Đại học Đà Nẵng

Chuyên ngành

Hóa học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2018

65
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ RAU XANH

1.1. Vai trò của rau

1.2. Thế nào là rau sạch

1.3. Công dụng của một số loại rau

1.4. Tiêu chí về rau an toàn

1.5. Đại cương về kẽm và chì

2. THỰC NGHIỆM VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Hóa chất – Thiết bị

2.2. Phương pháp nghiên cứu

2.3. Khảo sát xác định khoảng nồng độ tuyến tính

2.4. Xây dựng đường chuẩn, xác định giới hạn phát hiện và giới hạn định lượng

2.5. Đánh giá sai số và độ lặp lại của phép đo

2.6. Phân tích mẫu thực

2.7. Khảo sát quá trình xử lí mẫu

2.8. Thực nghiệm đo phổ và kết quả tính toán. Đánh giá hiệu suất thu hồi

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu về nghiên cứu

Nghiên cứu này tập trung vào việc xác định hàm lượng kẽmchì trong một số loại rau xanh tại quận Liên Chiểu, Đà Nẵng. Việc phân tích này được thực hiện bằng phương pháp AAS (Quang phổ hấp thụ nguyên tử), một kỹ thuật hiện đại cho phép xác định chính xác nồng độ của các kim loại nặng trong thực phẩm. Ô nhiễm kim loại nặng trong thực phẩm, đặc biệt là rau xanh, đang trở thành một vấn đề nghiêm trọng, ảnh hưởng đến an toàn thực phẩm và sức khỏe cộng đồng. Nghiên cứu này nhằm cung cấp thông tin cần thiết để đánh giá mức độ ô nhiễm và đưa ra các khuyến cáo về chất dinh dưỡng trong rau xanh.

1.1. Tầm quan trọng của rau xanh

Rau xanh là nguồn thực phẩm thiết yếu, cung cấp nhiều chất dinh dưỡng cho con người. Chúng không chỉ giàu vitamin và khoáng chất mà còn chứa nhiều chất xơ, giúp cải thiện tiêu hóa và ngăn ngừa bệnh tật. Tuy nhiên, rau xanh cũng có thể bị ô nhiễm bởi các kim loại nặng như kẽmchì, gây ra những tác động tiêu cực đến sức khỏe. Việc kiểm soát hàm lượng kim loại nặng trong rau xanh là rất cần thiết để đảm bảo thực phẩm an toàn cho người tiêu dùng.

II. Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp AAS để xác định hàm lượng kẽmchì trong các mẫu rau. Quy trình này bao gồm việc chuẩn bị mẫu, xử lý mẫu bằng các hóa chất như HNO3 và HCl, sau đó tiến hành đo lường trên thiết bị AAS. Kết quả thu được sẽ được so sánh với các tiêu chuẩn an toàn thực phẩm hiện hành. Việc áp dụng phương pháp này không chỉ giúp xác định chính xác nồng độ kim loại mà còn đánh giá được mức độ ô nhiễm của môi trường xung quanh, từ đó đưa ra các biện pháp khắc phục kịp thời.

2.1. Quy trình xử lý mẫu

Quy trình xử lý mẫu bao gồm các bước như thu thập mẫu rau, làm sạch, sấy khô và nghiền nhỏ. Sau đó, mẫu được xử lý bằng axit để hòa tan các kim loại nặng. Việc lựa chọn điều kiện tối ưu cho quá trình xử lý mẫu là rất quan trọng để đảm bảo độ chính xác của kết quả phân tích. Các yếu tố như nồng độ axit, thời gian xử lý và nhiệt độ đều ảnh hưởng đến hiệu suất thu hồi của kim loại trong mẫu. Kết quả từ quy trình này sẽ cung cấp thông tin quan trọng về hàm lượng kẽmchì trong rau xanh.

III. Kết quả và thảo luận

Kết quả phân tích cho thấy hàm lượng kẽmchì trong các mẫu rau xanh tại quận Liên Chiểu có sự biến động lớn. Một số mẫu rau vượt quá giới hạn cho phép về kim loại nặng, điều này cho thấy mức độ ô nhiễm môi trường nghiêm trọng. Việc tiêu thụ rau có hàm lượng kim loại nặng cao có thể gây ra các vấn đề sức khỏe nghiêm trọng cho người tiêu dùng. Do đó, cần có các biện pháp kiểm soát và giám sát chất lượng rau xanh để đảm bảo an toàn thực phẩm.

3.1. Đánh giá tác động đến sức khỏe

Việc tiêu thụ rau xanh có hàm lượng chì cao có thể dẫn đến các vấn đề sức khỏe như ngộ độc, ảnh hưởng đến hệ thần kinh và các chức năng sinh lý khác. Kẽm, mặc dù cần thiết cho cơ thể, nhưng khi tích tụ quá mức cũng có thể gây ra các tác động tiêu cực. Do đó, việc kiểm soát hàm lượng kim loại nặng trong rau xanh không chỉ là vấn đề an toàn thực phẩm mà còn là vấn đề sức khỏe cộng đồng. Cần có các nghiên cứu tiếp theo để theo dõi và đánh giá tác động lâu dài của việc tiêu thụ rau nhiễm kim loại nặng.

IV. Kết luận

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng hàm lượng kẽmchì trong rau xanh tại quận Liên Chiểu, Đà Nẵng có sự biến động đáng kể và một số mẫu vượt quá giới hạn cho phép. Điều này nhấn mạnh sự cần thiết phải có các biện pháp kiểm soát ô nhiễm môi trường và giám sát chất lượng thực phẩm. Việc áp dụng phương pháp AAS trong nghiên cứu này đã chứng minh tính hiệu quả trong việc xác định nồng độ kim loại nặng trong thực phẩm. Kết quả nghiên cứu sẽ là cơ sở để đưa ra các khuyến cáo về an toàn thực phẩm và bảo vệ sức khỏe cộng đồng.

4.1. Khuyến nghị

Cần tăng cường các biện pháp giám sát chất lượng rau xanh, đặc biệt là ở những khu vực có nguy cơ ô nhiễm cao. Các cơ quan chức năng cần thực hiện các chương trình giáo dục cộng đồng về an toàn thực phẩm và tác hại của việc tiêu thụ thực phẩm nhiễm kim loại nặng. Đồng thời, khuyến khích nông dân áp dụng các phương pháp canh tác an toàn để giảm thiểu ô nhiễm và bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1.1 Giới thiệu về rau xanh 1. Vai trò của rau Các loại rau tươi của nước ta rất phong phú. Nhìn chung ta có thể chia rau tươi thành nhiều nhóm: nhóm rau xanh như rau cải, rau muống, rau xà lách, rau cần. nhóm rễ củ như cà rốt, củ cải, củ su hào, củ đậu.nhóm cho quả như cà chua, dưa chuột.

nhóm hành gồm các loại hành, tỏi. Trong ăn uống hàng ngày rau tươi có vai trò đặc biệt quan trọng. Rau tươi nằm trong nhóm thứ 4, cung cấp vitamin và muối khoáng. Nếu tính lượng đạm có trong 100 gam có thể thấy một số loại rau rất giàu chất đạm như bồ ngót, rau muống.

Mặc dù chất đạm có nhiều trong thịt, cá từ 14 – 15 gam nhưng thịt cá đắt tiền, không phải ai cũng có khả năng mua thường xuyên trong khi rau rất rẻ mà lượng đạm cung cấp cũng khá. 1kg rau muống cung cấp 300 gam lượng đạm tương đương 200 gam thịt. Như vậy rau là loại thức ăn rẻ tiền nhưng lại có vai trò dinh dưỡng rất cao. Rau còn quan trọng ở chỗ nó cung cấp chất xơ.

Chất xơ không dễ tiêu hoá hấp thụ được, không cung cấp năng lượng, nó tạo ra chất thải lớn trong ruột, làm tăng nhu động ruột, chống táo bón. Đây là điều rất quan trọng trong việc tránh hấp thụ có hại cho cơ thể. Nếu phân để lâu trong ruột do thiếu chất xơ cũng tăng tỉ lệ ung thư tiêu hoá, đại tràng, gây xơ vữa động mạch. Ngoài ra, chất xơ còn thúc đẩy sự hấp thụ của cơ thể đối với 3 nhóm thức ăn đạm, béo, đường.

Rau còn là nguồn chất sắt quan trọng. Sắt trong rau được cơ thể hấp thụ tốt hơn sắt ở các hợp chất vô cơ. Các loại rau, đậu, xà lách là nguồn mangan tốt. Tóm lại, rau tươi có vai trò quan trọng trong dinh dưỡng, trong bữa ăn hàng ngày của chúng ta không thể thiếu được.

Điều quan trọng là phải đảm bảo rau sạch, không có vi khuẩn gây bệnh và các hoá chất độc nguy hiểm. Thế nào là rau sạch Rau sạch là rau không bị ô nhiễm bởi các tác nhân sinh học, hoá học, vật lí vượt qua giới hạn cho phép và không gây nguy hại tới sức khoẻ cho người tiêu dùng. 3 Luan van Ô nhiễm sinh học: ô nhiễm vi khuẩn, vi rút, kí sinh trùng. + Ô nhiễm vi khuẩn: phân tươi là ổ chứa của nhiều loại vi khuẩn gây bệnh tả, lị, thương hàn, trứng giun sán.do vậy chúng có thể lây nhiễm sang rau, khi ăn rau sống hoặc nấu rau không chín thì chúng sẽ theo vào cơ thể và gây bệnh.

+ Ô nhiễm vi rút : gây viêm gan thường gặp trong các môi trường không đảm bảo vệ sinh như nước bẩn, thức ăn nhiễm bẩn (do côn trùng, phân người. Đáng lưu ý là các loại rau thuỷ sinh trồng dưới nước gần nguồn ô nhiễm phân như cầu tiêu, trên ao, hồ, sông. + Ô nhiễm kí sinh trùng: rau trồng ở khu vực đất có nhiều nguồn ô nhiễm như bón phân tưới của gia súc, gia cầm, phân người khả năng nhiễm rất cao và gây nguy hiểm cho người sử dụng. Ô nhiễm hoá học: ô nhiễm kim loại nặng, hoá chất bảo vệ thực vật, phụ gia bảo quản.

+ Ô nhiễm kim loại nặng: xảy ra khi trồng rau quả, củ gần nơi ô nhiễm khí thải của các nhà máy hay khói xăng, gần quốc lộ hoặc dùng nước thải của các nhà máy thải ra để tưới rau. + Ô nhiễm tồn dư thuốc bảo vệ thực vật do xịt thuốc cho rau quả thời gian cách li ngắn, chưa thải hồi hết đã thu hoạch. Gây ngộ độc cấp và mãn tính cho người sử dụng. Để đạt được năng suất cao hoặc để tiêu diệt các sâu, rầy, đặc biệt là đối với một số loại rau quả dễ bị sâu phá hoại, một số người nông dân đã sử dụng quá nhiều phân bón hoá học và phun thuốc trừ sâu với liều lượng vượt quá mức an toàn, phun thuốc trừ sâu tới sát ngày thu hoạch.

Mặt khác, một số loại rau quả được trồng ở vùng đất ô nhiễm, tưới phân tươi, hay nước thải bẩn cũng là mối đe doạ cho sức khoẻ của người tiêu dùng. Nên thận trọng với những loại rau ăn lá hoặc rau trái không phải gọt vỏ như: rau muống nước, xà lách, tần ô, cải bẹ xanh, cải ngọt, cải dùng để làm dưa, rau má, đậu đũa, khổ qua, dưa leo, cà chua, nho, táo. Công dụng của một số loại rau Rau muống: có vị ngọt, tính hơi lạnh. Công dụng thanh nhiệt, lương huyết, chỉ huyết, thông đại tiểu tiện, giải các chất độc xâm nhập vào cơ thể.

Rau muống có nhiều tính năng và tác dụng trong việc phòng và chữa bệnh như: thanh nhiệt giải độc mùa hè, lương huyết, cầm máu, chữa tâm phiền, chảy máu mũi, lưỡi đỏ rêu vàng, khát nước mát, ù tai chóng mặt; đau đầu trong trường hợp huyết áp cao; đau dạ dày, nóng ruột, ợ chua, miệng khô đắng; say sắn, ngộ độc sắn; giải các chất độc trong thức ăn; các chứng bệnh chảy máu như chảy máu cam, ho nôn ra máu; tiêu tiểu ra máu, trĩ, lị; sản phụ khó sinh; khí hư bạch đới; phù thũng toàn thân do thận, bí tiểu tiện; đái tháo đường; quai bị; chứng đẹn trong miệng hoặc lở khóe miệng ở trẻ em; lở ngứa, loét ngoài da, zona, ong cắn; rôm sẩy, mẩn ngứa; sởi, thủy đậu ở trẻ em… Rau muống cung cấp nhiều chất xơ, có vitamin C, vitamin A và một số thành phần tốt cho sức khỏe, là thức ăn tốt cho mọi người. Rau xà lách: theo Đông y Trung Quốc thì rau xà lách vị đắng ngọt, hơi hàn. Công năng ích ngũ tạng, thông kinh mạch, cứng gân cốt, lợi tiểu tiện và làm trắng răng đẹp da. Dùng chữa tăng huyết áp viêm thận mạn, sữa không thông sau sinh nở.

khai vị thanh tâm chữa các chứng ung độc, sưng tấy. Cải thìa: là cây thảo sống 1năm hoặc 2 năm, cao 25 - 70 cm. Rễ không phình thành củ. Lá ở gốc, to, màu xanh nhạt, gân giữa trắng, nạc; phiến hình bầu dục nhẵn, nguyên hay có răng không rõ, men theo cuống, tới gốc nhưng không tạo thành cánh; các lá ở trên hình giáo.

Hoa màu vàng tươi họp thành chùm ở ngọn; hoa dài 1 - 1,4 cm, có 6 nhị. Quả cải dài 4 - 11cm, có mỏ; hạt tròn, đường kính 1 - 1,5 mm, màu nâu tím. Cải thìa có nhiều vitamin A,B,C. Lượng vitamin C của nó rất phong phú, đứng vào bậc nhất trong các loại rau.

Sau khi phơi khô, hàm lượng vitamin C vẫn còn cao. Cải thìa có tác dụng chống scrbut, tạng khớp và làm tan sưng. Hạt cải thìa kích thích, làm dễ tiêu, nhuận tràng. Tiêu chí về rau an toàn  Khái niệm rau an toàn Những sản phẩm rau tươi (bao gồm tất cả các loại rau ăn củ, thân, lá, hoa quả) có chất lượng đúng như đặt tính giống của nó, hàm lượng các hoá chất độc và mức độ nhiễm các sinh vật gây hại ở dưới mức tiêu chuẩn cho phép, bảo đảm an toàn cho người tiêu dùng và môi trường, thì được coi là rau đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, gọi tắt là "rau an toàn”.

 Các yêu cầu chất lượng về rau an toàn Ngày 19/12/2007, bộ trưởng bộ Y tế đã ra quyết định số 46-2007-QĐ-BYT “Quy định giới hạn tối đa ô nhiễm sinh học và hóa học trong thực phẩm’’. Trong quyết định này qui định mức dư lượng cho phép trên sản phẩm rau đối với hàm lượng nitrate, kim loại nặng, vi sinh vật gây bệnh và thuốc BVTV. Các mức dư lượng cho phép này chủ yếu dựa vào qui định của Tổ chức lương nông tế giới (FAO) và Tổ chức y tế thế giới (WHO). Và gần đây nhất có QCVN 8-2:2011/BYT, “Quy định về giới hạn ô nhiễm kim loại nặng trong thực phẩm và các yêu cầu có liên quan”.

Các cá nhân, tổ chức sản xuất và sử dụng rau dựa vào các mức dư lượng này để kiểm tra xác định sản phẩm có đạt tiêu chuẩn an toàn hay không. - Chỉ tiêu về nội chất: Chỉ tiêu nội chất được quy định cho rau tươi bao gồm: dư lượng thuốc bảo vệ thực vật; hàm lượng nitrat (NO3-); hàm lượng một số kim loại nặng chủ yếu: Cu, Pb, Hg, Cd, As,.; mức độ nhiễm các vi sinh vật gây bệnh (E.) và kí sinh trùng đường ruột (trứng giun đũa Ascaris). - Chỉ tiêu về hình thái: Sản phẩm được thu hoạch đúng lúc, đúng yêu cầu từng loại rau (đúng độ già kỹ thuật hay thương phẩm), không dập nát, hư thối, không lẫn tạp chất, sâu bệnh và có bao gói thích hợp. Tất cả các chỉ tiêu trong sản phẩm của từng loại rau phải ở dưới mức cho phép theo tiêu chuẩn của Tổ chức Quốc tế FAO/WHO hoặc của một số nước tiên tiến: Nga, Mỹ,.

Đại cương về kẽm và chì  Trạng thái tự nhiên của các kim loại Zn và Pb Kẽm trong thạch quyển của vỏ quả đất chiếm khoảng 5.10-3% về khối lượng, tồn tại ở dạng các khoáng vật chủ yếu là quặng blen kẽm (ZnS), calamin (ZnCO3), phranclinit hay ferit kẽm Zn(FeO2)2, ngoài ra còn có zincit ZnO. Trong tự nhiên các khoáng vật của Zn đều có lẫn khoáng vật của Pb, Ag và Cd. Chì đã được con người biết đến từ thời thượng cổ, Chì là nguyên tố phân bố khá rộng trong tự nhiên ở dạng kết hợp với các kim loại khác đặc biệt là với Ag và Zn. Chì trong vỏ trái đất ứng với thành phần thạch quyển chiếm 1,6.10-3% về khối lượng.

 Một số tính chất lý, hóa của Zn và Pb a. Tính chất vật lý của Zn và Pb Kẽm là kim loại mầu trắng bạc, mềm. Ở trong không khí bị phủ lớp màng hidroxit – cacbonat bền. Kẽm có 15 đồng vị, trong đó có 5 đồng vị thiên nhiên là 64 Zn (48,89%), 66Zn (27,81%), 67Zn (4,11%),68Zn (18,56%) và 70Zn (0,62%).

Trong các đồng vị phóng xạ thì động vị 65Zn bền nhất có chu kỳ bán hủy 245 ngày đêm. Chì là kim loại có mầu xám thẫm và mềm, có khối lượng riêng lớn nhất. Chì có 18 đồng vị, trong đó có 4 đồng vị thiên nhiên là 204Pb (1,48%), 206Pb (23,6%), 207Pb (22,6%) và 208 Pb (52,3%). Đồng vị phóng xạ bền nhất của chì là 202 Pb có chu kỳ bán hủy là 3.

Một số hằng số vật lý của chì và kẽm STT Hằng số vật lý Chì Kẽm 1 STT trong bảng tuần hòan 82 30 2 Nguyên tử khối (u) 207,21 65,37 7 Luan van 3 Cấu hình electron [Kr]6s26p2 [Kr]3d104s2 4 Năng lượng ion hóa (eV) I1=7,42 I1=9,39 I2=15,03 I2=17,96 5 Bán kính nguyên tử (Å) 1,75 1,39 6 Nhiệt độ nóng chảy (0C) 327,4 419,5 7 Nhiệt độ sôi (0C) 1740 906 8 Khối lượng riêng (g/cm3) 11.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Luận Văn Tốt Nghiệp: Xác Định Hàm Lượng Kẽm Chì Trong Rau Xanh Tại Quận Liên Chiểu, Đà Nẵng" của tác giả Nguyễn Hoàng Dung, dưới sự hướng dẫn của ThS. Ngô Thị Mỹ Bình, trình bày nghiên cứu về hàm lượng kẽm và chì trong một số loại rau xanh tại khu vực Liên Chiểu, Đà Nẵng. Nghiên cứu sử dụng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử (AAS) để xác định nồng độ của các kim loại nặng này, từ đó đánh giá mức độ ô nhiễm thực phẩm và ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng. Bài viết không chỉ cung cấp thông tin quan trọng về an toàn thực phẩm mà còn góp phần nâng cao nhận thức về vấn đề ô nhiễm môi trường trong nông nghiệp.

Để mở rộng thêm kiến thức về các vấn đề liên quan đến sức khỏe và môi trường, bạn có thể tham khảo các bài viết sau: Thực trạng công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu tại huyện Yên Dũng, Bắc Giang, nơi đề cập đến các yếu tố ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng, và Phân Tích Thực Trạng Tồn Trữ Vaccine Tại Trung Tâm Kiểm Soát Bệnh Tật TP.HCM Năm 2022, bài viết này cung cấp cái nhìn về quản lý y tế và an toàn sức khỏe. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn sâu sắc hơn về các vấn đề liên quan đến sức khỏe và an toàn thực phẩm.