CHƯƠNG 1. Tinh cấp thiết của van đề nghiên cứu Thực hiện Chiến lược phát triển Lâm nghiệp Việt Nam với mục tiêu huy động các nguồn lực của xã hội để bảo vệ và phát triển rừng, góp phần thực hiện chủ trương xã hội hoá nghề rừng, nâng cao nhận thức và trách nhiệm đối với công tác bảo vệ và phát triển rừng của những người được hưởng lợi từ rừng hoặc có các hoạt động ảnh hưởng trực tiếp đến rừng, cải thiện sinh kế cho người dân làm nghề rừng. Năm 2007, Tổ chức Winrock International (Hoa Kỳ) triển khai thực hiện Dự án “Bảo tồn đa dạng sinh học ở lưu vực sông Đồng Nai” với sự tài trợ của Cơ quan phát triển quốc tế Hoa Kỳ (USAID) thông qua Chương trình bảo tồn đa dạng sinh học vùng Châu Á (ARBCP) đã hỗ trợ Việt Nam xây dựng thí điểm chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng thông qua quyết định 380/QĐ-TTg, ngày 10/4/2008 của Thu tướng Chính phủ tại tỉnh Sơn La và Lâm Đồng. Sau gần 2 năm thực hiện thí điểm theo Quyết định số 380/QĐ-TTg, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 99/2010/NĐ-CP ngày 24/09/2010 về chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng, nghị định có hiệu lực trên cả nước kể từ ngày 01/01/2011.
Theo quy định tại Nghị định số 99/2010/NĐ- CP các đối tượng phải chỉ trả tiền dịch vụ môi trường rừng bao gồm: Các cơ sở sản xuất thủy điện phải chỉ trả tiền dịch vụ về bảo vệ đất, hạn chế xói mòn và bồi lắng lòng hồ, lòng suối, về điều tiết và duy trì nguồn nước cho sản xuất thủy điện; Các cơ sở sản xuất và cung ứng nước sạch phải chỉ trả tiền dịch vụ về điều tiết và duy trì nguồn nước cho sản xuất nước sạch; Các cơ sở sản xuất công nghiệp có sử dụng nước trực tiếp từ nguồn nước phải chỉ trả tiền dịch vụ về điều tiết và duy trì nguồn nước cho sản xuất; Các tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ du lịch có hưởng lợi từ dịch vụ môi trường rừng phải chi trả tiên dịch vụ về bảo vệ cảnh quan tự nhiên va bảo tôn đa dang sinh học của các hệ sinh thái rừng phục vụ cho dịch vụ du lịch; Các đối tượng phải trả tiền dịch vụ môi trường rừng cho dịch vụ hấp thụ và lưu giữ các bon của rừng, dịch vụ cung ứng bãi đẻ, nguồn thức ăn và con giống tự nhiên, sử dụng nguồn nước từ rừng cho nuôi trồng thủy sản. Việc chi trả DVMTR được thực hiện thông qua 2 hình thức: Chi trả trực tiếp cho bên cung ứng dich vụ và chi trả gián tiếp ủy thác qua hệ thống Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng. Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện chính sách thời gian qua chủ yếu thực hiện chi trả DVMTR đối với dịch vụ duy trì nguồn nước, bảo vệ đất, chống bồi lắng lòng hồ cho sản xuất thủy điện, nước sạch; Cung cấp nước cho sản xuất công nghiệp; Dịch vụ du lịch sinh thái. Các dịch vụ khác chưa được thực hiện như: Dịch vụ hấp thụ và lưu giữ các-bon của rừng, dịch vụ cung ứng cho nuôi trồng thủy sản, dịch vụ du lịch sinh thái ngoài rừng nhưng sử dụng cảnh quan của rừng và nguôn chi trả từ sáng kiến quốc tế liên quan đến bán tín chỉ các bon của rừng.
Chi trả DVMTR mới chỉ triển khai thông qua hình thức gián tiếp ủy thác qua hệ thống Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng. Đây là những van dé cân được tiêp tục nghiên cứu và hoàn thiện. Tinh Kon Tum nằm ở phía Tây Bắc khu vực Tây Nguyên là tỉnh có diện tích rừng đứng thứ hai khu vực Tây Nguyên và đứng thứ tư trên toàn quốc, 621.025 ha, với ty lệ che phủ là 63,02% (Quyết định công bố hiện trang rừng toàn quốc năm 2020, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn), tổng diện tích rừng có cung ứng dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh tính đến năm 2020 là 387.781,36 ha chiến 63,8% diện tích đất có rừng trên địa ban tỉnh. Tổng số các đơn vị sử dụng dịch vụ môi trường rừng trên đại bàn tỉnh tính đến năm 2020 là 74 đơn vị, trong đó có 47 nhà máy thủy điện, 10 nhà máy nước sạch và 17 cơ sở sản xuất công nghiệp.
Các đối tượng cung ứng DVMTR trên địa bàn tỉnh rất đa dang bao gồm: 3.542 chủ rừng, trong đó 32 đơn vi chủ rừng là tổ chức, 75 Ủy ban nhân dân xã, thị tran, 2.386 hộ gia đình, cá nhân và 49 cộng đồng dân cư thôn (Ủy Ban nhân dân tỉnh Kon Tum, 2020). Thực hiện Nghị định số 99/2010/NĐ-CP, tỉnh Kon Tum bắt đầu thực hiện chính sách chi trả tiền DVMTR từ năm 2011. Lũy kế đến hết năm 2020 tổng số tiền DVMTR tỉnh Kon Tum thu được gần 1.700 tỷ đồng và thực hiện chi trả cho các đối tượng cung ứng DVMTR gan 1. Chính sách chi trả DVMTR đã mang lại những kết quả thiết thực, tác động tích cực đến công tác quản lý bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn tỉnh, góp phần nâng cao thu nhập cho người làm nghề rừng, thu hút sự tham gia tích cực của người dân trong việc bảo vệ rừng.
Bên cạnh những kết quả đạt được, việc triển khai chính sách chi trả DVMTR trên địa ban tinh Kon Tum vẫn còn những ton tại như một số đơn vị sử dụng DVMTR có hiện tượng chay i, chậm nộp tiền; Chưa trién khai hết các nguồn thu theo quy định; Việc chi trả tiền đến các hộ gia đình còn gặp nhiều khó khăn do số lượng chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân lớn; tỉnh không thực hiện chi tiền bảo vệ rừng từ nguồn ngân sách cho những diện tích đã được nhận tiền cung ứng DVMTR nên chưa tạo động lực mạnh mẽ cho người làm nghé rừng (Ủy Ban nhân dân tinh Kon Tum, 2020). Trước thực trạng nêu trên, van đê nghiên cứu của luận văn là thực sự cân thiệt. Mục tiêu nghiên cứu Phân quá trình thực thi chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Kon Tum giai đoạn 2011-2020, làm cơ sở đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện, phát huy hiệu quả của chính sách trong thời gian tới góp phần nâng cao hiệu quả bảo vệ và phát triển rừng tại địa phương. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 1.
Đối trợng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của luận văn là các vấn đề lý luận và thực tiễn về thực thi chính sách chi trả DVMTR trên dia ban tỉnh Kon Tum. Đối tượng thu thập thông tin: Nghiên cứu tập chung phân tích thực thi chính sách với các đối tượng tham gia trực tiếp vào quá trình chi trả dịch vụ môi trường rừng bao gồm: Chủ rừng cung ứng dịch vụ môi trường rừng (gồm Ban quản lý rừng phòng hộ đặc dụng, Công ty TNHH 1 thành viên Lâm nghiệp, UBND xã, hộ gia đình); Bên sử dụng DVMTR (các nhà máy thủy điện, các công ty nước sạch, người sử dụng điện, nước sạch); Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh và Ban chi trả tiền DVMTR cấp huyện do Hạt Kiểm lâm huyện, thành phố kiêm nhiệm. Phạm vi nghiên cứu Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực hiện trên địa ban tỉnh Kon Tum. Phạm vi thời gian: Từ năm 2011-2020.
Phạm vi khoa học: Xác định hiện trạng, phát hiện những khó khăn, vướng mắc, bất cập trong từng nội dung của quá trình thực thi chính sách chi trả DVMTR; Xác định một số đặc điểm của đối tượng thụ hưởng là chủ rừng hộ gia đình ảnh hướng đến quá trình thực thi sách, từ đó đưa ra các giải pháp đề hoàn thiện. Những đóng góp mới của luận văn 1. Về lý luận Hệ thống hóa và làm sáng tỏ lý luận về thực thi chính sách chỉ trả DVMTR bao gồm từ hoạt động ban hành các văn bản hướng dẫn thực hiện chính sách từ cấp Trung ương đến cấp tỉnh, xây dựng đề án và tổ chức hệ thống thực triển khai chính sách, tuyên truyền phổ biến chính sách, tổ chức kiểm tra giám sát và tác động của chính sách. Luận văn xây dựng được phương pháp tiếp cận, khung phân tích và phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng trong đánh giá về thực thi chính sách và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến thực thi chính sách chi trả DVMTR.
Về thực tiễn Kết quả nghiên cứu tại tỉnh Kon Tum khái quát được những kết quả, đưa ra những vấn đề còn tồn tại, bất cập trong quá trình thực thi chính sách tại địa phương từ đó làm cơ sở cho việc hoàn thiện thực thi chính sách trên địa bàn tỉnh nói riêng và cấp Trung ương nói chung. Y nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn 1.Ý nghĩa khoa học Kết quả nghiên cứu của luận văn tạo nguồn thông tin mới, bổ sung và làm phong phú thêm nguồn tài liệu tham khảo cho giảng dạy và nghiên cứu về thực thi chính sách chi trả dich vụ môi trường rừng. Ý nghĩa thực tiễn Kết quả nghiên cứu giúp cho tỉnh Kon Tum và Cơ quan quản lý nhà nước cấp Trung ương nhìn thấy bức tranh tông thé về việc thực hiện chính sách chi trả DVMTR trên dia ban tỉnh Kon Tum; Là kênh thông tin cho Co quan quản lý nhà nước ở Trung ương, cấp tỉnh trong công tác chỉ đạo, điều hành thực thi chính sách trong giai đoạn tới. TONG QUAN TINH HÌNH NGHIÊN CỨU VA CƠ SỞ LÝ LUẬN VE THUC THI CHÍNH SÁCH CHI TRA DVMTR 2.
Tổng quan các nghiên cứu về chỉ trả dvmtr 2. Những nghiên cứu trên thế giới Hayes & cs. (2019) trong nghiên cứu cho các chương trình chi trả DVMTR cộng đồng đã tổng hop và phân tích về bốn thách thức đối với hợp đồng chi trả DVMT này là: i) Sự tham gia tự nguyện của các thành viên hay chỉ là thông báo; ii) Hộ gia đình có tuân thủ các quy định; iii) Làm thé nào dé cân bằng chi phí và lợi ích giữa các thành viên; iv) Sự tương tác với các điều kiện quản lý địa phương. Thông qua tổng quan 41 nghiên cứu bao gồm 16 chương trình chi trả DVMTR cộng đồng ở 12 quốc gia, kết quả cho thay rằng chi trả DVMTR có thé thay đổi hành vi bảo vệ rừng của cộng đồng và mang lại lợi ích kinh tế, xã hội và sinh thái.
(2009), phân tích những tiềm năng và thách thức trong các mô hình chi trả dich vụ môi trường rừng 6 Ý. Nghiên cứu đặc biệt tập trung vào các dịch vụ môi trường liên quan đến du lịch và chỉ ra rằng thị trường của các dịch vụ rừng khác nhau có các động lực, quy mô và mức độ hoàn thiện khác nhau.