Chương 1 TÔNG QUAN 1. Tổng quan tài liệu nghiên cứu 1. Nghiên cứu nước ngoài Ofori và cộng sự (2016) đã nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến lòng trung thành của người tiêu ding đối với các nhà cung cấp dịch vu dit liệu di động 3G tại Ghana. Tác giả đã áp dụng mô hình SERVPERF, cung cấp mô hình tiếp thị và dich vụ thực nghiệm về các yếu tô quyết định khách hàng quyết định trung thành với nhà cung cấp dịch vụ di liệu di động 3G tại thị trường mới nỗi ở châu Phi cận Sahara.
Theo tác giả, việc xuất hiện dịch vụ dữ liệu di động 3G thế hệ thứ tư trong ngành viễn thông Ghana đã mang lại sự cạnh tranh gay gắt giữa các công ty trong ngành. Bằng cách sử dung dé liệu thu thập từ 235 người dùng dịch vụ dit liệu di động 3G. Kết hợp mô hình phương trình cau trúc tuyến tính SEM, tác giả chỉ ra rằng tác động của chất lượng dịch vụ đối với sự tin tưởng và sự hài lòng là đáng ké, từ đó tác động đến lòng trung thành. Bên cạnh đó, kết quả cho thấy ảnh hưởng đáng ké của hình ảnh công ty đối với lòng tin, nhưng không ảnh hưởng đến sự hải lòng và lòng trung thành.
Shafei và cộng sự (2016) đã nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến lòng trung thành của khách hàng đối với ngành viễn thông di động. Tác giả đã khảo sát 152 khách hàng sử dụng thuê bao ở Ai Cập, bao gồm cả trả trước, trả sau và thuê bao kinh doanh. Thang đo SERVPERF đã được áp dụng, phân tích tương quan, phân tích nhân tố khám phá EFA cho thấy: (1) Giá cả, Chăm sóc khách hàng, chất lượng mạng và thiết bi di động là những nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hang; (2) Chi phí tôn that, chi phí thích ứng và mức độ hap dẫn của các lựa chọn thay thế có ảnh hưởng đến các rào cản chuyên đổi; (3) sự hài lòng của khách hàng và các rào cản chuyên đổi có mối tương quan đáng kể với lòng trung thành của khách hang. Thanabordeekij (2018) đã nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến lòng trung thành của khách hàng đối với dịch vụ mạng di động ở Myanmar.
Dữ liệu khảo sát được thu thập từ 424 người sử dụng dịch vụ điện thoại di động ở Yangon, Myanmar với bảng câu hỏi dựa trên mô hình Beerli. Mô hình phương trình cau trúc (SEM) đã được sử dụng đề phân tích dữ liệu. Kết quả phù hợp với mô hình cho thấy (1) mức giá, (2) chất lượng dịch vu, (3) khả năng đáp ứng và (4) giá trị cảm nhận có ảnh hưởng tích cực đến thái độ thương hiệu và từ đó ảnh hưởng tích cực đến lòng trung thành của khách hàng. Kết quả của nghiên cứu này có thê là hướng dẫn đề thiết kế các chiến lược tiếp thị hiệu quả cho các nhà khai thác dịch vụ điện thoại di động nhằm thu hút tốt hơn số lượng thuê bao ngày càng tăng ở Myanmar.
Colorado và cộng sự (2022) đã nghiên cứu các tiền đề về lòng trung thành của người tiêu dùng đối với các công ty viễn thông của một quốc gia mới nổi. Nghiên cứu cho thay ở Colombia rat it các công ty viễn thông và các dịch vụ mà họ cung cấp thường bị các đối thủ cạnh tranh bắt chước. Vì vậy, họ phải thực hiện các chiến lược liên quan dé trung thành với khách hang của mình. Dữ liệu thực nghiệm được thu thập từ bảng câu hỏi trực tuyến do 324 người sử dụng dịch vụ viễn thông tại các thành phố quan trọng nhất ở Colombia trả lời.
Bảng câu hỏi được dựa trên Thang đo SERVPERE và mô hình Beerli, sử dụng mô hình cấu trúc một phần bình phương bé nhất (PLS-SEM), kết quả cho thấy (1) chất lượng dịch vụ, (2) sự hài lòng, (3) giá trị cảm nhận, (4) sự tin tưởng, cam kết va (5) chi phí chuyền đổi ảnh hưởng đến lòng trung thành của người tiêu dùng đối với các công ty viễn thông. Prasetyo và cộng sự (2022) đã thực hiện nghiên cứu nhằm xác định các yếu tố ảnh hưởng đến lòng trung thành của khách hàng đối với nhà cung cấp dịch vụ Internet trong đại dich COVID-19: Mô hình SERVPERF và phương pháp mô hình phương trình cấu trúc được áp dụng. Nghiên cứu chỉ ra rằng nhà cung cấp dịch vụ Internet là một khía cạnh quan trọng trong đại dịch COVID-19, đặc biệt là ở các nước dang phat triển như Indonesia. Bằng cách sử dụng phương pháp tiếp cận mô hình phương trình cấu trúc (SEM) với dit liệu từ phỏng van 252 người sử dung dich vụ tai Indonesia thông qua bảng câu hỏi trực tuyến.
Kết quả cho thay các yêu tố (1) Hiệu suất dich vu khách hàng, (2) Chất lượng Internet, (3) Chất lượng bộ định tuyến, (4) Phương thức thanh toán, (5) Bảo mật & Quyền riêng tư, (6) Tác động của COVID-19 và (7) Sự hài lòng của khách hàng có ảnh hưởng đến sự trung thành của khách hàng. Nghiên cứu trong nước Hà Nam Khánh Giao và Trần Hữu Ái (2012) đã nghiên cứu tác động của chất lượng dịch vụ đến lòng trung thành của khách hàng sử dụng ADSL tại TP. Tác giả đã xem xét mỗi quan hệ giữa lòng trung thành của khách hang và các yếu tố chất lượng dịch vụ ADSL bằng việc khảo sát 289 khách hàng tại TPHCM. Thang đo SERVPERE được sử dụng có điều chỉnh, phương pháp phân tích độ tin cậy Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, cùng với phân tích hồi quy.
Kết quả cho thấy chất lượng dịch vụ ADSL được đo bằng 6 thành phần được thé hiện theo thứ tự tầm quan trọng: (1) Cảm nhận giá cả, (2) Năng lực phục vụ, (3) Phương tiện hữu hình, (4) Gia tri gia tăng tiện ích, (5) Kha năng đáp ứng, (6) Độ tin cay; va (7) Sự thỏa mãn của khách hàng ảnh hưởng tỷ lệ thuận với lòng trung thành dịch vụ. Nghiên cứu đề ra một số kiến nghị cho ban lãnh đạo các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ ADSL nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ, từ đó nâng cao lòng trung thành khách hàng. Lê Thị Ngọc Oanh (2013) đã thực hiện nghiên cứu các yếu té ảnh hưởng đến lòng trung thành của khách hàng đối với dịch vụ internet của FPT Telecom, Chi nhánh Đà Nẵng. Các thông tin thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 2010- 2012 và các thông tin sơ cấp được tiễn hành thu thập trong tháng 6/2013 đến tháng 9/2013.
Qua khảo sát 211 khách hang sử dụng dich vụ trên địa ban với bảng câu hỏi từ thang đo SERVPERF được áp dụng, sử dụng phương pháp phân tích nhân tố khám phá EFA và hồi quy đa biến, các nhân tô ảnh hưởng đến lòng trung thành của khách hàng đối với dịch vụ internet của FPT Telecom bao gồm (1) Chất lượng đường truyền; (2) Cau trúc giá; (3) Dịch vụ gia tang; (4) Dịch vu KH; (5) FPT trong tâm trí KH; (6) Rao cản Chi phí khi chuyền đổi. Lê Mậu Thanh Trung (2019) đã thực hiện nghiên cứu phân tích các yếu tô ảnh hưởng đến lòng trung thành của khách hàng cá nhân đối với dịch vụ internet cáp quang của công ty viễn thông FPT - chi nhánh Huế. Tác giả đã khảo sát 120 khách hàng khách hàng cá nhân sử dụng dich vụ internet cáp quang của công ty viễn thông FPT - chi nhánh Huế. Các câu hỏi được dựa trên thang đo SERVPERF và mô hình Beerli.
Sử dụng phương pháp Phân tích nhân tổ khám phá EFA và hồi quy đa biến, tác gia đã chỉ ra các yếu tố ảnh hưởng đến lòng trung thành của khách hàng cá nhân bao gồm (1) Sự hài long; (2) Giá cước; (3) Thói quen tiêu ding; (4) Chất lượng dịch vu; (5) Chi phí chuyển đổi. Thái Thị Kim Oanh và Trần Thị Kim Thoa (2021) đã nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến lòng trung thành của khách hàng đối với dich vụ MyTv trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Tác giả đã dựa vào lý thuyết về lòng trung thành của khách hàng nhằm nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến lòng trung thành của khách hàng đối với dịch vụ MyT\v trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Sử dụng thang đo SERVPERE, dựa trên dữ liệu khảo sát 345 khách hàng, kết hợp phân tích độ tin cậy thang do, phân tích nhân tố khám phá và hồi quy tuyến tính, các nhân tố ảnh hưởng bao gồm (1) Uy tín sản phẩm; (2) Chất lượng sản phẩm; (3) Giá cả sản phẩm; (4) Chăm sóc khách hàng: (5) Sự thuận tiện; (6) Rao cản chuyên đổi.
Tổng hợp các nghiên cứu Dựa trên các nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài nước liên quan đến các nhân tố ảnh hưởng đến lòng trung thành của khách hàng sử dụng dịch vụ băng rộng có định VNPT và được tổng hợp trong Bang 1. Tổng hợp các nghiên cứu trước có liên quan đến vấn đề nghiên cứu của tác giả bao gồm lý thuyết nền, mô hình xu lý số liệu và nhân tổ tác động. Lý thuyết Mô hình xử lý STT Tác giả : .