Luận văn thạc sĩ phân tích đặc tính gen mã hóa enzyme methionine sulfoxide reductase từ hệ gen cây đậu tương glycine max

Nghiên cứu đặc tính gen mã hóa enzyme methionine sulfoxide reductase từ cây đậu tương Glycine max, góp phần vào hiểu biết về sinh học phân tử.

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ khoa học

2015

92
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

BẢNG KÍ HIỆU VÀ CÁC CHỮ VIẾT TẮT

1. CHƯƠNG 1: METHIONINE VÀ QUÁ TRÌNH OXI HÓA METHIONINE BỞI CÁC GỐC TỰ DO CHỨA OXI (REACTIVE OXYGEN SPECIES - ROS)

1.1. Giới thiệu chung về methionine

1.2. Cấu trúc hóa học, đặc tính sinh học và sinh tổng hợp methionine

1.3. Methionine và dẫn xuất S-adenosyl-L-methionine

1.4. Methionine và chu trình sinh tổng hợp ethylene

1.5. Methionine – tiền chất của quá trình chuyển hóa glucosinolate

1.6. Quá trình oxi hóa methionine bởi các gốc tự do chứa oxi

2. ENZYME METHIONINE SULFOXIDE REDUCTASE (MSR) VÀ CƠ CHẾ SỬA CHỮA METHIONINE SULFOXIDE

2.1. Lịch sử phát hiện họ enzyme MSR

2.2. Chức năng bảo vệ tế bào của hệ thống các MSR

2.3. Các thành viên trong họ enzyme MSR

2.4. Cơ chế sửa chữa oxi hóa Met của hệ thống MSR

3. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

3.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới

3.2. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam

4. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

5. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP

5.1. Vật liệu nghiên cứu

5.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

5.2.1. Tìm kiếm các gen mã hóa cho enzyme methionine sulfoxide reductase A trong hệ gen của cây đậu tương (GmMSRA)

5.2.2. Đánh giá mức độ biểu hiện của các GmMSRA

5.2.2.1. Mức độ biểu hiện ở các mô cơ quan và điều kiện sinh trưởng khác nhau
5.2.2.2. Đánh giá biểu hiện gen trong điều kiện bình thường và bất lợi

5.2.3. Xác định đặc tính của các GmMSRA thông qua biểu hiện trên nấm men Saccharomyces cerevisiae

5.2.3.1. Kỹ thuật tách dòng gen
5.2.3.2. Phân tích đặc tính gen mã hóa MSRA biểu hiện trên nấm men

5.2.4. Phân tính đặc tính của các GmMSRA thông qua biểu hiện trên cây mô hình Arabidopsis thaliana

5.2.4.1. Tạo cây mô hình A. thaliana siêu biểu hiện GmMSRA
5.2.4.2. Phân tích kiểu hình cây chuyển gen
5.2.4.3. Đánh giá hình thái cây chuyển gen
5.2.4.4. Thử nghiệm tính kháng mặn

6. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

6.1. KẾT QUẢ TÌM KIẾM VÀ PHÂN TÍCH CÁC GEN MÃ HÓA CHO ENZYME MSRA TRONG HỆ GEN ĐẬU TƯƠNG

6.2. KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ BIỂU HIỆN CỦA CÁC GEN MÃ HÓA MSRA TRONG HỆ GEN ĐẬU TƯƠNG

6.2.1. Đánh giá mức độ biểu hiện của các GmMSRA ở các mô khác nhau

6.2.2. Đánh giá mức độ biểu hiện của các GmMSRA ở các giai đoạn phát triển khác nhau trên Genevestigator®

6.2.3. Đánh giá mức độ biểu hiện của các GmMSRA trong điều kiện bình thường và bất lợi

6.3. PHÂN TÍCH ĐẶC TÍNH GEN MÃ HÓA ENZYME GmMSRA CỦA ĐẬU TƯƠNG THÔNG QUA BIỂU HIỆN TRÊN NẤM MEN SACCHAROMYCES CEREVISIAE

6.3.1. Kết quả tách dòng gen

6.3.2. Nhân dòng cADN sử dụng kĩ thuật PCR

6.3.3. Chuyển gen GmMSRA6 vào vector pKS

6.3.4. Chuyển gen vào vector đặc hiệu nấm men p425

6.3.5. Kết quả thử nghiệm in vivo hoạt tính xúc tác phản ứng chuyển hóa MetO thành Met của các GmMSRA

6.3.6. Kết quả đánh giá khả năng kháng lại tác nhân oxi hóa của các chủng nấm men mang vector biểu hiện gen mã hóa cho MSRA

6.4. KẾT QUẢ PHÂN TÍCH ĐẶC TÍNH GEN MÃ HÓA ENZYME GmMSRA THÔNG QUA BIỂU HIỆN TRÊN CÂY MÔ HÌNH ARABIDOPSIS THALIANA

6.4.1. Kết quả tạo cây mô hình A. thaliana siêu biểu hiện gen mã hóa cho enzyme MSR bằng phương pháp nhúng hoa

6.4.2. Kết quả tách chiết ADN tổng số cây chuyển gen

6.4.3. Kết quả PCR mẫu ADN tổng số cây chuyển gen nhằm phát hiện sự có mặt của gen chuyển

6.4.4. Xác định sự biểu hiện của gen chuyển bằng RT-PCR

6.4.5. Kết quả xác định tỷ lệ đồng hợp/dị hợp của các dòng cây chuyển gen ở thế hệ F3

6.4.6. Kết quả đánh giá hình thái các dòng cây chuyển gen

6.4.6.1. Hình thái cây trên đĩa thạch
6.4.6.2. Hình thái cây trên giá thể đất

6.4.7. Kết quả thử nghiệm kháng mặn

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Phân Tích Gen Mã Hóa Enzyme MSR Từ Cây Đậu Tương

Phân tích gen mã hóa enzyme methionine sulfoxide reductase (MSR) từ cây đậu tương (Glycine max) là một lĩnh vực nghiên cứu quan trọng trong công nghệ sinh học. Nghiên cứu này không chỉ giúp hiểu rõ hơn về cơ chế hoạt động của enzyme MSR mà còn mở ra hướng đi mới cho việc cải thiện sức đề kháng của cây trồng trước các điều kiện bất lợi. Cây đậu tương là một trong những cây trồng chủ lực tại Việt Nam, và việc nghiên cứu gen mã hóa enzyme này có thể mang lại nhiều lợi ích cho nông nghiệp.

1.1. Giới Thiệu Về Enzyme MSR Và Vai Trò Của Nó

Enzyme methionine sulfoxide reductase (MSR) đóng vai trò quan trọng trong việc sửa chữa các tổn thương do oxi hóa gây ra cho methionine trong protein. Sự hiện diện của enzyme này giúp duy trì tính toàn vẹn của protein và tăng cường khả năng chống chịu của cây trồng trước các yếu tố môi trường bất lợi.

1.2. Tại Sao Cây Đậu Tương Là Đối Tượng Nghiên Cứu Lý Tưởng

Cây đậu tương không chỉ là nguồn thực phẩm quan trọng mà còn là cây trồng có khả năng thích ứng tốt với nhiều điều kiện môi trường khác nhau. Việc nghiên cứu gen mã hóa enzyme MSR từ cây đậu tương sẽ giúp phát triển các giống cây trồng có khả năng chống chịu tốt hơn với biến đổi khí hậu.

II. Vấn Đề Oxi Hóa Methionine Trong Cây Đậu Tương

Oxi hóa methionine là một vấn đề nghiêm trọng ảnh hưởng đến sức khỏe của cây trồng. Các gốc tự do chứa oxi (ROS) có thể gây ra tổn thương cho protein, làm giảm khả năng sinh trưởng và phát triển của cây. Việc hiểu rõ cơ chế oxi hóa methionine sẽ giúp tìm ra các giải pháp hiệu quả để bảo vệ cây trồng.

2.1. Cơ Chế Oxi Hóa Methionine Bởi ROS

ROS được tạo ra trong quá trình hô hấp và quang hợp, có thể dẫn đến oxi hóa methionine thành methionine sulfoxide (MetO). Quá trình này làm biến đổi cấu trúc protein, ảnh hưởng đến chức năng sinh học của chúng.

2.2. Tác Động Của Oxi Hóa Đến Sức Khỏe Cây Trồng

Khi hàm lượng ROS tăng cao, cây trồng sẽ gặp khó khăn trong việc duy trì sự cân bằng nội môi, dẫn đến giảm năng suất và chất lượng sản phẩm. Việc nghiên cứu enzyme MSR có thể giúp cải thiện khả năng chống chịu của cây trồng trước các tác động tiêu cực này.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Gen Mã Hóa Enzyme MSR

Nghiên cứu gen mã hóa enzyme MSR từ cây đậu tương được thực hiện thông qua nhiều phương pháp sinh học phân tử hiện đại. Các phương pháp này giúp xác định và phân tích đặc tính của gen mã hóa enzyme MSR, từ đó đánh giá khả năng biểu hiện của nó trong các điều kiện khác nhau.

3.1. Kỹ Thuật Tách Dòng Gen

Kỹ thuật tách dòng gen cho phép nhân bản gen mã hóa enzyme MSR từ cây đậu tương. Phương pháp này sử dụng phản ứng chuỗi polymerase (PCR) để tạo ra các bản sao của gen cần nghiên cứu.

3.2. Phân Tích Biểu Hiện Gen Trong Các Điều Kiện Khác Nhau

Đánh giá mức độ biểu hiện của gen mã hóa enzyme MSR trong các mô khác nhau và trong các điều kiện sinh trưởng khác nhau là rất quan trọng. Điều này giúp xác định vai trò của enzyme trong việc chống chịu với các yếu tố môi trường bất lợi.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Về Enzyme MSR Từ Cây Đậu Tương

Kết quả nghiên cứu cho thấy enzyme MSR có khả năng sửa chữa tổn thương do oxi hóa methionine, từ đó cải thiện sức đề kháng của cây đậu tương. Các thí nghiệm cho thấy mức độ biểu hiện của enzyme này tăng lên trong điều kiện stress, cho thấy vai trò quan trọng của nó trong việc bảo vệ cây trồng.

4.1. Đánh Giá Hoạt Tính Enzyme MSR

Các thí nghiệm in vivo cho thấy enzyme MSR có khả năng khôi phục methionine từ methionine sulfoxide, giúp duy trì tính toàn vẹn của protein trong cây. Điều này chứng tỏ enzyme này có vai trò quan trọng trong việc bảo vệ cây trồng khỏi tổn thương do oxi hóa.

4.2. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Nghiên Cứu

Kết quả nghiên cứu có thể được ứng dụng trong việc phát triển các giống cây đậu tương có khả năng chống chịu tốt hơn với điều kiện môi trường khắc nghiệt, từ đó nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm.

V. Kết Luận Và Tương Lai Của Nghiên Cứu Gen MSR

Nghiên cứu gen mã hóa enzyme MSR từ cây đậu tương mở ra nhiều triển vọng cho nông nghiệp bền vững. Việc hiểu rõ cơ chế hoạt động của enzyme này sẽ giúp phát triển các giống cây trồng có khả năng chống chịu tốt hơn với biến đổi khí hậu.

5.1. Tầm Quan Trọng Của Nghiên Cứu Gen MSR

Nghiên cứu gen MSR không chỉ giúp cải thiện sức đề kháng của cây trồng mà còn đóng góp vào việc bảo vệ môi trường và phát triển nông nghiệp bền vững.

5.2. Hướng Nghiên Cứu Tương Lai

Các nghiên cứu tiếp theo có thể tập trung vào việc xác định các yếu tố điều hòa biểu hiện của gen MSR, từ đó phát triển các biện pháp can thiệp hiệu quả nhằm nâng cao khả năng chống chịu của cây trồng.

16/08/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

mở đầu chuỗi peptide. Thuộc nhóm axit amin không thể thay thế với đời sống sinh vật nói chung, Met không được tổng hợp trong cơ thể người và động vật, mà phải lấy từ nguồn thức ăn bên ngoài có chứa Met. Ở thực vật và vi sinh vật, Met được tổng hợp từ axit aspartic và Cys. Sơ đồ sinh tổng hợp methionine được mô tả trên hình 1.

2 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Quá trình sinh tổng hợp Methionine [20] 3 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Methionine và dẫn xuất S-adenosyl-L-methionine Một trong những dẫn xuất quan trọng của Met, được tổng hợp từ Met và ATP bởi enzyme AdoMet synthetase là S-adenosyl-L-methionine (AdoMet hay SAM). Thông qua SAM, Met tham gia vào các phản ứng chuyển hóa nhiều hợp chất quan trọng trong chu trình sinh trưởng và phát triển của tế bào.

Ở thực vật, SAM là cơ chất của một số lượng lớn các phản ứng xúc tác bởi enzyme. SAM không chỉ cung cấp nhóm methyl (–CH3) cho các enzyme vận chuyển methyltransferase trong phản ứng methyl hóa nhiều hợp chất sinh học (axit béo, pectin, alkaloid, phytosterol…) mà còn đóng vai trò tiền chất trong sinh tổng hợp polyamine, nicotianamine [44]. Polyamine là các hợp chất hữu cơ chứa nitơ như spermidine, spermine. Trong điều kiện pH của tế bào, do tích điện dương, chúng có khả năng tương tác hóa học với các đại phân tử như ADN (thúc đẩy phản ứng trùng hợp các cytoskeletal, ảnh hưởng đến cấu hình và tính ổn định của ADN), phospholipid (ảnh hưởng đến độ bền của màng tế bào), hoạt hóa phức hệ ribosome trong sinh tổng hợp protein.

Đặc biệt, ở thực vật bậc cao, polyamine liên quan đến kiểm soát phân chia tế bào, điều hòa quá trình sinh trưởng (tương tự các hormone sinh trưởng auxin và gibberellin), tạo rễ và hoa, đáp ứng với điều kiện bất lợi và làm chậm quá trình lão hóa tế bào. Tuy nhiên, cơ chế điều hòa của các polyamine ở mức độ nội bào vẫn chưa được giải thích rõ ràng [27]. Nicotianamine là một phức chất bền của sắt và các kim loại chuyển tiếp khác, xuất hiện phổ biến ở thực vật bậc cao. Đặc biệt ở các loài thuộc họ lúa, nicotianamine là tiền chất cho quá trình sản xuất các phytosiderophore-hợp chất cần thiết cho sự hấp thu sắt từ đất.

Khi thực vật chịu các điều kiện bất lợi liên quan đến thiếu sắt, rễ cây tăng tiết đáng kể lượng phytosiderophore vào đất, tại đây phytosiderophore sẽ liên kết tạo phức với các ion Fe3+ ít tan. Phức hệ phytosiderophore-Fe3+ sau đó được vận chuyển lên rễ, từ đó cung cấp lượng sắt cần thiết cho các quá trình trao đổi chất khác nhau ở thực vật [44]. 4 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Methionine và chu trình sinh tổng hợp ethylene Ethylene (CH2 = CH2) là một hormone thực vật, được tạo thành ở tất cả các bộ phận thiết yếu của cây bao gồm rễ, thân, lá, hoa, quả, củ và hạt.

Sản xuất ethylene có vai trò quan trọng trong điều hòa các quá trình sinh trưởng và phát triển của thực vật bắt đầu từ giai đoạn nảy mầm cho đến khi lão hóa, đặc biệt lượng ethylene tăng lên đáng kể trong giai đoạn làm chín trái cây. Ethylene liên quan đến các đáp ứng với một loạt bất lợi sinh học và phi sinh học bao gồm tổn thương tế bào, dịch bệnh, ngập úng, hạn hán, suy giảm nồng độ oxi tế bào, thay đổi nhiệt độ, tác động của các hóa chất độc hại (O3, SO2) [60]. Ethylene cũng được cho là có vai trò ức chế làm giảm số lượng nốt sần được hình thành trong rễ ở nhiều loài thực vật như cỏ linh lăng, Lotus japonicus. Tuy nhiên, vai trò của ethylene đối với quá trình sinh tổng hợp các nốt sần của vi khuẩn cố định đạm vẫn chưa thực sự rõ ràng [6].

Do cấu trúc hóa học đơn giản, ethylene có thể được chuyển hóa từ nhiều hợp chất thông qua các phản ứng hóa học khác nhau. Một danh sách các hợp chất được đề xuất với vai trò là tiền chất của ethylene bao gồm: axit linoleic, axit axetic, axit acrylic, axit fumaric, ethionine, β-alanine, ethanol, propanal và Met. Điều đáng chú ý là, ở thực vật bậc cao, Met được xác nhận là tiền chất đáp ứng tốt nhất đối với nhu cầu sinh tổng hợp ethylene [60]. Trong một nghiên cứu của Lieberman và Mapson (1965), liên quan đến quá trình tổng hợp ethylene trên hệ thống mô hình hóa học, nhóm tác giả nhận thấy, sự phân hủy các phân tử axit linoleic đã bị peroxit hóa (xúc tác phản ứng: ion Cu +) đã tạo thành ethane (C2H6), ethylene (C2H4) và các hidrocacbon khác.

Vì các gốc tự do có vai trò trung gian trong phản ứng peroxit hóa axit linoleic, do đó để kiểm tra thực sự có hay không sự hình thành ethylene từ phản ứng trên, nhóm nghiên cứu tìm cách ức chế phản ứng bằng cách bổ sung Met – axit amin được biết đến trong vai trò “dọn dẹp” các gốc tự do. Trái ngược với kết quả mong đợi, quá trình sản xuất ethylene tăng lên rất nhiều sau khi Met được bổ sung vào môi trường phản ứng. Như vậy, khi vắng mặt các phân tử axit linoleic đã bị peroxit hóa, Met có khả năng hoạt động như một tiền chất của ethylene và ethylene tạo thành có nguồn gốc từ cacbon C3 và C4 trên phân tử Met (hình 1. 5 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.

Tổng hợp ethylene trong hệ thống mô hình hóa học [60] Báo cáo của Lieberman và Mapson là một bằng chứng trực tiếp về vai trò của Met đối với sinh tổng hợp ethylene trong hệ thống sinh học. Do C2H4 và CO2 đều được tạo ra trong hệ thống hóa học lẫn trong mô tế bào thực vật, nên ban đầu người ta cho rằng cơ chế sản xuất ethylene trong cơ thể và trong hệ thống hóa học là tương tự nhau. Tuy nhiên, sự chuyển hóa Met thành ethylene trong hai hệ thống này diễn ra theo 2 cách thức khác biệt [60]. Quá trình sinh tổng hợp ethylene từ tiền chất Met gồm hai bước đươc minh họa trong hình 1.4, trong đó S-adenosyl-methionine (S-AdoMet) và 1- aminocyclopropane-1-carboxylic acid (ACC) là các chất trung gian chính.

Con đường sinh tổng hợp ethylene [5] Trong bước đầu tiên, SAM được chuyển hóa thành ACC nhờ enzyme ACC synthase. Sản phẩm phụ được tạo thành trong bước này là 5′-methylthioadenosine (MTA) sẽ tham gia chu trình Met (chu trình Yang) để tái tạo tiền chất Met thông qua các phản ứng enzyme kế tiếp nhau với hai chất trung gian là 5-methylthioribose (MTR), 2-keto-4-methylthiobutyrate (KMB). Bước thứ hai là quá trình oxi hóa 6 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com ACC nhờ enzyme ACC oxidase (ACO) để tạo thành ethylene và sản phẩm phụ gồm CO2 và hydrogen cyanide (HCN). Hoạt tính của enzyme ACO kiểm soát quá trình sản xuất ethylene trong cơ thể và có đóng góp quan trọng trong giai đoạn nảy mầm hạt [5].

Methionine – tiền chất của quá trình chuyển hóa glucosinolate Glucosinolate là nhóm tương đối nhỏ nhưng đa dạng của các hợp chất chuyển hóa thứ cấp chứa lưu huỳnh ở thực vật. Có hơn 120 glucosinolate khác nhau đã được xác định và chúng gần như chỉ được tìm thấy ở các thành viên thuộc bộ Cải (bộ Mù tạt) – Brassicales bao gồm: bắp cải, bông cải xanh, mù tạt, cải dầu và Arabidopsis. Bên cạnh hướng nghiên cứu từ lâu đã thu hút nhiều sự quan tâm, liên quan đến ảnh hưởng của glucosinolate lên hương vị, mùi thơm và hàm lượng tinh dầu của các cây họ Cải thì thời gian gần đây, các nhà khoa học đang hướng đến vai trò của glucosinolate trong việc cải thiện sức đề kháng của cây trồng đối với các loại côn trùng, nấm và sâu bệnh. Các nghiên cứu trên cây mô hình A.

thaliana cho thấy, các glucosinolate chính của A. thaliana được tổng hợp từ 3 axit amin: Met, tryptophan (Trp) và phenylalanine (Phe), trong đó các glucosinolate có nguồn gốc từ Met chiếm số lượng lớn nhất. Điều này cũng xảy ra tương tự ở nhiều loài khác thuộc bộ Cải. Con đường sinh tổng hợp glucosinolate từ tiền chất Met được mô tả trong hình 1.

Trong đó, đáng chú ý là giai đoạn gắn lần lượt từ 1 – 6 nhóm methylene để kéo dài mạch bên của Met trước khi bước vào tổng hợp chính glucosinolate [56]. 7 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Sơ đồ sinh tổng hợp Glucosinolate từ Methionine [56]. Như vậy, với vai trò tiền chất cơ bản của quá trình chuyển hóa Glucosinolate ở nhóm thực vật họ Cải, Met liên quan đến khả năng tăng cường sức đề kháng trong điều kiện bất lợi gây ra bởi dịch bệnh và côn trùng ở thực vật.

8 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Quá trình oxi hóa methionine bởi các gốc tự do chứa oxi ROS (Reactive Oxygen Species) là một thuật ngữ dùng để chỉ các phân tử hóa học chứa oxi, bị mất một điện tử ở lớp vỏ ngoài cùng như superoxide, hydroperoxide, hydroxyl (hình 1. ROS được tạo ra chủ yếu ở lục lạp, ty thể và peroxisome, một phần là kết quả của quá trình trao đổi chất hiếu khí (hô hấp và quang hợp) trong tế bào, một phần là do sự hoạt hóa hệ thống enzyme liên kết với màng tế bào như phức hệ NADPH oxidase [31]. Sơ đồ hình thành các gốc tự do chứa oxi [4] Ở thực vật, trong điều kiện sinh lý bình thường, ROS được tạo thành với vai trò của các phân tử dẫn truyền tín hiệu nội bào, kiểm soát nhiều quá trình khác nhau trong tế bào gồm: (i) Điều hòa sinh trưởng tế bào: vai trò của H2O2 trong chuỗi tín hiệu auxin ở rễ ngô đã được báo cáo [28].

(ii) Tham gia các đáp ứng bảo vệ tế bào khỏi tác nhân gây bệnh liên quan đến vi khuẩn, nấm và virus. Báo cáo đầu tiên ghi nhận vai trò này của ROS thuộc về Doke (1985) đã chứng minh sự tạo thành hydrogen peroxide trong mô củ khoai tây có tác dụng kháng lại sự lây nhiễm của vi khuẩn Phytopthera infestans [4]. (iii) Hoạt động của khí khổng: ROS là tín hiệu trung gian cần thiết trong việc cảm ứng ABA (Abscisic acid) để đóng khí khổng. Một nghiên cứu trên Arabidopsis cho thấy, H2 O2 được tạo thành và tham gia chuỗi tín hiệu ABA, cảm ứng đóng khí khổng thông qua kích hoạt các kênh Ca2+ trên màng tế bào trong các đáp ứng liên quan đến stress nước [41], (iv) Quá trình apoptosis (tế bào chết theo chương trình).

Cho đến này, chưa có khẳng định rõ ràng về những hợp chất nào có vai trò loại bỏ các gốc −OH để bảo vệ tế bào khỏi những tổn thương oxi hóa gây ra bởi gốc −OH. Nhiều nghiên cứu được ghi nhận chứng 9 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ